Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý nhà nước tại Việt Nam, công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là công cụ điều tiết quan trọng, định hướng mục tiêu, phân bổ nguồn lực và kiểm soát quá trình thực thi chính sách ở từng cấp hành chính. Đối với cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn), việc xây dựng kế hoạch không chỉ cụ thể hóa các chỉ tiêu định hướng từ cấp trên (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) mà còn trực tiếp phản ánh nhu cầu thực tế, tiềm năng và khả năng huy động nội lực của cộng đồng dân cư.

Phường Tân Lập là đơn vị hành chính cấp cơ sở thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh và vị trí địa lý thuận lợi với tuyến Quốc lộ 3 chạy qua. Quá trình phát triển kinh tế của phường đặt ra yêu cầu chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, đòi hỏi công tác lập kế hoạch phải sát với biến động thực tiễn về tài nguyên đất đai, nguồn vốn và lao động. Đề tài "Tìm hiểu công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế tại phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quy trình lập kế hoạch tại địa phương, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản khóa luận):

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của phường Tân Lập.
  3. Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường Tân Lập trong giai đoạn 2014 - 2016.
  4. Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường.
  5. Tham gia thực hiện các công việc chuyên môn cùng cán bộ, công chức tại UBND phường Tân Lập.

Nhiệm vụ nghiên cứu và yêu cầu thực tập:

  • Về chuyên môn: Nắm vững quy trình nghiệp vụ lập kế hoạch phát triển kinh tế; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế theo kế hoạch giao; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức.
  • Về kỹ năng và kỷ luật: Rèn luyện tác phong công vụ như một cán bộ, công chức; thực hiện ghi chép, xử lý văn bản hành chính; tuân thủ quy chế cơ quan và sự phân công của cán bộ hướng dẫn cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, nội dung và kết quả thực hiện công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế cấp phường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực tập và khảo sát thực địa từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng trong chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản lý phát triển nông thôn, kết hợp giữa hệ thống hóa khung lý luận quản lý nhà nước và khảo sát quy trình hành chính thực tế.

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:

  • Kế hoạch: Thể hiện ý đồ của chủ thể quản lý về sự phát triển tương lai của đối tượng quản lý và các giải pháp thực thi, xác định rõ công việc, phương thức, thời gian và chủ thể thực hiện.
  • Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước theo mục tiêu, thể hiện các chỉ tiêu định hướng phát triển trong một khoảng thời gian nhất định kèm theo hệ thống giải pháp, chính sách nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
  • Phân loại kế hoạch:
    • Theo tính chất: Kế hoạch hoạt động (áp dụng cho công việc, dự án cụ thể) và Kế hoạch phát triển (dự kiến sự phát triển tổng thể của cá nhân, tổ chức, địa phương hoặc quốc gia).
    • Theo thời gian: Kế hoạch dài hạn (10 năm - xác định tầm nhìn, mục tiêu chiến lược); Kế hoạch trung hạn (3 - 5 năm - cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch); Kế hoạch ngắn hạn (1 năm - cụ thể hóa mục tiêu thành các hoạt động thường niên).
  • Các phương pháp lập kế hoạch cấp cơ sở được phân tích:
    • Lập kế hoạch từ trên xuống (Top-down): Cấp trên giao chỉ tiêu, cấp dưới chấp hành thực hiện.
    • Lập kế hoạch từ dưới lên (Bottom-up/Có sự tham gia): Người dân và cán bộ cơ sở cùng xác định nhu cầu, tiềm năng để đề xuất lên cấp trên.
    • Lập kế hoạch gắn với nguồn lực: Xây dựng kế hoạch dựa trên cam kết nguồn vốn ngân sách và khả năng huy động tài chính.
    • Lập kế hoạch có sự tham gia gắn với nguồn lực: Mô hình kết hợp lồng ghép nhu cầu cơ sở với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và xã hội hóa.

Khung văn bản pháp lý áp dụng:

  • Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017.
  • Chỉ thị số 20/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020.
  • Quyết định số 260/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của UBND phường Tân Lập, niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu tập huấn chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hành chính, tác phong làm việc của cán bộ công chức các bộ phận Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Xử lý số liệu chuỗi thời gian (2014 - 2016), tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bằng các công thức thống kê mô tả.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được cung cấp trực tiếp bởi UBND phường Tân Lập, Trạm Y tế, các đơn vị trường học trên địa bàn, cùng các phòng ban chuyên môn thuộc UBND thành phố Thái Nguyên (đặc biệt là Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố).


Nội dung chính theo từng phần và chương

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 4 phần chính theo quy chuẩn đào tạo thực tập tốt nghiệp:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý nhà nước tại cơ sở; xác định mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể; thiết lập các yêu cầu về chuyên môn, thái độ công tác, kỹ năng thực hành nghề nghiệp; xác định phương pháp thu thập, xử lý thông tin, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài tại UBND phường Tân Lập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế hoạch, vai trò của kế hoạch hóa trong quản lý kinh tế nhà nước; phân loại kế hoạch theo cấp độ thời gian và tính chất hoạt động; so sánh 4 phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã/phường (từ trên xuống, từ dưới lên, gắn với nguồn lực và kết hợp).
  • Nêu rõ các căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật của bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thường niên.
  • Tổng quan bối cảnh thực tiễn công tác lập kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm tại Việt Nam, đồng thời làm rõ chức năng quản lý, vai trò tổ chức của chính quyền cấp phường trong việc thực thi các chỉ tiêu phát triển.

Phần 3: Kết quả thực tập

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Lập:
    • Diện tích tự nhiên 439,34 ha; dân số 11.075 người; mạng lưới giao thông thuận lợi với tuyến Quốc lộ 3 dài 4,5 km chạy qua.
    • Phân tích hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016: đất nông nghiệp giảm từ 270,52 ha (61,57%) xuống 260,69 ha (59,34%) do thu hồi xây dựng cao tốc Thái Nguyên - Hà Nội và phát triển nhà ở; đất phi nông nghiệp tăng từ 150,43 ha (34,24%) lên 163,40 ha (37,19%); đất chưa sử dụng giảm từ 18,39 ha xuống 15,25 ha.
    • Cơ cấu dân số: Dưới 18 tuổi chiếm 41,21% (4.564 người); độ tuổi 18 - 60 chiếm 50,04% (5.075 người); trên 60 tuổi chiếm 8,75% (969 người).
    • Tình hình hạ tầng và xã hội: 95% đường liên tổ được bê tông hóa; tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm còn 2,1%; toàn phường có 55 doanh nghiệp và 355 hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành:
    • Mô hình bộ máy gồm: Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh), cùng các chức danh chuyên môn (Công an, Quân sự, Địa chính, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Kế toán, Nông nghiệp, Văn phòng - Thống kê).
    • Phân tích mối quan hệ công tác: Liên thông dọc (lãnh đạo của Đảng ủy, giám sát của HĐND, điều hành của UBND) và liên thông ngang (phối hợp giữa UBND với MTTQ, các đoàn thể và giữa các bộ phận chuyên môn).
  • Thực trạng phát triển kinh tế và thực hiện chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2014 - 2016:
    • Đánh giá giá trị sản xuất (GTSX) theo 3 nhóm ngành: Công nghiệp - TTCN (chiếm ưu thế lớn, đạt 319,45 tỷ đồng năm 2016), Dịch vụ (305,7 tỷ đồng), Nông nghiệp (27,8 tỷ đồng).
    • Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao về sản lượng lương thực (lúa, ngô), đàn gia súc, gia cầm và giá trị sản xuất công nghiệp.
  • Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp phường:
    • Phân định rõ nhiệm vụ của Tổ công tác thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch làm tổ trưởng), Tổ công tác phường (do Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND phường làm tổ trưởng) và Tổ công tác tổ dân phố (do Tổ trưởng dân phố/Bí thư chi bộ phụ trách).
    • Mô tả quy trình kỹ thuật 6 bước theo tiến độ từ tháng 5 đến tháng 12 hàng năm:
      • Bước 1 (Tuần đầu tháng 5): Công tác chuẩn bị (thành lập tổ công tác, ban hành văn bản chỉ đạo, dự trù kinh phí, tập huấn nghiệp vụ, tổ chức Hội nghị triển khai).
      • Bước 2 (Trước 31/5 và tuần 2 tháng 6): Thu thập thông tin từ tổ dân phố (họp tổ, thảo luận nhóm chủ đề, lập biểu I.1, I.2); thu thập thông tin từ ban ngành, đoàn thể, trạm y tế, trường học, doanh nghiệp (lập biểu II.3, II.7); tiếp nhận thông tin định hướng và chỉ tiêu tạm giao từ thành phố.
      • Bước 3 (Trước 15/6): Phân nhóm rà soát biểu mẫu, đối chiếu nguồn lực, đánh giá tính khả thi và cơ cấu nguồn vốn, xây dựng dự thảo kế hoạch phường.
      • Bước 4 (Trước 25/6 và 30/6): Tổ chức Hội nghị Kế hoạch phường, lấy ý kiến biểu quyết, hoàn thiện dự thảo báo cáo UBND thành phố.
      • Bước 5 (Tháng 10 - 11): Tiếp nhận ý kiến thẩm định và văn bản giao chỉ tiêu chính thức từ UBND thành phố, cập nhật và hoàn thiện bản kế hoạch.
      • Bước 6 (Tháng 12): Trình HĐND phường khóa mới thông qua nghị quyết; UBND phường ban hành quyết định giao kế hoạch, phân bổ nguồn lực và triển khai theo dõi, giám sát.
  • Nội dung thực tập và bài học kinh nghiệm: Ghi nhận quá trình sinh viên tham gia các cuộc họp giao ban tuần, chuẩn bị Đại hội TDTT lần V, tọa đàm công tác Đoàn và tổng hợp hồ sơ số liệu thực tế tại UBND phường.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả tìm hiểu về thực trạng phát triển kinh tế và công tác kế hoạch hóa tại phường Tân Lập; đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Đảng ủy - HĐND - UBND phường Tân Lập và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cao chất lượng đào tạo.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực trạng kinh tế và thực hiện kế hoạch giai đoạn 2014 - 2016

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu và mức độ hoàn thành kế hoạch của phường Tân Lập:

Bảng 1: Cơ cấu các ngành kinh tế phường Tân Lập giai đoạn 2014 - 2016

Ngành kinh tế Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Nông nghiệp 29,40 29,60 27,80 100,68 93,92 97,24
Công nghiệp - TTCN 247,20 310,00 319,45 125,40 126,27 113,68
Dịch vụ 302,00 303,50 305,70 100,50 100,72 101,23

Bảng 2: Mức độ thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2014 - 2016

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 (TH/KH) Tỷ lệ thực hiện (%) Năm 2015 (TH/KH) Tỷ lệ thực hiện (%) Năm 2016 (TH/KH) Tỷ lệ thực hiện (%)
GTSX Công nghiệp - TTCN Tỷ đồng 247,2 / 247,5 99,88 310,0 / 310,0 100,00 391,45 / 405,0 96,65
Sản lượng lương thực có hạt Tấn 370,1 / 368,5 100,43 390,35 / 374,4 104,26 420,11 / 405,1 103,71
- Trong đó: Lúa Tấn 312,9 / 312,2 100,22 334,55 / 320,0 104,50 336,4 / 332,5 101,17
- Trong đó: Ngô Tấn 57,2 / 56,3 101,60 55,8 / 54,4 102,50 83,71 / 82,6 101,30
Tổng đàn chăn nuôi Con 18.800 / 17.800 104,65 19.427 / 19.217 101,09 18.800 / 18.500 101,62
- Đàn gia súc (năm 2016) Con - - - - 5.800 / 6.000 96,67
- Đàn gia cầm (năm 2016) Con - - - 13.000 / 12.500 104,00

Bảng 3: Chi tiết giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2016

Phân ngành nông nghiệp Năm 2014 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng) Năm 2016 (Triệu đồng) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Lúa 654 673 751 107,16
Hoa màu 210 244 320 123,44
Cây ăn quả 986 1.106 1.182 109,49
Chăn nuôi 27.550 27.577 25.647 96,48

2. Đánh giá về công tác lập kế hoạch tại địa phương

  • Ưu điểm: Quy trình lập kế hoạch tại phường Tân Lập tuân thủ khung thời gian và biểu mẫu quy định; có sự tham gia phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể và tổ dân phố; hệ thống chỉ tiêu cơ bản bám sát định hướng của thành phố.
  • Tồn tại được chỉ ra: Chỉ tiêu GTSX công nghiệp - TTCN năm 2014 và 2016 không đạt kế hoạch (đạt 99,88% và 96,65%) do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ hạn chế và thiếu vốn mở rộng. Chỉ tiêu đàn gia súc năm 2016 không đạt kế hoạch (96,67%) do giá lợn hơi biến động mạnh, chi phí thức ăn cao. Khâu lập kế hoạch có sự tham gia của người dân tại một số tổ dân phố còn mang tính hình thức, kỹ năng tổng hợp biểu mẫu của cán bộ cơ sở chưa đồng đều.

3. Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Đổi mới công tác tập huấn, nâng cao năng lực thu thập và xử lý số liệu cho thành viên Tổ công tác kế hoạch phường và các Tổ trưởng dân phố.
  • Tăng cường cơ chế tham vấn cộng đồng thực chất trong các cuộc họp tổ dân phố; ưu tiên lựa chọn các giải pháp huy động nội lực tại chỗ trước khi đề xuất hỗ trợ ngân sách.
  • Nâng cao tính chính xác trong dự báo thị trường và giá cả nông sản, vật tư để xây dựng chỉ tiêu kế hoạch ngành chăn nuôi và tiểu thủ công nghiệp sát với biến động thực tế.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ 6 tháng và hàng năm trong quá trình thực hiện nghị quyết kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của HĐND phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Tác giả tự nhận định do lần đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học và thực tế quản lý nhà nước nên kiến thức thực tiễn và kỹ năng xử lý công vụ còn bộc lộ những hạn chế nhất định.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của UBND phường Tân Lập giai đoạn 2014 - 2016, chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học định lượng sâu trên diện rộng đối với từng hộ dân về mức độ hài lòng đối với quy trình lập kế hoạch có sự tham gia.
  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong một đơn vị hành chính cấp phường, chưa có điều kiện đối sánh với các xã, phường khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh mô hình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giữa các phường đô thị hóa nhanh và các xã thuần nông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế lồng ghép nguồn vốn đầu tư công trung hạn với kế hoạch ngân sách hàng năm có sự tham gia của người dân ở cấp xã/phường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản trị công, Phát triển nông thôn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu hệ thống hóa rõ ràng về quy trình 6 bước lập kế hoạch hàng năm tại cấp xã/phường (từ khâu chuẩn bị tháng 5 đến ban hành nghị quyết tháng 12), phân định trách nhiệm cụ thể của Tổ công tác phường, ban ngành và tổ dân phố.
  • Nghiên cứu địa phương: Cung cấp chuỗi số liệu chi tiết giai đoạn 2014 - 2016 về chuyển dịch cơ cấu đất đai, giá trị sản xuất các ngành và dân số của phường Tân Lập trong giai đoạn đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông và đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại phường Tân Lập biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016 và nguyên nhân do đâu?
Tổng diện tích tự nhiên của phường duy trì ổn định ở mức 439,34 ha. Trong giai đoạn 2014 - 2016, diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục từ 270,52 ha (61,57%) năm 2014 xuống 266,42 ha (60,64%) năm 2015 và 260,69 ha (59,34%) năm 2016. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng từ 150,43 ha (34,24%) lên 163,40 ha (37,19%); đất chưa sử dụng giảm từ 18,39 ha xuống 15,25 ha. Nguyên nhân chính là do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng tuyến đường cao tốc Thái Nguyên - Hà Nội (Quốc lộ 3 mới) và người dân chuyển đổi mục đích sang đất ở, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng sản xuất.

2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN của phường Tân Lập trong 3 năm 2014 - 2016 đạt mức nào?
Năm 2014, GTSX công nghiệp - TTCN đạt 247,2 tỷ đồng, bằng 99,88% so với kế hoạch (247,5 tỷ đồng). Năm 2015 đạt 310 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch giao. Năm 2016 đạt 391,45 tỷ đồng, chỉ đạt 96,65% so với kế hoạch đề ra là 405 tỷ đồng. Tác giả chỉ ra nguyên nhân không đạt kế hoạch năm 2014 và 2016 là do các cơ sở sản xuất trên địa bàn có quy mô nhỏ, trình độ khoa học công nghệ chưa cao và khả năng cạnh tranh còn hạn chế.

3. Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm tại phường Tân Lập gồm những mốc thời gian và bước thực hiện nào?
Quy trình được thực hiện qua 6 bước chính:

  • Bước 1 (Tuần đầu tháng 5): Chuẩn bị tổ chức, kinh phí, tập huấn và tổ chức Hội nghị triển khai.
  • Bước 2 (Hoàn thành trước 31/5 và tuần 2 tháng 6): Thu thập thông tin từ tổ dân phố (biểu I.1, I.2), ban ngành chuyên môn (biểu II.3, II.7) và nhận định hướng chỉ tiêu từ UBND thành phố.
  • Bước 3 (Trước 15/6): Tổ công tác phường rà soát, đánh giá tính khả thi và cơ cấu nguồn vốn, xây dựng dự thảo kế hoạch.
  • Bước 4 (Trước 25/6 và 30/6): Tổ chức Hội nghị Kế hoạch phường thảo luận dự thảo và gửi báo cáo lên thành phố.
  • Bước 5 (Tháng 10 - 11): Cập nhật thông tin theo mức phân bổ chỉ tiêu chính thức của thành phố.
  • Bước 6 (Tháng 12): Trình HĐND phường phê duyệt, UBND ban hành quyết định giao kế hoạch và tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá.

4. Cơ cấu dân số theo độ tuổi tại phường Tân Lập được thống kê như thế nào?
Theo số liệu thống kê của UBND phường Tân Lập (phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng), tổng dân số là 11.075 người. Trong đó, nhóm dưới 18 tuổi có 4.564 người (chiếm 41,21%); nhóm từ 18 đến 60 tuổi (độ tuổi lao động chính) có 5.075 người (chiếm 50,04%); nhóm trên 60 tuổi có 969 người (chiếm 8,75%).

5. Trong ngành nông nghiệp phường Tân Lập, phân ngành nào chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất cao nhất?
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất áp đảo so với trồng trọt. Năm 2014, giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 27.550 triệu đồng; năm 2015 đạt 27.577 triệu đồng; năm 2016 đạt 25.647 triệu đồng (chiếm trên 90% tổng GTSX nông nghiệp của toàn phường). Trong khi đó, các phân ngành lúa, hoa màu và cây ăn quả năm 2016 lần lượt đạt 751 triệu đồng, 320 triệu đồng và 1.182 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lục Tuyết Nhi đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội và quy trình nghiệp vụ lập kế hoạch tại UBND phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016. Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp cơ sở, phân tích chi tiết tiến trình kỹ thuật 6 bước lập kế hoạch thường niên và đánh giá xác thực mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế địa phương. Các số liệu và giải pháp được đề xuất trong văn bản là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và cán bộ quản lý hành chính công tại các xã, phường đang trong quá trình đô thị hóa.