Khóa luận: Tác động của FDI đến kinh tế xã hội Bắc Ninh - HVNH

Khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư phân tích tác động của FDI đến kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh, thực trạng và giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh chuyển mình mạnh mẽ từ một tỉnh thuần nông sang trung tâm công nghiệp hiện đại hàng đầu cả nước. Nguồn vốn FDI cung cấp nguồn lực tài chính dồi dào cho địa phương. Vốn đầu tư quốc tế thúc đẩy công nghiệp chế biến chế tạo và các ngành công nghệ cao phát triển vượt bậc. Địa phương tận dụng hiệu quả dòng vốn ngoại để hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn hình thành nhanh chóng. Hoạt động thu hút FDI tạo ra bước đột phá về năng lực sản xuất công nghiệp và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế. Sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia mang lại công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản trị chuẩn mực. Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế đầu tư tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về thực trạng huy động vốn FDI tại Bắc Ninh. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ hoạch định chính sách kinh tế giai đoạn mới.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu FDI Bắc Ninh

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi sự tham gia sâu rộng của dòng vốn ngoại. Bắc Ninh là điểm sáng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khu vực phía Bắc. Nghiên cứu tác động của FDI có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đề tài giúp đánh giá chính xác những đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vào quy mô kinh tế địa phương. Việc nhận diện rõ các cơ hội và rủi ro hỗ trợ chính quyền đưa ra định hướng quản lý phù hợp. Công trình nghiên cứu đáp ứng yêu cầu cấp bách trong bối cảnh phục hồi và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế.

1.2. Khung lý thuyết và phương pháp đánh giá tác động FDI

Khung lý thuyết phân tích FDI dựa trên các tiêu chí định lượng và định tính cụ thể. Nghiên cứu sử dụng công thức tính tỷ trọng đóng góp ngân sách từ khu vực FDI trên tổng thu ngân sách nhà nước. Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp được áp dụng xuyên suốt. Các chỉ số về kim ngạch xuất khẩu, quy mô vốn đăng ký và giải ngân được tổng hợp chi tiết. Tỷ lệ lao động làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phản ánh tác động xã hội. Cách tiếp cận khoa học bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy cho toàn bộ kết quả phân tích.

II. Phân tích tác động của FDI đến kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra bước chuyển biến sâu rộng tại Bắc Ninh. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh chóng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh xuống còn khoảng 2,78% đến 3,02% trong cơ cấu kinh tế địa phương. Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 92% tổng sản phẩm trên địa bàn. Các doanh nghiệp FDI đóng góp phần lớn vào kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngân sách tỉnh. Dòng vốn quốc tế kích thích mở rộng sản xuất công nghiệp phụ trợ. Hàng triệu việc làm mới được tạo ra cho người lao động địa phương và các tỉnh lân cận. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên quá trình phát triển cũng bộc lộ nhiều hạn chế cần giải quyết. Kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào một số tập đoàn công nghệ lớn. Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI còn lỏng lẻo. Vấn đề ô nhiễm môi trường và áp lực lên hạ tầng xã hội đang gia tăng nhanh chóng.

2.1. Đóng góp kinh tế qua chuyển dịch cơ cấu và xuất khẩu

Doanh nghiệp FDI là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh. Khu vực FDI đóng góp phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử và linh kiện viễn thông tăng trưởng bứt phá qua từng năm. Dòng vốn ngoại giúp địa phương tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định nhờ các khoản thuế từ doanh nghiệp nước ngoài. Nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống chuyển hẳn sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Năng lực cạnh tranh quốc tế của tỉnh nâng cao rõ rệt trên bản đồ kinh tế cả nước.

2.2. Tác động xã hội và các thách thức phát triển bền vững

Sự phát triển khu vực FDI tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động. Kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp của công nhân được nâng cao. Tuy nhiên tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động vẫn diễn ra. Lao động nhập cư gia tăng gây áp lực lớn lên nhà ở, y tế và giáo dục. Khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư có xu hướng mở rộng. Chất thải công nghiệp và ô nhiễm môi trường trở thành bài toán nan giải. Sự liên kết chuyển giao công nghệ giữa khối FDI và doanh nghiệp nội địa còn hạn chế. Bắc Ninh đối mặt với thách thức duy trì đà tăng trưởng đi đôi với bảo vệ môi trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại tỉnh Bắc Ninh hiện nay

Nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là mục tiêu trọng tâm của Bắc Ninh. Tỉnh cần chuyển dịch từ thu hút vốn số lượng sang chất lượng cao. Ưu tiên hàng đầu dành cho các dự án công nghệ cao và thân thiện môi trường. Địa phương cần hoàn thiện quy hoạch các khu công nghiệp sinh thái và hạ tầng số hiện đại. Cơ chế chính sách hỗ trợ cần tập trung thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp bản địa. Việc phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước giúp kết nối sâu vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn FDI. Tỉnh cần đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động và có chọn lọc. Cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thông thoáng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của doanh nghiệp quốc tế. Chính sách an sinh xã hội phải bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Giải pháp đồng bộ sẽ thúc đẩy kinh tế Bắc Ninh phát triển nhanh và bền vững.

3.1. Hoàn thiện chính sách thu hút FDI thế hệ mới

Bắc Ninh cần xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án FDI dựa trên tiêu chuẩn công nghệ và bảo vệ môi trường. Chính quyền ưu tiên thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu với cam kết đầu tư dài hạn. Tỉnh áp dụng ưu đãi thuế và đất đai cho các dự án có trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D). Hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp cung ứng nội địa cần được khuyến khích mạnh mẽ. Tỉnh triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực sản xuất. Việc chuyển giao kỹ thuật và công nghệ hiện đại phải trở thành điều kiện tiên quyết trong hợp tác đầu tư.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và hạ tầng xã hội đồng bộ

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là giải pháp cốt lõi để hấp thu dòng vốn FDI. Địa phương cần mở rộng liên kết giữa các trường đại học, trường nghề và doanh nghiệp quốc tế. Chương trình đào tạo kỹ thuật cần bám sát yêu cầu thực tế của chuỗi sản xuất công nghệ cao. Song song với đó, chính quyền chú trọng đầu tư hạ tầng xã hội xung quanh các khu công nghiệp. Dự án nhà ở xã hội, trạm y tế, trường học và khu vui chơi cần được triển khai nhanh chóng. Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được bảo đảm sẽ tạo nền tảng ổn định xã hội lâu dài.

IV. Kết luận và giá trị ứng dụng của khóa luận tốt nghiệp FDI Bắc Ninh

Khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư khẳng định vai trò quyết định của FDI đối với sự phát triển tỉnh Bắc Ninh. Dòng vốn quốc tế là động lực chính đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra thần tốc nhờ các dự án công nghệ cao quy mô lớn. Tăng trưởng kinh tế đi kèm chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại hóa tích cực. Đời sống người dân được nâng cao thông qua việc làm ổn định và thu nhập gia tăng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế địa phương. Mô hình tăng trưởng của Bắc Ninh mang lại bài học kinh nghiệm quý báu cho các tỉnh thành khác trên cả nước. Việc chủ động chọn lọc FDI thế hệ mới sẽ bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong tương lai.

4.1. Tổng kết kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật

Khóa luận hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tác động của nguồn vốn FDI cấp địa phương. Các phát hiện thực nghiệm chỉ rõ tác động tích cực đến cơ cấu ngành và xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng kinh tế địa phương trong giai đoạn phục hồi. Đề tài bổ sung nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho chuyên ngành kinh tế đầu tư. Phương pháp tiếp cận khoa học giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu nắm bắt quy luật chuyển dịch kinh tế dưới tác động của dòng vốn ngoại. Khóa luận là tài liệu học tập có giá trị chuyên môn cao.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong hoạch định chính sách

Kết quả nghiên cứu cung cấp gợi ý thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Bắc Ninh. Chính quyền địa phương có thêm căn cứ điều chỉnh chiến lược xúc tiến và quản lý nguồn vốn FDI. Các giải pháp đề xuất giúp tỉnh tháo gỡ điểm nghẽn về liên kết doanh nghiệp và ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển hạ tầng và đào tạo nhân lực đồng bộ. Doanh nghiệp trong nước có thể tham khảo để nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khóa luận mang lại giá trị ứng dụng cao cho sự phát triển bền vững của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế xã hội của tỉnh bắc ninh trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG TIẾP NHẬN VỐN 1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Khái niệm về đầu tư và các hình thức đầu tư 1. Khái niệm về đầu tư Đầu tư là việc sử dụng những nguồn lực sẵn có ở hiện tại nhằm thu được lợi nhuận và lợi ích kinh tế trong tương lai.

Hay có thể hiểu rằng sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi đem đi mua bán, trao đổi, chờ đợi sinh lời trong tương lai. Các hình thức đầu tư Đầu tư trực tiếp: là hình thức nhà đầu tư sử dụng số vốn mình có để đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình để thực hiện sản xuất kinh doanh. Trong đó, nhà đầu tư có nhiều hình thức thực hiện đầu tư như sáng lập doanh nghiệp, thực hiện rót vốn, thực hiện theo hợp đồng BCC - một loại hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác cùng phát triển, chia sẻ lợi ích có được từ sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không cần xây dựng công ty. Ngoài ra, các nhà đầu tư còn có thể tiến hành thông qua đầu tư cùng góp vốn, mua lại phần vốn góp, mua cổ phần của các doanh nghiệp và được hưởng quyền lợi tương đương với phần vốn góp đi cùng với trách nhiệm về lợi nhuận.

Hướng đầu tư của loại hình này là từ các nước có nền kinh tế phát triển tới các nước đang phát triển vì các quốc gia nước ngoài có lợi thế về tỷ giá, nguồn vốn hơn trong khi các quốc gia đang phát triển vẫn đang trên đà định hướng và dần hoàn thiện hơn về kinh tế. Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà người đi đầu tư thực hiện góp vốn đầu tư nhưng không sở hữu quyền quản lý mà thông qua một bên thứ ba. Thông qua một bên thứ ba thực hiện đầu tư hoặc hoạt động thương mại nên rủi ro ít, bên nhận đầu tư sẽ gánh chịu rủi ro và lợi nhuận được chia theo cổ tức hoặc bán chứng khoán thu chênh lệch. Hình thức này bao gồm đầu tư vào cổ phần, mua cổ phần của doanh nghiệp, mua lại phần vốn góp của người khác đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Tuy nhiên việc đầu tư gián tiếp thường được thực hiện giữa các nước phát triển hoặc đang phát triển hơn là luân chuyển giữa các nước kém phát triển. Điều này là do ở các quốc gia kém phát triển, điều kiện đầu tư và tiềm năng có hạn, doanh nghiệp đi đầu tư không có sự chắc chắn về lợi ích. Ngược lại, ở các nước lớn có phát triển vượt bậc và các quốc gia đang phát triển, tiềm năng nhận thấy được là cao hơn do có sự đảm bảo từ uy tín quốc gia. Các quan điểm khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo BPM6, FDI hay Foreign Direct Investment, dịch ra là đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Đây là một hình thức đầu tư quốc tế, trong đó nhà đầu tư nước ngoài có quyền 5 kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động quản lý doanh nghiệp đặt tại quốc gia khác. Theo UNCTAD, FDI là loại hình đầu tư liên quan tới mối quan hệ giữa hai quốc gia, phản ánh những lợi ích và quyền quản lý, kiểm soát lâu dài của một chủ thể cư trú tại một quốc gia đối với một doanh nghiệp cư trú tại một quốc gia khác. Theo OECD, FDI là một loại hình đầu tư vượt biên giới được thực hiện bởi một chủ đầu tư nước ngoài với mục tiêu thiết lập một lợi ích dài hạn tại một doanh nghiệp đặt tại một quốc gia khác. Theo WTO, FDI xảy ra khi nhà đầu tư ở một quốc gia sở hữu tài sản tại một quốc gia khác và có quyền quản lý tài sản này.

Theo khoản 22 tại điều 3 Luật đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức mà trong đó có thành viên cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Từ các quan điểm trên, có thể thấy được đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư xuyên quốc gia, từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là sự chuyển dời tài nguyên sản xuất, kinh nghiệm vận hành, và là sự kéo dài trong hợp tác về lợi ích giữa hai quốc gia. Quốc gia có quyền kiểm soát và ảnh hưởng tới vấn đề thực hiện kiểm soát doanh nghiệp của quốc gia tiếp nhận nguồn vốn. Các hình thức của FDI 1.

Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh là loại doanh nghiệp thuộc đồng sở hữu của hai hay nhiều doanh nghiệp độc lập với nhau tham gia hoặc giữa chính phủ và doanh nghiệp trong đó có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài. Các bên tham gia đều bỏ vốn, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ pháp lý, cùng chia sẻ lợi nhuận tương ứng với số lượng vốn góp của mình đã thỏa thuận trong hợp đồng với nhau. Công ty liên doanh có thể tổ chức trong hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Tuy nhiên, việc cùng chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính có thể dẫn đến các mâu thuẫn về lợi ích, gây ra các tranh chấp về vấn đề quản lý và đưa ra các quyết định mang tính chiến lược lâu dài của tổ chức.

Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là hình thức quốc gia đi đầu tư sẽ nắm hoàn toàn quyền sở hữu doanh nghiệp, nước tiếp nhận đầu tư không phải tự sử dụng nguồn vốn của mình. Nhà đầu tư có trách nhiệm vận hành, tự đảm nhận trách nhiệm về nghĩa vụ pháp lý tuy nhiên vẫn chịu sự quản lý của quốc gia nhận do trụ sở của doanh nghiệp được đặt tại quốc gia này. Tổ chức có 100% vốn ngoại đang ngày càng được lan rộng và thu hút nhiều nhà đầu tư lớn có định hướng đi theo vì đây là loại hình đầu tư đảm bảo được quyền quản lý nội bộ, không phải phân chia lợi nhuận. Nước nhận đầu tư cũng được thụ hưởng lợi ích như tránh được rủi ro về vốn vì không cần phải góp vốn, gia tăng ngân sách nhà nước nhờ thu được thuế từ các doanh nghiệp này.

Vì các quốc gia đi theo loại hình này thường yêu cầu gắt gao về tay nghề và năng suất lao động nên người dân có thể nâng cao tay nghề khi làm việc tại đây. Tuy nhiên, quốc gia nhận đầu 6 tư khó tiếp cận được lợi thế của nước đi đầu tư như công nghệ cao, kinh nghiệm quản lý. Hợp đồng hợp tác kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh là loại thoả thuận được ký kết dưới dạng hợp đồng giữa hai hay nhiều đối tác đầu tư cho việc cùng đóng góp nguồn vốn để kinh doanh, cùng phân bổ lợi nhuận nhưng không thành lập công ty hay còn gọi là pháp nhân. Chính vì vậy, các hoạt động của việc hợp tác kinh doanh phải dựa vào pháp nhân của nước nhận đầu tư.

Loại hình này giải quyết được tình trạng khó khăn về nguồn lực nhanh chóng, xây dựng thị trường mới cho việc kinh doanh, đảm bảo được quyền kiểm soát của nước sở tại. Đây là loại hình được ưa chuộng ở các quốc gia đang phát triển, đang ở bước đầu tiên trong hành trình thu hút FDI vì không yêu cầu các thủ tục pháp lý khắt khe và hình thức hợp tác đơn giản. Nhược điểm của hình thức này là nước tiếp nhận đầu tư nhận được công nghệ tiên tiến nên thường sử dụng công nghệ lỗi thời, cách quản lý truyền thống và chỉ thực hiện được với các lĩnh vực dễ sinh lời. Các loại hợp đồng BOT, BTO, BT Hợp đồng BOT là loại hợp đồng mà trong đó, người tham gia là cơ quan Nhà nước của một quốc gia và nhà đầu tư nước ngoài với mục đích xây dựng hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định.

Khi hợp đồng hết thời hạn, công trình sẽ được chuyển giao không bồi hoàn. Bồi hoàn là số tiền phải trả theo các quy định của pháp luật đề ra để nộp phạt hoặc bồi thường thiệt hại do có hành vi vi phạm pháp luật hoặc hành vi gây thiệt hại. Hợp đồng BTO, BT là hai hợp đồng phái sinh của hợp đồng BOT nhưng đều có đặc điểm chung là bên tham gia ký kết phải là Nhà nước, nội dung hợp tác về chủ đề xây dựng công trình công cộng, đường sá, cầu cống và các nhà máy sản xuất. Và khi hết thời hạn trong hợp đồng, doanh nghiệp nước ngoài phải chuyển giao không bồi hoàn trở lại cho Chính phủ của quốc gia nhận.

Tuy nhiên quy trình của các hợp đồng này có thể khác nhau. Ưu điểm của các loại hợp đồng này là thu hút một lượng vốn lớn vào các dự án đầu tư thiết lập hạ tầng mới trong thời gian dài, nhờ đó làm giảm áp lực cho ngân sách Nhà nước. Khi được chuyển giao công trình hoàn chỉnh, Nhà nước có cơ hội phát huy các nguồn lực từ đó tạo điều kiện phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nhược điểm là rủi ro cao về các chính sách do khi có các sự kiện bất khả kháng không phải lỗi của nhà đầu tư thì Nhà nước phải gánh trách nhiệm hoàn toàn, điều này có thể làm giảm ngân sách Nhà nước trầm trọng.

Bên cạnh đó, nước nhận đầu tư chỉ nhận được nguồn tiền vốn, không tiếp thu được công nghệ cao hay học hỏi khả năng quản lý của các quốc gia tiên tiến. Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp Đầu tư mua cổ phần là hình thức mua giấy tờ có giá mà doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm của công ty cổ phần. Nhà đầu tư cũng có 7 thể mua phần vốn đã góp của thành viên công ty TNHH hoặc thành viên góp vốn của công ty hợp danh với mục đích sinh lời trong tương lai. Sáp nhập là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp có cùng quy mô với nhau để tạo ra một doanh nghiệp mới, doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ phải chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ cho doanh nghiệp sáp nhập.

Mua lại là hình thức DN lớn mua lại DN nhỏ và yếu hơn, giữ tư cách pháp nhân nhưng quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp lớn. Các hoạt động trong DN sẽ do DN mua lại thực hiện và điều phối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ