Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp sự đảm bảo khách quan và đưa ra những khuyến nghị, cảnh báo rủi ro cho các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khoản mục chi phí hoạt động (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) là yếu tố trực tiếp quyết định lợi nhuận thuần và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời có mối quan hệ đối ứng phức tạp với nhiều chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nợ phải trả, chi phí trả trước và chi phí phải trả. Một sai sót phát sinh tại khoản mục này có thể dẫn đến sự sai lệch trọng yếu trên toàn bộ Báo cáo tài chính (BCTC). Nhận thức được tính chất phức tạp và tầm quan trọng của phần hành này, tác giả Cao Ngọc Trâm đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt" (tên gọi trong phần mở đầu: "Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt").

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động đang áp dụng thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), minh họa qua một cuộc kiểm toán cụ thể tại đơn vị khách hàng.
  3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động và nâng cao chất lượng kiểm toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động, trọng tâm là chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh) và nghiên cứu hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam (thông tin định danh khách hàng đã được mã hóa vì lý do bảo mật).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong niên độ tài chính năm 2016 kết hợp số liệu so sánh năm 2015. Thời gian thực hiện đề tài khóa luận diễn ra từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) do Bộ Tài chính ban hành, cùng tài liệu hướng dẫn chuyên môn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA):

  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 74/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
  • Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), Chuẩn mực số 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), Chuẩn mực số 500 (Bằng chứng kiểm toán), Chuẩn mực số 520 (Thủ tục phân tích), Chuẩn mực số 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC).
  • Khung lý thuyết khoản mục: Bản chất chi phí hoạt động là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh ngoài khâu sản xuất; bao gồm Chi phí bán hàng (TK 641: phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: phản ánh chi phí quản lý chung như nhân viên quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý, thuế phí lệ phí, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác). Cả hai tài khoản đều được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) tại thời điểm cuối kỳ và không có số dư cuối kỳ.
  • Mục tiêu kiểm toán khoản mục: Đạt được sự đảm bảo hợp lý trên 5 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu (các chi phí ghi nhận thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị), Tính đầy đủ (mọi chi phí phát sinh đều được ghi nhận không bỏ sót), Tính ghi chép chính xác (số liệu tính toán và chuyển sổ khớp đúng), Tính đúng kỳ (cắt niên độ/cut-off đúng niên độ phát sinh), Tính trình bày và công bố (phân loại và thuyết minh phù hợp chế độ kế toán).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Mô hình xác định rủi ro phát hiện dựa trên rủi ro kiểm toán chấp nhận, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: $$DR = \frac{AR}{CR \times IR}$$ Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu từ BCTC, Bảng cân đối phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 641, TK 642, hồ sơ kiểm toán năm trước (2015), hóa đơn chứng từ gốc (phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế) phát sinh trong năm 2016 của khách hàng; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình làm việc và phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán cùng kế toán trưởng đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (đánh giá biến động qua 2 năm 2015 - 2016), phân tích dọc (tỷ trọng cơ cấu các tiểu khoản chi phí), phân tích xu hướng theo chuỗi thời gian 12 tháng; phương pháp tính toán số học để kiểm tra tính cộng dồn từ sổ chi tiết lên BCTC; phương pháp đối chiếu logic giữa biến động chi phí hoạt động với biến động doanh thu thuần (TK 5113).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận:

  • Nêu rõ lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro sai sót khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC.
  • Xác định mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại VDAC và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu tại VDAC và khách hàng Công ty TNHH ABC Việt Nam đối với số liệu năm 2015 - 2016 trong thời gian thực tập từ 27/03/2017 đến 02/07/2017.
  • Trình bày tóm tắt các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 khái quát toàn bộ lý thuyết chuyên ngành về kiểm toán chi phí hoạt động:

  • Trình bày định nghĩa, đặc điểm và nguyên tắc kế toán của TK 641, TK 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ 5 mục tiêu kiểm toán cơ bản: Hiện hữu, đầy đủ, ghi chép chính xác, đúng kỳ, trình bày và công bố.
  • Mô tả quy trình kiểm toán chuẩn mực gồm 3 giai đoạn:
    1. Chuẩn bị kiểm toán: Thu thập thông tin khách hàng, lập kế hoạch kiểm toán (theo VSA 300), tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và đánh giá rủi ro kiểm soát, xác lập mức trọng yếu (theo VSA 320), thiết kế chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai các thử nghiệm kiểm soát (theo VSA 500) và thực hiện các thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (theo VSA 520) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư.
    3. Kết thúc kiểm toán: Rà soát hồ sơ làm việc, tổng hợp kết quả và lập Báo cáo kiểm toán với các dạng ý kiến theo VSA 700 (ý kiến chấp nhận toàn phần hoặc ý kiến không phải là chấp nhận toàn phần).

Bảng hướng dẫn tỷ lệ ước tính mức trọng yếu theo VACPA được hệ thống hóa trong chương:

Giá trị được lựa chọn Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế 5% – 10%
Doanh thu 0,5% – 3%
Vốn chủ sở hữu 1% – 5%
Tổng tài sản 1% – 2%

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn Kiểm toán Rồng Việt

Chương 3 giới thiệu về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và năng lực: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) quy tụ đội ngũ hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp; trong đó 30% nhân sự đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ Thẩm định giá, 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và trình độ sau đại học, 100% có bằng cử nhân kinh tế, luật hoặc ngoại ngữ.
  • Nguyên tắc hoạt động: Độc lập, tin cậy, hiệu quả, khách quan, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng.
  • Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo, dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ đào tạo và dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (quản lý điều hành, ký kết hợp đồng), Phòng hành chính (quản lý tài chính, hậu cần, văn thư), Phòng kế toán (quản lý sổ sách kế toán nội bộ của VDAC), Phòng kiểm toán (bộ phận chuyên môn lớn nhất, phụ trách các hợp đồng kiểm toán BCTC và kiểm toán quyết toán vốn đầu tư), Phòng kinh doanh (tìm kiếm và chăm sóc khách hàng).
  • Chính sách kế toán nội bộ: VDAC áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 74/2015/TT-BTC theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện (VDAC)

Chương 4 phản ánh chi tiết thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty TNHH ABC Việt Nam trong niên độ 2016:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán:
  • Hoàn thiện thủ tục chấp nhận/duy trì khách hàng (mẫu A110/A120), ký hợp đồng kiểm toán (mẫu A210).
  • Phân công nhóm kiểm toán 5 thành viên (mẫu A250); kế hoạch kiểm toán tại thực địa kéo dài 1-2 ngày, thời gian phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán là 7 ngày kể từ sau ngày kết thúc kiểm toán tại đơn vị.
  • Tìm hiểu HTKSNB (mẫu A610) thông qua Bảng câu hỏi gồm 22 câu hỏi nghiệp vụ. Kết quả ghi nhận 19 câu trả lời "Có" (tỷ lệ 86,36%), 2 câu "Không", 1 câu "Không áp dụng".
  • Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán: KTV đánh giá Rủi ro tiềm tàng $IR = 85%$, Rủi ro kiểm soát $CR = 39%$, Rủi ro kiểm toán chấp nhận $AR = 5%$. Từ đó tính toán mức Rủi ro phát hiện: $$DR = \frac{5%}{39% \times 85%} \approx 15%$$
  • Xác lập mức trọng yếu (mẫu A710): Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên KTV chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần (4.273.172.610 đồng) với tỷ lệ 2%.
Chỉ tiêu xác lập mức trọng yếu Giá trị (VNĐ) / Tỷ lệ
Tiêu chí được lựa chọn: Doanh thu thuần 4.273.172.610
Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể 2%
Mức trọng yếu tổng thể BCTC 85.463.452
Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu thực hiện 75%
Mức trọng yếu thực hiện 64.097.589
Tỷ lệ ước tính ngưỡng sai sót không đáng kể 5%
Ngưỡng sai sót bỏ qua 3.204.879
  • Thiết kế chương trình kiểm toán phần hành chi phí hoạt động (mã hiệu G330 và G430), phân công thực hiện các giấy tờ làm việc từ G410 đến G449.
  1. Thực hiện kiểm toán:
  • Thực hiện 3 thử nghiệm kiểm soát (TNKS):

    • TNKS 1: Chọn mẫu 10 nghiệp vụ chi tiền từ sổ chi tiết TK 641, 642 để kiểm tra việc phê duyệt. Kết quả: 100% chứng từ đều có chữ ký xét duyệt của Ban lãnh đạo.
    • TNKS 2: Kiểm tra nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa Kế toán, Thủ quỹ và Ban Giám đốc qua phỏng vấn và rà soát chữ ký chứng từ nội bộ. Kết quả: Đảm bảo tính độc lập giữa các chức năng.
    • TNKS 3: Chọn mẫu 10 chứng từ chi phí để kiểm tra việc đánh số thứ tự liên tục và đối chiếu số liệu ghi sổ. Kết quả: Ghi nhận đầy đủ, chính xác.
    • Đánh giá lại rủi ro: KTV giữ nguyên mức rủi ro ban đầu ($IR = 85%$, $CR = 39%$, $AR = 5%$, $DR = 15%$).
  • Thực hiện thủ tục phân tích:

    • Thủ tục phân tích 1 (So sánh 2016 với 2015): Doanh thu thuần năm 2016 đạt 4.273.172.610 đồng, giảm 624.690.120 đồng (-12,75%) so với năm 2015 (4.897.862.730 đồng) do cạnh tranh trong ngành phần mềm. Kéo theo chi phí bán hàng giảm 472.650 đồng (-3,6%) xuống còn 12.639.030 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 346.952.421 đồng (-11,57%) xuống còn 2.650.433.615 đồng. Tỷ lệ CPQL/Doanh thu năm 2016 là 62% (năm 2015 là 61%).
Khoản mục chi phí Năm 2016 (VNĐ) Cơ cấu 2016
Chi phí bán hàng (TK 641) 12.639.030 100,00%
- TK 6417: Dịch vụ mua ngoài 2.502.000 19,73%
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác 10.137.030 80,60%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 2.650.433.615 100,00%
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý 1.654.001.791 62,11%
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý 0 0,00%
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng 92.528.980 3,70%
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ 9.424.500 0,56%
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí 1.804.000 0,40%
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài 831.520.186 31,30%
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác 61.154.158 2,58%
  • Thủ tục phân tích 2 (Phân tích theo tháng năm 2016): Doanh thu tháng 1 cao nhất (670.500.000 đồng) do hoàn thành bàn giao nhiều hợp đồng phần mềm đầu năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao vào các tháng cuối năm, đạt đỉnh vào tháng 12 (364.632.515 đồng) do các khoản thưởng tết, quà biếu và chi phí tiệc tất niên cho nhân viên.

  • Thực hiện thử nghiệm chi tiết:

    • Lập Bảng tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua 12 tháng năm 2016 (Bảng 4.7), thực hiện đối chiếu kiểm tra số liệu khớp đúng giữa Sổ chi tiết, Sổ Cái (GL), Bảng cân đối phát sinh (TB) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL). Tổng phát sinh TK 641 là 12.639.030 đồng; tổng phát sinh TK 642 là 2.650.433.615 đồng.
    • Thực hiện thủ tục Walk-through đọc lướt Sổ Cái để nhận diện các nghiệp vụ bất thường về tài khoản đối ứng, giá trị và nội dung kinh tế; kiểm tra chứng từ gốc đính kèm.
Tháng (năm 2016) TK 6417 (VNĐ) TK 6418 (VNĐ) TK 6421 (VNĐ) TK 6423 (VNĐ) TK 6424 (VNĐ) TK 6425 (VNĐ) TK 6427 (VNĐ) TK 6428 (VNĐ)
Tháng 1 - - 110.529.051 14.384.388 7.524.400 1.402.000 68.617.435 -
Tháng 2 - - 111.422.858 12.657.115 1.900.100 402.000 66.795.843 -
Tháng 3 - 10.137.030 110.474.000 12.969.554 - - 72.028.712 47.437.477
Tháng 4 - - 110.293.162 13.465.831 - - 84.954.295 2.553.750
Tháng 5 2.502.000 - 124.771.386 11.876.692 - - 55.859.082 2.553.750
Tháng 6 - - 104.380.839 12.674.800 - - 55.918.774 6.851.000
Tháng 7 - - 129.056.761 12.300.600 - - 67.637.802 500.000
Tháng 8 - - 126.570.426 320.000 - - 60.884.286 500.000
Tháng 9 - - 134.289.389 571.000 - - 82.204.865 500.000
Tháng 10 - - 122.904.290 - - - 84.671.007 500.000
Tháng 11 - - 161.367.628 565.000 - - 73.485.802 500.000
Tháng 12 - - 313.067.537 744.000 - - 58.473.283 500.000
Tổng cộng 2.502.000 10.137.030 1.659.127.327 92.528.980 9.424.500 1.804.000 831.531.186 62.395.977
  1. Kết thúc kiểm toán:
  • KTV soát xét toàn bộ giấy tờ làm việc, đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh (đều nằm dưới ngưỡng sai sót không đáng kể 3.204.879 đồng và không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC).
  • Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần theo Chuẩn mực kiểm toán số 700.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các đánh giá thực tế và đề xuất hoàn thiện:

  • Nhận xét tình hình hoạt động tại VDAC: VDAC có quy trình kiểm toán tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA. Việc phân công công việc rõ ràng, hệ thống giấy tờ làm việc (mẫu A, G) được lưu trữ khoa học.
  • Nhận xét về công tác kiểm toán chi phí hoạt động: Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động đã kết hợp tương đối chặt chẽ giữa thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. Tuy nhiên, thời gian kiểm toán tại khách hàng còn ngắn (1-2 ngày), việc tìm hiểu HTKSNB chủ yếu dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn, chưa mở rộng nhiều phép thử walkthrough đối với các quy trình luân chuyển chứng từ phức tạp.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát HTKSNB chi tiết hơn cho từng loại hình khách hàng đặc thù, tăng cường áp dụng các thủ tục phân tích xu hướng chi phí kết hợp dữ liệu phi tài chính, và chuẩn hóa kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ đối với các khoản chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Khóa luận đã mô tả và tính toán đầy đủ các thông số kiểm toán định lượng tại Công ty TNHH ABC Việt Nam: Mức trọng yếu tổng thể đạt 85.463.452 đồng (2% Doanh thu thuần 4.273.172.610 đồng), Mức trọng yếu thực hiện đạt 64.097.589 đồng (75%), Ngưỡng sai sót bỏ qua đạt 3.204.879 đồng (5%).
    • Xác định mô hình rủi ro: $IR = 85%$, $CR = 39%$, $AR = 5%$, từ đó tính ra $DR = 15%$.
    • Kiểm tra và phân tích biến động chi phí hoạt động năm 2016: Chi phí bán hàng phát sinh 12.639.030 đồng (TK 6417: 2.502.000 đồng; TK 6418: 10.137.030 đồng); Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh 2.650.433.615 đồng (trong đó chi phí nhân viên TK 6421 chiếm tỷ trọng lớn nhất 62,11% đạt 1.654.001.791 đồng; chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6427 chiếm 31,30% đạt 831.520.186 đồng). Toàn bộ số liệu trên sổ chi tiết, Sổ Cái (GL), Bảng cân đối phát sinh (TB) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL) được kiểm tra đối chiếu khớp đúng hoàn toàn.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Phản ánh trung thực quy trình kiểm toán phần hành chi phí hoạt động theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam (VDAC).
    • Cung cấp bộ hồ sơ kiểm toán mẫu chi tiết (từ mã A110, A120, A210, A250, A610, A710 đến các giấy tờ làm việc phần hành G330, G430, G442 - G449), tạo tài liệu đối chiếu giữa lý luận kiểm toán và thực hành kiểm toán thực tế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá HTKSNB và tối ưu hóa thủ tục kiểm tra chi tiết chi phí hoạt động trong điều kiện giới hạn về thời gian kiểm toán tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát quy trình kiểm toán phần hành chi phí hoạt động tại một khách hàng duy nhất (Công ty TNHH ABC Việt Nam) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm; thông tin khách hàng đã được mã hóa vì lý do bảo mật; thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong niên độ kế toán 2016 và thời gian thực tập 3 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí hoạt động sang các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất, xây lắp hoặc thương mại quy mô lớn - nơi có cơ cấu chi phí bán hàng phức tạp (chi phí vận chuyển, chi phí bảo hành công trình, chi phí tiếp thị hoa hồng lớn) và phát sinh nhiều giao dịch với các bên liên quan.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng; các thực tập sinh kiểm toán và trợ lý kiểm toán mới tại các công ty dịch vụ kiểm toán độc lập.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp xác lập mức trọng yếu theo hướng dẫn của VACPA (chọn tiêu chí, tỷ lệ %, phân bổ mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót bỏ qua); cách vận hành mô hình rủi ro kiểm toán ($DR = \frac{AR}{CR \times IR}$); kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB 22 câu và các giấy tờ làm việc phân tích số liệu chi phí theo tháng/theo khoản mục.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao kiểm toán viên tại VDAC lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần làm cơ sở xác lập mức trọng yếu cho Công ty ABC năm 2016?

Theo tài liệu khóa luận (mẫu A710), Công ty ABC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ sản xuất phần mềm, quy mô tài sản phát sinh không lớn trong khi doanh thu thuần phát sinh trong năm tương đối lớn (4.273.172.610 đồng). Doanh thu thuần là chỉ tiêu trên BCTC được người sử dụng thông tin tài chính quan tâm hàng đầu và có thể xác định một cách đáng tin cậy. Do đó, KTV áp dụng tỷ lệ 2% trên Doanh thu thuần để tính ra mức trọng yếu tổng thể là 85.463.452 đồng.

2. Mức Rủi ro phát hiện (DR) của cuộc kiểm toán tại Công ty ABC được xác định bằng bao nhiêu và dựa trên công thức nào?

Mức Rủi ro phát hiện được xác định là $DR = 15%$, dựa trên công thức mô hình rủi ro kiểm toán: $$DR = \frac{AR}{CR \times IR} = \frac{5%}{39% \times 85%} \approx 15%$$ Trong đó, Rủi ro tiềm tàng ($IR$) được đánh giá là 85% do tính chất phức tạp của khoản mục chi phí; Rủi ro kiểm soát ($CR$) được đánh giá là 39% dựa trên kết quả 86,36% câu trả lời tốt từ Bảng câu hỏi HTKSNB; Rủi ro kiểm toán ($AR$) được KTV chấp nhận ở mức 5%.

3. Doanh thu và chi phí hoạt động của Công ty ABC năm 2016 biến động như thế nào so với năm 2015?

So với năm 2015, Doanh thu thuần năm 2016 giảm 624.690.120 đồng (-12,75%), từ 4.897.862.730 đồng xuống 4.273.172.610 đồng do thị trường phần mềm cạnh tranh gay gắt. Kéo theo đó, Chi phí bán hàng giảm 472.650 đồng (-3,6%), từ 13.111.680 đồng xuống 12.639.030 đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 346.952.421 đồng (-11,57%), từ 2.997.386.036 đồng xuống 2.650.433.615 đồng.

4. Tại sao chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty ABC lại tăng cao đột biến trong tháng 12/2016?

Theo phân tích của trợ lý kiểm toán tại Bảng 4.6 và Bảng 4.7, chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 12/2016 tăng vọt lên 364.632.515 đồng (trong đó riêng chi phí nhân viên quản lý TK 6421 là 313.067.537 đồng). Nguyên nhân được KTV xác minh qua chứng từ và giải trình của doanh nghiệp là do đơn vị thực hiện chi trả các khoản tiền thưởng tết, quà tặng và chi phí tổ chức tiệc tất niên cho nhân viên vào tháng cuối năm.

5. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) được thể hiện như thế nào?

Theo số liệu tại Chương 3, VDAC có đội ngũ hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp; trong đó 30% nhân sự đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ Thẩm định giá, 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và trình độ sau đại học, và 100% nhân sự có bằng cử nhân thuộc các chuyên ngành kinh tế, luật hoặc ngoại ngữ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện và có hệ thống quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABC Việt Nam niên độ 2016. Tác giả đã vận dụng đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 300, 320, 500, 520, 700) và hướng dẫn của VACPA để phân tích từ khâu lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu đến triển khai thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Các số liệu định lượng, bảng biểu đối chiếu và phân tích biến động chi phí trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho sinh viên và người làm công tác kế toán - kiểm toán độc lập.