Chương 1: Giới Thiệu Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Kiểm Toán Chi Phí Hoạt Động Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính. Chương 3: Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty TNHH Tư Vấn Kiểm Toán Kiểm Toán Rồng Việt. 2 Chương 4: Thực Trạng Quy Trình Kiểm Toán Chi Phí Hoạt Động Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Tnhh Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt Thực Hiện. Chương 5: Nhận Xét Và Kiến Nghị 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.Khái niệm và đặc điểm chi phí hoạt động.
Là một trong những khoản mục chủ yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Chi phí hoạt động liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp và có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nợ phải trả,…Luận văn chủ yếu phân tích chi phí hoạt động bao gồm: Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý (CPQL).Khái niệm chi phí hoạt động. Chi phí được định nghĩa: là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Và để trợ giúp các nhà quản lý trong việc vạch kế hoạch và kiểm soát chi phí, kế toán quản trị phân loại chi phí theo lĩnh vực chức năng của tổ chức. Theo đó, chi phí có thể được phân loại thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất. Các chi phí này gọi là chi phí hoạt động, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. • Chi phí bán hàng (TK 641) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành mà doanh nghiệp có thể mở thêm một số nội dung chi tiết cho tài khoản 641. Chi phí bán hàng sẽ được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (tài khoản 911) vào cuối kỳ kế toán. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. Một số nghiệp vụ chủ yếu của khoản mục 641 được hạch toán thông qua sơ đồ kế toán dưới đây: 4 Sơ đồ 2.
Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 641 • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý, các khoản chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, các khoản chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,…),… Cũng giống như TK 641, TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…Ngoài ra, tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm một số nội dung chi tiết khác. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh 911 vì thế tài khoản 642 không có số dư. Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 642: 5 Sơ đồ 2. Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 642 6 2.Đặc điểm chi phí hoạt động.
Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và liên quan chặt chẽ đến việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Là khoản mục có mối liên hệ mật thiết với các khoản mục trên BCĐKT cho nên chỉ cần một sai sót nhỏ trong khoản mục này sẽ dẫn đến sai lệch đối với các khoản mục khác và ngược lại. Vì thế đây là một trong những khoản mục rất dễ xảy ra sai phạm. Việc kiểm toán khoản mục chi phí được tiến hành đồng thời với tiến trình kiểm toán các khoản mục trên BCĐKT.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản mục hợp thành nên việc kiểm toán hai khoản chi phí này là khá phức tạp. Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động. Mục tiêu hiện hữu: các nghiệp vụ chi phí được ghi nhận trên sổ chi tiết, nhật ký chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị. Mục tiêu đầy đủ: các nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ, bao hàm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu ghi chép chính xác: các số liệu chi phí hoạt động phải được ghi chép và tính toán một cách chính xác, số liệu trên các sổ chi tiết, nhật ký chung, sổ cái phải khớp đúng với nhau. Mục tiêu đúng kỳ: các khoản chi phí hoạt động phải được ghi nhận đúng kỳ, đúng niên độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Mục tiêu trình bày và công bố: việc thể hiện khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính phải phù hợp với nguyên tắc của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động.Chuẩn bị kiểm toán Đây là bước đầu tiên và cũng không kém phần quan trọng khi bắt đầu một cuộc kiểm toán BCTC.
Vì giai đoạn này giúp KTV chuẩn bị những thông tin cần thiết, tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả và chất lượng.Thu thập thông tin về khách hàng Khi nhận được yêu cầu kiểm toán, công việc đầu tiên của KTV là phải tìm hiểu thông tin liên quan đến khách hàng như: hình thức đầu tư vốn, lĩnh vực hoạt động, các chính sách mà khách hàng áp dụng trong suốt niên độ kế toán,… Ngoài ra, KTV cũng phải phân tích những thông tin mà khách hàng cung cấp như BCTC đã kiểm toán năm trước, hồ sơ và hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê (văn phòng, xưởng, kho, xe,.), thư xác nhận công nợ… để biết tình hình hoạt động, các biến động xảy ra trong suốt quá trình kinh doanh của khách hàng.Lập kế hoạch kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Lập kế hoạch không phải là một giai đoạn tách rời của cuộc kiểm toán, mà là một quá trình được lặp đi, lặp lại và bắt đầu ngay sau khi hoặc cùng lúc kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán hiện tại. Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem xét lịch trình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo. Việc lập kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính như sau: • Trợ giúp kiểm toán viên trong việc quan tâm đúng mức đến các phần quan trọng của cuộc kiểm toán; • Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời; • Trợ giúp kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả; • Hỗ trợ trong việc lựa chọn nhóm kiểm toán có khả năng và chuyên môn phù hợp để giải quyết các rủi ro đã được xác định trước, và phân công công việc phù hợp cho từng thành viên; • Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của họ; • Hỗ trợ và phối hợp công việc do các kiểm toán viên khác và các chuyên gia thực hiện, khi cần thiết.” Đối với khách hàng mới, khi nhận được yêu cầu kiểm toán, KTV cần mở rộng các công việc khi lập kế hoạch do kiểm toán viên chưa có kinh nghiệm trong quá khứ về 8 khách hàng đó bằng cách làm việc với KTV tiền nhiệm (soát xét các giấy tờ làm việc của KTV tiền nhiệm) hoặc thông qua bên liên quan thứ ba (Ngân hàng, chủ nợ,.) Đối với khách hàng cũ, do đây là khách hàng mà KTV đã từng làm việc, nên KTV chỉ cần cập nhật các thông tin về khách hàng để đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến KTV phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán, hay có thể từ chối yêu cầu nếu hai bên đã xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn,…từ đó đi đến cân nhắc xem có nên tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng này nữa hay không. Phía Công ty Kiểm toán sau khi chấp nhận kiểm toán sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và đưa ra những thỏa thuận.
Nội dung hợp đồng kiểm toán thường bao gồm mục tiêu kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian kiểm toán, mức phí kiểm toán,… 2. Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát • Tìm hiểu HTKSNB Để hiểu được HTKSNB của khách hàng, đòi hỏi KTV cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành nên HTKSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Trong đó chú trọng đến môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát liên quan đến kế toán. Đánh giá, xác minh được tính hữu hiệu của HTKSNB sẽ giúp KTV có thể xác định được các loại sai sót tiềm tàng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến các rủi ro, từ đó xác định được phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản.