Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng với áp lực tăng dân số đã làm gia tăng nhanh chóng nhu cầu sử dụng đất, đặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, hủy hoại tài nguyên đất hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.

Kiểm kê đất đai định kỳ là một nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai. Hoạt động này được tiến hành chi tiết từ cấp xã nhằm nắm bắt chính xác số lượng từng loại đất theo các nhóm đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý, làm căn cứ tổng hợp lên cấp huyện, tỉnh và toàn quốc. Công tác kiểm kê giúp phản ánh trung thực thực trạng sử dụng quỹ đất, tình hình biến động đất đai qua từng thời kỳ, phục vụ việc đánh giá hiệu quả thi hành chính sách, pháp luật đất đai và làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của kỳ kiểm kê đất đai năm 2019, tác giả đã thực hiện đề tài "Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.P Hà Nội".

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện kiểm kê đất đai trên cơ sở thống kê hiện trạng, cập nhật những biến động sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
    • Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Thực hiện công tác kiểm kê đất đai và biên tập, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ kiểm kê đất đai.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (trong mục 3.1 của văn bản có ghi địa điểm là xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang do lỗi trích dẫn cơ sở kế thừa của tác giả, song toàn bộ nội dung nghiên cứu thực tế, số liệu và tiêu đề đề tài đều gắn liền với xã Cần Kiệm).
  • Phạm vi thời gian: Công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ được thực hiện cho năm kiểm kê 2019, với chu kỳ số liệu biến động đất đai được tổng hợp và đánh giá trong giai đoạn 2014 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ và quản lý đất đai của Nhà nước, cùng hệ thống công cụ phần mềm chuyên dụng.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả vận dụng các định nghĩa và quy định chuyên ngành được thể chế hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13): Khoản 18 Điều 3 quy định kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê. Điều 3 cũng quy định bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.
  • Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018 (Luật số 27/2018/QH14).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.
  • Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sửa đổi, thay thế Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT).
  • Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/08/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/07/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.
  • Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 12/08/2019 và Quyết định số 5691/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về công tác kiểm kê đất đai năm 2019.

Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được xác lập theo quy định: thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục phù hợp theo quy định địa phương, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$.

Hệ thống biểu thị và tổng hợp số liệu kiểm kê tuân thủ danh mục các biểu mẫu ban hành theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT:

Ký hiệu biểu mẫu Tên biểu mẫu kiểm kê, thống kê Mục đích áp dụng
Biểu 01/TKĐĐ Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai Tổng hợp chung các loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng, mặt nước ven biển).
Biểu 02/TKĐĐ Kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp Tổng hợp chi tiết các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng chính.
Biểu 02a/TKĐĐ Kiểm kê diện tích đất trồng lúa chuyển đổi cơ cấu cây trồng Theo dõi đất trồng lúa đã chuyển đổi theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
Biểu 03/TKĐĐ Kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp Tổng hợp chi tiết các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Biểu 04/TKĐĐ Thống kê, kiểm kê diện tích đất phân theo đơn vị hành chính Tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
Biểu 05/TKĐĐ Diện tích đất đã giao, cho thuê, chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện Theo dõi các trường hợp có quyết định nhưng chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm kiểm kê.
Biểu 06/TKĐĐ Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính Theo dõi các biến động thực tế so với giấy tờ pháp lý để kiểm tra, xử lý theo quy định.
Biểu 07/TKĐĐ Kiểm kê diện tích đất sử dụng kết hợp vào mục đích khác Tổng hợp các thửa đất có mục đích chính kết hợp thêm sản xuất nông nghiệp, kinh doanh...
Biểu 08/TKĐĐ - 16/TKĐĐ Các biểu kiểm kê chuyên đề và phân tích biến động Kiểm kê đất bảo tồn, đất ngập nước, đất đô thị, phân tích biến động (Biểu 12, 14), so sánh kế hoạch (Biểu 15), đất an ninh - quốc phòng (Biểu 16).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2005, 2010, 2014; báo cáo thống kê đất đai hàng năm (2016, 2017, 2018); kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020; các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng; 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014; bản đồ địa chính đất thổ cư năm 2002; bản đồ dồn điền đổi thửa; bản đồ đo đạc theo Chỉ thị 31; bản đồ tổng thể đo vẽ năm 2018; bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính năm 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa ngoại nghiệp, kiểm tra tính xác thực của thông tin biến động, đo đạc bổ sung và đối soát ranh giới các khoanh đất ngoài thực địa.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ kiểm kê (2010, 2014, 2019), phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích từng loại đất và đánh giá mức độ phù hợp với kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
  • Phương pháp bản đồ: Tiến hành qua 5 bước: (1) Tô màu khoanh đất theo mã loại đất từ bản đồ điều tra khoanh vẽ; (2) Vẽ nhãn loại đất; (3) Vẽ nhãn ghi chú địa danh, tổ chức, cơ sở sản xuất; (4) Chuẩn hóa đường nét, màu sắc, font chữ; (5) Tạo khung bản đồ, bảng chú giải và kết xuất hệ thống biểu kiểm kê.
  • Phương pháp kiểm kê: Tiến hành 4 bước: (1) Thu thập tài liệu, bản đồ, sổ mục kê; (2) Chỉnh lý biến động nội nghiệp và ngoại nghiệp trên nền bản đồ địa chính; (3) Xử lý, tính toán số liệu và biên tập bản đồ hiện trạng cấp xã; (4) Kiểm tra, nghiệm thu và lập báo cáo thuyết minh.
  • Ứng dụng phần mềm công nghệ: Sử dụng Microsoft Excel để thống kê, tính toán; phần mềm MicroStation (Bentley Systems) làm môi trường đồ họa nền tảng; phần mềm địa chính gCadas (chạy trên MicroStation V8) để biên tập bản đồ địa chính, khoanh đất và chuẩn hóa topo; phần mềm TKDesktop do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp để quản lý dữ liệu không gian, kiểm tra lỗi hình học (validate topology), kết xuất dữ liệu và tổng hợp các biểu mẫu theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tác giả khẳng định vai trò của công tác kiểm kê cấp xã trong hệ thống quản lý đất đai 4 cấp (xã, huyện, tỉnh, trung ương). Phần này xác lập mục tiêu tổng quát là kiểm kê và cập nhật biến động đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất phục vụ quản lý nhà nước; xác định 2 mục tiêu cụ thể; giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung (kiểm kê và biên tập bản đồ), không gian (địa bàn xã Cần Kiệm) và thời gian (tổng hợp biến động giai đoạn 2014 - 2019).

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và lịch sử phát triển của công tác kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam:

  • Phân tích hệ thống khái niệm, mục đích kiểm kê, nguyên tắc xác định loại đất theo hiện trạng và xử lý các trường hợp đặc thù (chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, đất sử dụng đa mục đích, đất đã có quyết định giao/thuê nhưng chưa thực hiện).
  • Quy định kỹ thuật về cơ sở toán học (lưới chiếu, múi chiếu, hệ số biến dạng), tỷ lệ bản đồ và 5 nhóm lớp thông tin bắt buộc thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất: nhóm cơ sở toán học, nhóm hiện trạng sử dụng đất, nhóm biên giới - địa giới hành chính, nhóm địa hình, nhóm thủy hệ, nhóm giao thông và nhóm kinh tế - xã hội.
  • Tổng kết lịch sử thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Việt Nam qua các giai đoạn:
    • Giai đoạn 1980: Thực hiện theo Quyết định số 169/CP, có 31/44 tỉnh, thành phố lập bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000.
    • Giai đoạn 1985: Thực hiện theo Chỉ thị 299/TTg, hoàn thành số liệu kiểm kê toàn quốc và bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000.
    • Giai đoạn 1990: Ứng dụng tư liệu ảnh vệ tinh Landsat-TM (chụp năm 1989 - 1992) để xây dựng bản đồ cả nước tỷ lệ 1:1.000.000.
    • Giai đoạn 1995: Triển khai theo Quyết định số 275/QĐĐC và Quyết định số 27/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính, thực hiện đồng bộ ở cả 3 cấp hành chính.
    • Giai đoạn 2000, 2005, 2010: Chuẩn hóa hệ thống ký hiệu, quy phạm thành lập bản đồ theo Quyết định 22/2007/QĐ-BTNMT và 23/2007/QĐ-BTNMT.
    • Giai đoạn 2015: Ứng dụng công cụ TK Tool, phần mềm MicroStation, Famis, VietMap XM, gắn kết chặt chẽ công tác ngoại nghiệp với bản đồ số.
  • Đánh giá tình hình kiểm kê đất đai năm 2019 trên phạm vi cả nước, tại thành phố Hà Nội (Kế hoạch số 176/KH-UBND) và huyện Thạch Thất; đồng thời giới thiệu tính năng, cấu trúc của các phần mềm ứng dụng chuyên ngành gồm MicroStation, gCadas và TKDesktop.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết đối tượng, tài liệu và quy trình công nghệ được triển khai:

  • Đối tượng kiểm kê bao gồm 3 nhóm đất chính (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng) và các đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
  • Thiết lập quy trình công nghệ 8 bước theo Điều 22 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT: (1) Điều tra, khoanh vẽ thực địa bổ sung, chỉnh lý khoanh đất; (2) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất trên bản đồ số, tính diện tích khoanh đất; (3) Lập Bảng liệt kê danh sách khoanh đất (Phụ lục 03.1); (4) Tổng hợp số liệu hiện trạng cấp xã (các Biểu từ 01/TKĐĐ đến 09/TKĐĐ); (5) Phân tích, đánh giá biến động đất đai và xây dựng báo cáo thuyết minh; (6) Biên tập hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; (7) Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm; (8) Hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt và giao nộp kết quả lên cấp huyện.
  • Mô tả quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ kiểm kê từ 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014: ghép mảnh, kiểm tra và sửa lỗi topo, gán thông tin địa chính, tổng quát hóa ranh giới thửa đất thành khoanh đất, đánh số hiệu khoanh đất, gán nhãn thuộc tính (mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng) và xuất dữ liệu sang bản đồ hiện trạng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và kết quả thành lập bản đồ, kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Cần Kiệm nằm cách trung tâm huyện Thạch Thất 6 km về phía Bắc, cách trung tâm Hà Nội 30 km theo trục Láng - Hòa Lạc. Địa hình bán sơn địa đặc trưng với đồi thấp xen kẽ đồng bằng, dốc dần từ đông bắc xuống tây nam về phía lưu vực sông Tích. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C (tháng 1 thấp nhất 16,6°C, tháng 6 cao nhất 28,7°C), độ ẩm trung bình 84%, lượng bốc hơi 989 mm/năm. Thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Tích và hệ thống kênh tưới Đồng Mô.
  • Tình hình kinh tế - xã hội (số liệu năm 2017):
    • Tổng giá trị sản xuất đạt 416,03 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch năm). Cơ cấu kinh tế: Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 49,1%; Thương mại - dịch vụ chiếm 36,4%; Nông nghiệp chiếm 14,5%.
    • Sản xuất nông nghiệp đạt 60,2 tỷ đồng (bằng 89% kế hoạch, giảm 0,82% so với năm 2016); trong đó trồng trọt đạt 37,93 tỷ đồng (89% kế hoạch), chăn nuôi đạt 22,27 tỷ đồng (37% kế hoạch).
    • Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Toàn xã có 449 hộ sản xuất kinh doanh cá thể có địa điểm cố định, 51 hộ không có địa điểm cố định. Có 322 xưởng mộc, 36 hộ xây dựng; 54 hộ vận tải, 22 hộ may mặc, 88 hộ bán hàng tạp hóa, 21 - 22 hộ bán hàng ăn, 12 hộ sửa chữa xe máy, 16 hộ kinh doanh hàng điện tử - điện nước.
    • Đời sống văn hóa - xã hội: 4/6 thôn đạt danh hiệu Làng văn hóa (Phú Đa 1, Phú Đa 2, Phú Lễ, Yên Lạc 1, tỷ lệ 67%); 87% số gia đình đăng ký và 80% hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa; 3 trường học đạt chuẩn cơ quan văn hóa (Mầm non, Tiểu học, THCS Cần Kiệm). Cơ sở vật chất văn hóa còn thiếu nhà văn hóa xã, sân thể thao quy mô nhỏ.
  • Kết quả thu thập tài liệu và biên tập bản đồ hiện trạng năm 2019: Tổng hợp từ 52 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 2014 kết hợp bản đồ địa chính tổng thể 2018, xử lý tiếp biên và biên tập các lớp đối tượng địa lý (cơ sở toán học, ranh giới khoanh đất, thủy hệ sông Tích, hệ thống giao thông liên xã và nội đồng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Tổng hợp thành công hệ thống dữ liệu nền phục vụ công tác kiểm kê cấp xã: Tác giả đã thu thập, rà soát và tích hợp 52 tờ bản đồ địa chính số thành lập năm 2014, bản đồ địa chính tổng thể năm 2018, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính năm 2019, cùng hệ thống hồ sơ giao đất, cho thuê đất và dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã Cần Kiệm.
  2. Xây dựng bộ số liệu hiện trạng và kinh tế - xã hội chi tiết của địa phương: Khóa luận phản ánh chính xác các chỉ tiêu kinh tế năm 2017 của xã Cần Kiệm với tổng giá trị sản xuất 416,03 tỷ đồng, trong đó công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ đạo (49,1%), nông nghiệp giảm tỷ trọng xuống 14,5%. Toàn bộ dữ liệu về các cơ sở tiểu thủ công nghiệp (322 xưởng mộc), cơ sở dịch vụ và hạ tầng văn hóa được định vị và đối soát phục vụ phân loại đất phi nông nghiệp.
  3. Thực hiện quy trình chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Ứng dụng thành công phần mềm gCadas trên nền MicroStation để chuyển đổi dữ liệu ranh giới thửa đất sang khoanh đất kiểm kê; sửa lỗi topology hình học tự động và thủ công; ứng dụng phần mềm TKDesktop để gán nhãn thuộc tính, quản lý cơ sở dữ liệu không gian và xuất các biểu mẫu kiểm kê định kỳ theo đúng quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại trong quản lý đất đai tại xã Cần Kiệm, bao gồm: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất; hoàn thiện hồ sơ địa chính đối với các trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa; đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác cập nhật biến động đất đai thường xuyên tại Ban Địa chính xã.
  • Đóng góp về mặt chuyên môn: Đề tài cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm điển hình về quy trình kiểm kê đất đai cấp xã trong kỳ kiểm kê năm 2019 theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Khóa luận cụ thể hóa các bước xử lý kỹ thuật số từ ghép mảnh bản đồ địa chính, xử lý sai số không gian, phân loại khoanh đất đến tổng hợp tự động các biểu mẫu kiểm kê bằng phần mềm chuyên ngành TKDesktop và gCadas, khắc phục được sự thiếu thống nhất giữa số liệu văn bản và bản đồ vốn tồn tại ở các kỳ kiểm kê trước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Trong văn bản khóa luận còn tồn tại sự thiếu nhất quán về mặt biên tập văn bản: tại mục 3.1 tác giả ghi địa điểm nghiên cứu là xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang do sơ suất trong quá trình tổng hợp tài liệu tham khảo từ các báo cáo kiểm kê mẫu, dù toàn bộ nội dung thực hiện, bản đồ và kết quả nghiên cứu đều triển khai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất.
    • Văn bản trích đoạn bị ngắt quãng, thiếu khuyết các bảng số liệu diện tích chi tiết của các Biểu kiểm kê đất đai năm 2019 (từ Biểu 01 đến Biểu 16) và các phân tích định lượng về biến động diện tích nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2019 (chỉ xuất hiện trong danh mục bảng biểu và biểu đồ nhưng chưa có số liệu đầy đủ trong phần nội dung văn bản được cung cấp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần tiếp tục cập nhật và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số sau kỳ kiểm kê 2019 vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) của huyện Thạch Thất.
    • Nghiên cứu cơ chế tự động hóa việc đồng bộ dữ liệu biến động đất đai thường xuyên giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai nhằm giảm thiểu sai lệch giữa thực địa và hồ sơ địa chính trong các kỳ kiểm kê tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ tại các trường đại học: Tài liệu cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp luận, các bước thao tác kỹ thuật trên phần mềm MicroStation, gCadas và TKDesktop để hoàn thành một đồ án kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo đúng Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo quy trình thu thập tài liệu nền, cách thức đối soát biến động thực địa, phương pháp xử lý các trường hợp sai lệch giữa hiện trạng và hồ sơ địa chính, cùng kỹ thuật lập hệ thống biểu mẫu kiểm kê định kỳ theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những phần mềm chuyên ngành nào để xử lý số liệu và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
Tác giả sử dụng bộ công cụ bao gồm: phần mềm thiết kế đồ họa MicroStation (Bentley Systems); phần mềm biên tập bản đồ địa chính gCadas chạy trên nền MicroStation V8; phần mềm chuyên dụng TKDesktop do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp để kiểm tra lỗi topo, gán thuộc tính và xuất biểu mẫu kiểm kê; cùng phần mềm Microsoft Excel để hỗ trợ tổng hợp, tính toán số liệu.

2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cần Kiệm năm 2019 được thành lập dựa trên những nguồn tài liệu bản đồ nào?
Bản đồ được tổng hợp và biên tập từ 52 tờ bản đồ địa chính số năm 2014, kết hợp với bản đồ địa chính đất thổ cư năm 2002, bản đồ đo vẽ dồn điền đổi thửa, bản đồ đo đạc theo Chỉ thị 31 của Chính phủ, bản đồ đo đạc tổng thể năm 2018 và bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính năm 2019.

3. Cơ sở toán học quy định cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã trong khóa luận là gì?
Theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT được tác giả viện dẫn, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3°, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$.

4. Cơ cấu kinh tế của xã Cần Kiệm năm 2017 được ghi nhận trong nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, tổng giá trị sản xuất của xã đạt 416,03 tỷ đồng. Cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ tính chất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: ngành tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất với 49,1% (toàn xã có 322 xưởng mộc, 36 hộ xây dựng); ngành thương mại - dịch vụ chiếm 36,4%; trong khi ngành nông nghiệp chỉ chiếm 14,5% (đạt 60,2 tỷ đồng).

5. Điểm mới cơ bản trong nguyên tắc kiểm kê đất đai năm 2019 theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT so với các kỳ trước là gì?
Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT bổ sung quy định: trường hợp đất đã có quyết định giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng nhưng chưa thực hiện thì kiểm kê theo loại đất ghi trong quyết định và đồng thời tổng hợp vào biểu riêng (Biểu 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ); trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa và theo dõi riêng diện tích chuyển đổi trên Biểu 02a/TKĐĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ đã phản ánh đầy đủ quy trình thực hiện công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và lịch sử thành lập bản đồ hiện trạng qua các thời kỳ, đồng thời ứng dụng thành công các công cụ công nghệ chuyên ngành (MicroStation, gCadas, TKDesktop) để xử lý dữ liệu bản đồ địa chính và chuẩn hóa hồ sơ kiểm kê. Mặc dù văn bản còn tồn tại một số hạn chế về mặt biên tập và thiếu khuyết các bảng số liệu thống kê chi tiết ở phần kết quả, công trình vẫn mang giá trị thực tiễn và là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho công tác quản lý đất đai ở cấp cơ sở.