Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, nguồn vốn đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu quyết định năng lực cạnh tranh và quy mô hoạt động của các tổ chức tín dụng. Đối với ngân hàng thương mại, bên cạnh vốn chủ sở hữu, nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế là cấu phần quan trọng nhất để tạo lập nguồn vốn kinh doanh, phục vụ hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Huy động vốn tiền gửi tại NH No&PTNT Thanh Chương – Nghệ An" được thực hiện bởi sinh viên Lê Ngọc Kỳ (Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Nam Long, bảo vệ năm 2017). Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Đây là chi nhánh cấp III hoạt động trên địa bàn một huyện miền núi còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội. Hoạt động kinh doanh của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào các mảng nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay. Dù quy mô huy động vốn tiền gửi tăng trưởng qua các năm, chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều bất cập trong cơ cấu nguồn vốn, sự mất cân đối về kỳ hạn và chi phí huy động, dẫn đến hiệu quả khai thác chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa qua 4 nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thanh Chương trên các phương diện doanh số, thu nhập, tỷ trọng khách hàng, quy trình nghiệp vụ và chất lượng dịch vụ.
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động huy động vốn tiền gửi; đánh giá các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng gửi tiền.
- Nhận dạng các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác huy động vốn tiền gửi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, mở rộng hoạt động huy động vốn tiền gửi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi (tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình) cùng các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (trụ sở tại khối 10, thị trấn Dùng, huyện Thanh Chương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại:
- Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các thông tư, chỉ thị điều hành chính sách tiền tệ. Tác giả viện dẫn Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 để làm rõ bản chất hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng.
- Cấu trúc nguồn vốn ngân hàng: Phân định rõ vốn chủ sở hữu (chiếm khoảng 5% tổng nguồn vốn, đóng vai trò đệm đỡ an toàn) và vốn nợ/vốn huy động (chiếm tỷ trọng chủ yếu, giữ vai trò quyết định quy mô tài sản sinh lời).
- Phân loại tiền gửi: Phân chia theo nghiệp vụ (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của tổ chức tín dụng khác, phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu); phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn); theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ); theo đối tượng (tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình); và theo phạm vi địa lý (trong nước, nước ngoài).
- Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành hai nhóm gồm nhân tố chủ quan bên trong ngân hàng (chiến lược kinh doanh, uy tín, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và trình độ chuyên môn của đội ngũ giao dịch viên) và nhân tố khách quan bên ngoài (hệ thống pháp luật, chính sách tiền tệ, trần lãi suất của NHNN, tình hình kinh tế - xã hội, mức thu nhập, thói quen thanh toán bằng tiền mặt của người dân và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác cũng như hình thức hụi, họ, phường tại địa phương).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Tỷ lệ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi qua các năm, cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn và đối tượng, tỷ suất chi phí huy động vốn bình quân và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các mối quan hệ kinh tế trong trạng thái vận động.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp. Tác giả áp dụng phương pháp suy diễn từ các bảng số liệu, biểu đồ chỉ tiêu kinh doanh để đánh giá bản chất biến động của nguồn vốn.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo cân đối kế toán và tài liệu thống kê nội bộ của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thanh Chương giai đoạn 2014 - 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi và hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại
Chương này khái quát toàn diện lý thuyết về ngân hàng thương mại, định nghĩa tiền gửi và các nghiệp vụ tài trợ vốn cho nền kinh tế (cho vay, cho thuê tài chính, góp vốn đầu tư, chiết khấu giấy tờ có giá, mua bán ngoại tệ và dịch vụ bảo lãnh, ủy thác). Tác giả phân tích chi tiết vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với bản thân ngân hàng thương mại (tạo lập nguồn vốn kinh doanh, quyết định quy mô tín dụng), đối với khách hàng (bảo toàn tài sản, sinh lời và sử dụng tiện ích thanh toán) và đối với nền kinh tế (điều hòa vốn nhàn rỗi, phục vụ tái sản xuất xã hội). Đồng thời, chương I thiết lập công thức tính toán 4 nhóm chỉ tiêu định lượng làm thước đo đánh giá hiệu quả ở chương thực trạng.
Chương II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHNo&PTNT Thanh Chương – Nghệ An
Chương II trình bày lịch sử hình thành chi nhánh (từ Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp năm 1988-1990, Ngân hàng Nông nghiệp năm 1991-1996, đến Agribank huyện Thanh Chương từ năm 1997 đến nay). Cơ cấu tổ chức gồm 50 cán bộ (84% trình độ đại học/trên đại học, 16% cao đẳng, 75% là đảng viên), vận hành dưới sự quản lý của Ban Giám đốc và 3 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch kinh doanh/Tín dụng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự).
Tác giả phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh và hiệu quả huy động vốn thông qua các bảng số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016:
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2014 - 2016 do bối cảnh kinh tế chung khó khăn và biến động về biên độ lãi suất.
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
1.283,60 |
1.068,90 |
803,80 |
-16,73% |
-24,80% |
| Chi phí (tỷ đồng) |
994,50 |
829,00 |
687,97 |
-16,64% |
-17,01% |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
289,10 |
239,90 |
115,83 |
-17,02% |
-51,70% |
| Thuế (tỷ đồng) |
57,82 |
47,98 |
25,48 |
-17,57% |
-53,00% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
231,28 |
191,92 |
90,35 |
-17,02% |
-52,92% |
Quy mô và cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng:
Quy mô vốn tiền gửi liên tục tăng trưởng từ 11.098 tỷ đồng (năm 2014) lên 11.535 tỷ đồng (năm 2015, tăng 3,94%) và đạt 12.046 tỷ đồng (năm 2016, tăng 4,43%). Nguồn tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng tuyệt đối (>93%), trong khi tiền gửi từ tổ chức tín dụng khác và phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng nhỏ.
| Thành phần nguồn vốn |
Năm 2014 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Năm 2015 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Năm 2016 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
| Tiền gửi khách hàng |
10.392,60 |
93,65% |
10.751,30 |
93,20% |
11.312,70 |
93,90% |
| Tiền gửi của TCTD khác |
102,80 |
0,92% |
135,20 |
1,18% |
148,00 |
1,25% |
| Phát hành giấy tờ có giá |
602,60 |
5,43% |
648,50 |
5,62% |
585,30 |
4,85% |
| Tổng vốn tiền gửi huy động |
11.098,00 |
100,00% |
11.535,00 |
100,00% |
12.046,00 |
100,00% |
Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn:
Cơ cấu tiền gửi bộc lộ sự mất cân đối lớn khi tiền gửi ngắn hạn (<12 tháng) chiếm áp đảo trên 73% đến 75% tổng nguồn vốn huy động.
| Kỳ hạn tiền gửi |
Năm 2014 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Năm 2015 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Năm 2016 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
1.827,84 |
16,47% |
1.722,10 |
14,93% |
1.715,30 |
14,24% |
| Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng |
8.115,96 |
73,13% |
8.689,40 |
75,33% |
9.105,60 |
75,59% |
| Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng |
1.154,20 |
10,40% |
1.123,50 |
9,74% |
1.225,10 |
10,17% |
| Tổng vốn tiền gửi huy động |
11.098,00 |
100,00% |
11.535,00 |
100,00% |
12.046,00 |
100,00% |
Chi phí huy động vốn và tương quan huy động - cho vay:
- Về chi phí huy động: Tỷ suất chi phí vốn bình quân năm 2014 là 8,36% (tương ứng 926,68 tỷ đồng chi phí), tăng vọt lên 10,01% vào năm 2015 (chi phí 1.153,5 tỷ đồng, tăng 24,47% do cạnh tranh lãi suất), sau đó giảm về 9,54% năm 2016 (chi phí 1.148 tỷ đồng) khi NHNN điều chỉnh hạ trần lãi suất.
- Về tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay: Dư nợ cho vay năm 2014 đạt 3.951 tỷ đồng (tỷ lệ vốn tiền gửi đáp ứng cho vay đạt 280,90%); năm 2015 cho vay đạt 4.637 tỷ đồng (đáp ứng 248,76%); năm 2016 cho vay đạt 5.844 tỷ đồng (đáp ứng 206,12%). Mức đáp ứng này cho thấy chi nhánh luôn ở trong tình trạng thừa vốn huy động so với dư nợ tín dụng giải ngân tại chỗ.
Tác giả đánh giá 6 thành tựu (tăng trưởng quy mô ổn định, giữ vững thị phần dân cư, phát triển sản phẩm đa dạng, uy tín thương hiệu Agribank vững chắc, trình độ nhân sự cao, tuân thủ tốt chính sách NHNN). Đồng thời chỉ rõ 2 hạn chế lớn: (1) Cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn chiếm quá cao, thiếu vốn trung - dài hạn ổn định dẫn đến rủi ro thanh khoản khi chuyển hóa kỳ hạn; (2) Tỷ trọng huy động từ tổ chức kinh tế rất thấp (chỉ chiếm 0,87% - 1,15% thị phần trên địa bàn).
Các nguyên nhân gồm: sản phẩm trung - dài hạn chưa hấp dẫn; biểu phí và lãi suất phản ứng chưa linh hoạt; công tác marketing quảng bá hạn chế; chính sách siết trần lãi suất; cạnh tranh trực tiếp từ LienVietPostBank và tác động tiêu cực từ hoạt động chơi hụi/họ/phường trong dân cư.
Chương III: Một số đề xuất về giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng No&PTNT Thanh Chương – Nghệ An
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác định 6 định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về hình thức và phân khúc khách hàng:
- Khách hàng dân cư: Mở rộng mạng lưới phòng giao dịch cấp 2; áp dụng các gói tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo đảm theo giá trị vàng/ngoại tệ khi có lạm phát; mở rộng tài khoản cá nhân gắn với thấu chi.
- Khách hàng doanh nghiệp: Áp dụng chính sách ưu đãi phí thanh toán, lãi suất tiền gửi/tiền vay linh hoạt; chủ động chuyển dịch số dư tự động giữa tài khoản thanh toán và tài khoản có kỳ hạn để tối ưu lợi ích cho doanh nghiệp.
- Phát hành giấy tờ có giá: Tăng cường phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi để chủ động kiến tạo nguồn vốn trung và dài hạn.
- Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng hiện đại: Triển khai các dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn thông tin thị trường tài chính, tư vấn thuế, kế hoạch tài chính và tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp.
- Cân đối giữa huy động và sử dụng vốn: Tuân thủ nguyên tắc tương ứng kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có, mở rộng tăng trưởng tín dụng an toàn để giải phóng lượng vốn tồn đọng.
- Đổi mới chính sách khách hàng và Marketing: Xây dựng văn hóa giao dịch chuyên nghiệp; cải tiến thời gian giao dịch (làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ); định kỳ thăm hỏi khách hàng lớn vào dịp lễ tết.
- Hiện đại hóa công nghệ và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt: Ứng dụng mạng vi tính, đẩy mạnh thanh toán bù trừ, thẻ thanh toán, hệ thống ATM và giao dịch qua mạng SWIFT.
- Đổi mới công tác quản trị nội bộ: Giao khoán chỉ tiêu huy động vốn gắn với tiền lương kinh doanh và xét thi đua khen thưởng cho từng cá nhân/cán bộ.
Chương III khép lại bằng các kiến nghị vĩ mô gửi đến Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện chính sách lãi suất, kiểm soát thanh khoản) và Hội sở Agribank Việt Nam (hỗ trợ công nghệ, phân cấp linh hoạt cơ chế điều hành vốn cho chi nhánh cơ sở).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện trong giai đoạn 2014 - 2016:
- Lượng hóa sự tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi từ 11.098 tỷ đồng lên 12.046 tỷ đồng (tăng ròng 948 tỷ đồng sau 2 năm).
- Xác lập đặc điểm cơ cấu: nguồn tiền gửi từ dân cư và khách hàng cá nhân giữ vai trò chủ đạo (chiếm 93,65% - 93,90%); tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chi phối (73,13% - 75,59%), trong khi nguồn vốn trung dài hạn chỉ đạt quanh mức 10%.
- Chỉ ra áp lực chi phí vốn với tỷ suất chi phí huy động bình quân duy trì ở mức cao (8,36% - 10,01% - 9,54%), tương ứng với tổng chi phí trả lãi và phí dao động từ 926,68 tỷ đến 1.153,5 tỷ đồng.
- Phát hiện tình trạng thặng dư vốn huy động so với dư nợ tín dụng địa phương (tỷ lệ đáp ứng cho vay đạt từ 206,12% đến 280,90%), đòi hỏi chi nhánh phải có cơ chế điều chuyển vốn và kích cầu tín dụng hiệu quả.
Đóng góp thực tiễn
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù huyện miền núi Thanh Chương: kết hợp giữa huy động truyền thống với các gói tiết kiệm tích lũy, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ/tài khoản cá nhân, cơ chế giao khoán chỉ tiêu huy động vốn gắn liền với thu nhập của cán bộ nhân viên, và giải pháp thắt chặt quan hệ khách hàng doanh nghiệp thông qua gói dịch vụ tư vấn tài chính - pháp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa triển khai phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát (survey) với cỡ mẫu cụ thể để kiểm định mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiền.
- Phạm vi nghiên cứu tập trung đơn lẻ tại địa bàn huyện Thanh Chương (Nghệ An), do đó một số phát hiện mang tính cục bộ của chi nhánh cấp III khu vực miền núi, chưa đại diện cho toàn hệ thống ngân hàng thương mại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số ngân hàng, ngân hàng số (Digital Banking) và các kênh thanh toán điện tử hiện đại đến hành vi dịch chuyển tiền gửi tại khu vực nông thôn, miền núi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng huy động vốn, cấu trúc bảng biểu đối chiếu doanh thu, chi phí, cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý và giao dịch viên ngân hàng: Cung cấp tài liệu thực tế về các nghiệp vụ huy động vốn tại chi nhánh Agribank cấp III, các biện pháp quản trị chi phí huy động vốn bình quân và kinh nghiệm xử lý tình trạng mất cân đối kỳ hạn tiền gửi tại địa bàn nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn tại Agribank Thanh Chương giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng (từ 73,13% năm 2014 lên 75,33% năm 2015 và 75,59% năm 2016). Tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 14,24% - 16,47%, trong khi tiền gửi trung và dài hạn (trên 12 tháng) chiếm tỷ trọng thấp, dao động từ 9,74% đến 10,40%.
2. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi tại chi nhánh biến động ra sao?
Tỷ lệ này ở mức rất cao, đạt 280,90% năm 2014, giảm xuống 248,76% năm 2015 và 206,12% năm 2016. Con số này cho thấy nguồn vốn tiền gửi huy động được tại chỗ luôn gấp hơn 2 lần tổng dư nợ cho vay của chi nhánh.
3. Tỷ suất chi phí huy động vốn bình quân của Agribank Thanh Chương thay đổi như thế nào trong 3 năm?
Tỷ suất chi phí huy động vốn bình quân năm 2014 là 8,36% (tổng chi phí 926,68 tỷ đồng), năm 2015 tăng lên 10,01% (tổng chi phí 1.153,5 tỷ đồng do áp lực cạnh tranh lãi suất), và năm 2016 giảm xuống 9,54% (tổng chi phí 1.148 tỷ đồng) khi lãi suất thị trường được điều chỉnh hạ.
4. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức của Agribank Thanh Chương được bố trí ra sao?
Chi nhánh có 50 cán bộ nhân viên (84% trình độ đại học và trên đại học, 16% cao đẳng, 75% là đảng viên). Bộ máy lãnh đạo gồm Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và phụ trách hành chính), chỉ đạo 3 phòng chuyên môn: Phòng Tín dụng/Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Hành chính nhân sự.
5. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân khách quan nào gây ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại địa bàn?
Các nguyên nhân khách quan gồm: chính sách điều chỉnh trần lãi suất huy động của NHNN; áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn (điển hình là LienVietPostBank); và thói quen tham gia các hình thức tín dụng dân gian như chơi hụi, chơi họ, đi phường của một bộ phận người dân địa phương nhằm tìm kiếm lãi suất ngắn hạn cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Kỳ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tại Agribank Chi nhánh huyện Thanh Chương (Nghệ An) giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua hệ thống số liệu tài chính cụ thể, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô vốn, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn và tình trạng thừa vốn cục bộ so với dư nợ cho vay tại địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát điều kiện thực tế của một chi nhánh ngân hàng cấp huyện miền núi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn.