Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cơ chế quản lý kinh tế - tài chính công tại Việt Nam đã có những bước đổi mới sâu sắc, tác động trực tiếp đến các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN). Khác với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường, đơn vị HCSN thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội, chuyên môn được Nhà nước giao phó; các chi phí hoạt động thường xuyên được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn thu sự nghiệp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Trong môi trường ngành y tế, công tác tổ chức lao động, tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thiết thân, tác động trực tiếp đến tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả khám chữa bệnh của đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của một cơ sở khám chữa bệnh công lập tại khu vực Tây Nguyên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ (tỉnh Đắk Lắk).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ, từ đó đối chiếu lý thuyết với thực tế nhằm nâng cao nhận thức chuyên môn về công tác kế toán tiền lương trong đơn vị sự nghiệp có thu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các đơn vị HCSN.
- Phản ánh trung thực, chi tiết thực tế hạch toán tiền lương, phụ cấp, các khoản trích nộp tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu - nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính và các khoa phòng chuyên môn thuộc Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian: Dữ liệu thực tế và các quy định tài chính áp dụng trong giai đoạn 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm về tiền lương của kinh tế học Mác-Lênin (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động), quan điểm kinh tế hiện đại (giá cả lao động hình thành từ quan hệ cung cầu) và Công ước 100 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về thù lao lao động. Đồng thời, tác giả viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh hoạt động tài chính, kế toán và tiền lương trong khu vực công, bao gồm:
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2013).
- Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 và Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 18/01/2012 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.
- Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 về phụ cấp khu vực (hệ số phụ cấp khu vực tại thị xã Buôn Hồ là 0,2).
- Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung.
- Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.
- Quyết định số 19/LB-TT ngày 04/06/1994 về chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại, nguy hiểm trong ngành y tế.
- Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận ban lãnh đạo, cán bộ phòng Kế toán - Tài chính, phòng Tổ chức - Hành chính và các nhân viên tại bệnh viện nhằm thu thập thông tin về quy trình lập bảng chấm công, phân bổ quỹ lương và thanh toán chế độ.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thu thập hệ thống chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, giấy báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội), xử lý số liệu kế toán và phân loại cơ cấu lao động.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa chuẩn mực, quy định chế độ kế toán HCSN hiện hành với thực tế ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại bệnh viện.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ các hồ sơ nhân sự, bảng lương tháng 02/2014, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái trên phần mềm Misa và các báo cáo tài chính nội bộ do Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài chính và kế toán tiền lương trong đơn vị công lập:
- Phân loại đơn vị dự toán: Khái quát đơn vị dự toán cấp I (Bộ, Sở, Phòng), cấp II (trung gian) và cấp III (đơn vị cơ sở trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách như bệnh viện). Phân loại đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP thành ba nhóm: tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (có nguồn thu sự nghiệp), và ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
- Bản chất và chức năng tiền lương: Phân tích 4 chức năng cốt lõi (thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động, tích lũy); phân biệt tiền lương cơ bản, tiền lương tối thiểu/tiền lương cơ sở.
- Quỹ tiền lương và hình thức trả lương: Trình bày kết cấu quỹ tiền lương thời gian, lương hợp đồng, lương ngừng việc, các khoản phụ cấp và tiền thưởng. Phân tích 3 hình thức trả lương theo thời gian: thời gian đơn giản, thời gian có thưởng và thời gian gắn với hiệu quả công tác.
- Chế độ các khoản trích theo lương: Phân tích cơ chế trích nộp các quỹ:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng tỷ lệ 26% (ngân sách/đơn vị chịu 18%, người lao động trừ vào lương 8%).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng tỷ lệ 4,5% (đơn vị chi trả 3%, người lao động nộp 1,5%).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Người sử dụng lao động đóng 1%, ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% (áp dụng với hợp đồng từ 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% (đơn vị chi 1%, trừ lương cán bộ 1%).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán HCSN:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (mẫu C01a-HD), Giấy báo làm việc ngoài giờ (mẫu C01c-HD), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu C03-H), Bảng thanh toán BHXH.
- Tài khoản hạch toán: TK 334 ("Phải trả viên chức, công chức", chi tiết TK 3341 và TK 3348), TK 332 ("Các khoản phải nộp theo lương", chi tiết TK 3321, 3322, 3323), TK 461 ("Nguồn kinh phí hoạt động"), TK 661 ("Chi hoạt động", gồm TK 6611, 6612, 6613 phân theo chi thường xuyên và không thường xuyên).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh cụ thể đặc điểm tổ chức và hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Trung tâm y tế huyện Krông Buk thành lập năm 1975, nâng cấp thành Bệnh viện đa khoa Krông Buk năm 2005. Đến ngày 04/05/2009, theo Quyết định số 1065/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ được thành lập trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng cơ sở vật chất. Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế hạng III, quy mô 180 giường bệnh, trực thuộc Sở Y tế Đắk Lắk.
- Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc: Ông Y Nhân Mlô, 01 Phó Giám đốc), Ban Thanh tra và 13 khoa, phòng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch tổng hợp, Tài chính - Kế toán, Điều dưỡng, Khoa Khám, Cấp cứu - Chống độc, Ngoại, Sản, Nội nhi, Nhiễm, Y học cổ truyền, Dược, Cận lâm sàng).
- Tình hình nhân sự: Tổng số nhân sự tại đơn vị là 188 người, chia thành 4 nhóm hợp đồng:
- Lao động biên chế: 128 người.
- Lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (lái xe, bảo vệ, vệ sinh): 10 người.
- Hợp đồng Sở Y tế chờ xét tuyển: 27 người.
- Lao động hợp đồng bệnh viện (ngắn hạn 2 tháng, 6 tháng, 1 năm): 23 người.
- Trình độ chuyên môn của đội ngũ y tế:
| Trình độ |
Số lượng |
Cơ cấu chi tiết |
Tỷ trọng |
| Sau đại học |
15 |
CKII: 01; CKI: 14 |
8,0% |
| Đại học |
32 |
BSĐK: 23; BSYHCT: 03; CNĐD: 05; CNCĐHA: 01 |
17,0% |
| Cao đẳng |
23 |
CNĐD: 19; Kỹ thuật X-Quang: 03; Hộ sinh: 01 |
12,2% |
| Trung cấp |
85 |
Điều dưỡng: 45; Y sĩ YHCT: 07; KTV: 11; Nữ hộ sinh: 09; Dược sĩ: 10; Y sĩ đa khoa: 03 |
45,2% |
| Sơ cấp |
06 |
Điều dưỡng: 05; Dược tá: 01 |
3,4% |
| Tổng cộng |
188 |
|
100% |
- Thực trạng nhân lực y tế: Toàn viện có tỷ lệ 0,77 cán bộ/giường bệnh (138 cán bộ thực tế trên quy mô 180 giường bệnh), thấp hơn rất nhiều so với định mức 1,4 cán bộ/giường quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLB-BYT-BNV. Tỷ lệ bác sĩ đạt 3,5 bác sĩ/vạn dân, thấp hơn tỷ lệ chung của tỉnh Đắk Lắk (4,3) và cả nước (trên 6 bác sĩ/vạn dân).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính gồm 9 nhân sự (01 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 01 Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tiền lương, 05 Kế toán viện phí, 01 Thủ quỹ). Đơn vị vận hành hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Misa.
- Quy trình tính toán tiền lương và phụ cấp: Lương của cán bộ, nhân viên bệnh viện được cấu thành từ 7 yếu tố:
- Lương chính: Tính theo công thức
Mức lương cơ sở (1.150.000 đồng) x Hệ số lương.
- Phụ cấp chức vụ: Giám đốc (hệ số 0,7), Phó Giám đốc (0,5), Trưởng khoa/phòng (0,4), Phó khoa/phòng (0,3).
- Phụ cấp cấp ủy: Tính theo Quyết định số 169/QĐ-TW.
- Phụ cấp khu vực: Hệ số 0,2 áp dụng trên địa bàn Buôn Hồ theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT.
- Phụ cấp vượt khung: Áp dụng cho người hết bậc lương ngạch (tính bằng
% vượt khung x Lương chính).
- Phụ cấp đặc thù ngành y tế: Theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP, phân cấp theo mức độ tiếp xúc rủi ro y tế: 70% (khoa phong, lao, giải phẫu); 60% (cấp cứu, hồi sức, truyền nhiễm); 50% (gây mê, nhi, bỏng); 40% (khám bệnh, cận lâm sàng, điều trị thông thường); 30% (dân số, truyền thông); 20% (bộ phận hành chính gián tiếp). Công thức:
(Lương chính + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp vượt khung) x Tỷ lệ đặc thù.
- Phụ cấp dân quân tự vệ: Thực hiện theo Quyết định số 949/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Các khoản chi trả ngoài bảng lương: Tiền làm thêm giờ, trực chuyên môn ngoài giờ (tính mức 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ tết); phụ cấp độc hại, trách nhiệm (theo Quyết định 19/LB-TT); chi trả thu nhập tăng thêm từ kết quả tiết kiệm chi tiêu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Hàng tháng từ ngày 5 đến ngày 8, kế toán tiền lương hoàn thiện bảng thanh toán lương, trình kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt, sau đó chuyển hồ sơ sang Kho bạc Nhà nước thị xã Buôn Hồ để giải ngân chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản thẻ cá nhân của cán bộ nhân viên.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ
Tác giả tổng kết đánh giá hoạt động kế toán và đề xuất định hướng:
- Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tiền lương, bảng lương và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước; việc áp dụng phần mềm kế toán Misa giúp giảm bớt sai sót trong tổng hợp; 100% cán bộ công nhân viên được nhận lương qua thẻ ngân hàng theo Chỉ thị 20/2007/CT-TTg, đảm bảo an toàn và minh bạch tài chính.
- Nhược điểm: Tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên môn y tế kéo dài gây áp lực lớn về giờ làm việc ngoài giờ; quy trình quản lý giấy báo làm việc ngoài giờ và bảng chấm công tại các khoa phòng có thời điểm chưa kịp thời, luân chuyển chứng từ cuối tháng còn dồn ứ; việc xác định nguồn thu sự nghiệp để trích lập quỹ thu nhập tăng thêm còn hạn hẹp do viện phí thu chưa bù đắp đủ chi phí.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Tăng cường định mức biên chế y bác sĩ để đạt tỷ lệ quy định, giảm tải áp lực trực đêm cho nhân viên.
- Chuẩn hóa quy trình lập, xét duyệt giấy báo làm việc ngoài giờ và bảng chấm công tại các khoa chuyên môn; chuyển giao chứng từ về phòng kế toán đúng kỳ hạn quy định.
- Đẩy mạnh khai thác hiệu quả các dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu nhằm gia tăng nguồn thu sự nghiệp, tạo điều kiện nâng cao mức thu nhập tăng thêm cho người lao động.
- Thường xuyên cập nhật phiên bản phần mềm kế toán Misa và bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế toán viên tiền lương để đáp ứng các văn bản chính sách mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một đơn vị sự nghiệp y tế công lập với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực cơ cấu chi trả tiền lương và thu nhập tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ, chỉ rõ 7 thành phần cấu thành bảng lương chính và các khoản mục phụ cấp ngành nghề đặc thù y tế (từ 20% đến 70%).
- Tổng hợp rõ ràng tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng thống nhất tại bệnh viện:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí đơn vị / NSNN cấp |
Tỷ lệ trừ vào lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% (NSNN hỗ trợ) |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,0% |
11,5% |
34,5% |
- Cung cấp số liệu đối chiếu chi tiết về mức độ đáp ứng nhân lực: Bệnh viện mới chỉ đạt 0,77 cán bộ/giường bệnh và 3,5 bác sĩ/vạn dân, cho thấy sự thiếu hụt 40-50 bác sĩ và trên 100 nhân viên y tế khác so với định mức biên chế chuẩn (1,4 cán bộ/giường).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao khi mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán tiền lương trên phần mềm Misa và phương thức đối chiếu tài khoản với Kho bạc Nhà nước tại một bệnh viện tuyến thị xã, đóng vai trò như tài liệu phân tích thực tế về quản trị tài chính - lao động trong ngành y tế công lập địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Như tác giả tự nhận định trong lời cảm ơn và lời mở đầu, do điều kiện thời gian thực tập có hạn cũng như trình độ, kỹ năng nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế, các số liệu phân tích chuyên sâu về hiệu quả phân phối quỹ lương gắn với năng suất lao động của từng khoa phòng chưa được mở rộng toàn diện.
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu phạm vi hẹp tại một đơn vị sự nghiệp y tế công lập hạng III (Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ) trong niên độ 2013-2014, chưa bao quát được sự so sánh liên viện trên cùng địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo các văn bản quy định mới của Chính phủ thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
- Đánh giá tác động của cải cách viện phí và điều chỉnh giá dịch vụ y tế đến việc cải thiện quỹ tiền lương và phân phối thu nhập tăng thêm cho cán bộ ngành y tế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán công, Tài chính công: Nắm vững phương pháp làm bài khóa luận tốt nghiệp thuộc loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp có thu; hiểu rõ cách thức tổ chức hệ thống tài khoản TK 334, TK 332, TK 461, TK 661 và mẫu biểu chứng từ kế toán theo Thông tư 185/2010/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán mới tại các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện, thị xã: Tham khảo chi tiết phương pháp tính toán các khoản phụ cấp đặc thù y tế (phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP, phụ cấp độc hại - trách nhiệm, phụ cấp trực y tế ngoài giờ) và quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính đối chiếu qua Kho bạc Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ được xếp hạng mấy và quy mô giường bệnh là bao nhiêu?
Theo văn bản, Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ là đơn vị hành chính sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk, được xếp hạng bệnh viện hạng III với quy mô thiết kế 180 giường bệnh và 13 khoa, phòng chuyên môn.
2. Tổng số cán bộ nhân viên của bệnh viện là bao nhiêu và được phân loại theo những hình thức hợp đồng nào?
Tổng số nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 188 người, gồm: 128 cán bộ thuộc diện lao động biên chế; 10 nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (lái xe, bảo vệ, vệ sinh); 27 nhân viên hợp đồng Sở Y tế chờ xét tuyển; và 23 nhân viên ký hợp đồng làm việc trực tiếp với bệnh viện.
3. Công thức tính tiền lương chính và phụ cấp đặc thù ngành y tế tại bệnh viện được xác định như thế nào?
- Tiền lương chính =
Mức lương cơ sở (1.150.000 đồng/tháng) x Hệ số lương hiện hưởng.
- Phụ cấp đặc thù ngành y tế =
(Lương chính + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp vượt khung nếu có) x Tỷ lệ đặc thù (Tỷ lệ đặc thù dao động từ 20% đến 70% tùy thuộc vào vị trí khoa phòng và tính chất độc hại, lây nhiễm của công việc).
4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán gì?
Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ áp dụng hình thức "Kế toán trên máy vi tính" và vận hành công tác kế toán tài chính thông qua phần mềm kế toán Misa. Các chứng từ phát sinh được nhập liệu hàng ngày, hệ thống tự động kết chuyển sổ cái, sổ chi tiết và in ấn báo cáo tài chính định kỳ để phục vụ kiểm tra, quyết toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện đa khoa thị xã Buôn Hồ trong giai đoạn 2013 - 2014. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp, đồng thời trích xuất chi tiết dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, cách tính lương chính, các loại phụ cấp đặc thù ngành y và quy trình thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Khóa luận cung cấp các kiến nghị thiết thực nhằm tháo gỡ áp lực thiếu hụt nhân lực y tế và hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho lĩnh vực kế toán công lập.