Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là công cụ chủ yếu tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời là phương tiện điều tiết kinh tế vĩ mô, thực hiện công bằng xã hội và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc theo luật định, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, lưu chuyển dòng tiền và lợi nhuận sau thuế. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong quản trị tài chính và tuân thủ pháp lý, tác giả Hoàng Phi Long đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế tại Công ty TNHH Vũ Hùng Long".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các nguyên tắc, chuẩn mực và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế và tổ chức công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán các sắc thuế chủ yếu (bao gồm thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Môn bài) tại Công ty TNHH Vũ Hùng Long trong niên độ kế toán năm 2014.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những mặt đạt được, những mặt còn tồn tại trong quy trình hạch toán, kê khai và nộp thuế; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi với nhà quản lý nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các sắc thuế gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Môn bài (MB) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vũ Hùng Long (trụ sở tại tỉnh Đồng Nai, hoạt động thi công và cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh lân cận).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong năm tài chính 2014, có so sánh đối chiếu với năm 2013 và liên hệ định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành tại Việt Nam vào thời điểm nghiên cứu:
| Lĩnh vực |
Văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực áp dụng |
| Chế độ kế toán chung |
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS). - 07 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu. |
| Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) |
- Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008. - Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT. - Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ. - Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) |
- Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008. - Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN. - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ. - Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính. - Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp. |
| Thuế Môn bài (MB) |
- Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ, chứng từ gốc, hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn GTGT đầu vào, tờ khai thuế tạm tính, tờ khai quyết toán thuế, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Vũ Hùng Long.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại và hệ thống hóa lý luận về các sắc thuế; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu với quy định của các thông tư hướng dẫn thi hành.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 3338, TK 821, TK 111, TK 112) để mô tả quy trình ghi nhận, đối ứng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận của công ty giữa năm 2013 và năm 2014 nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn liền với nghĩa vụ thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán thuế tại các công ty
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và nghiệp vụ kế toán thuế trong doanh nghiệp:
- Bản chất và đặc điểm của thuế: Khẳng định thuế là khoản đóng góp có tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và mang tính pháp lý cao. Thuế gồm hai nhóm chính: thuế trực thu (thuế TNDN, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế TNCN, thuế môn bài) và thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu).
- Quy định về thuế GTGT: Trình bày căn cứ tính thuế (giá tính thuế và 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%), danh mục 25 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT. Khóa luận phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở thực hiện đầy đủ chế độ kế toán) và phương pháp trực tiếp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc trên GTGT của vàng bạc đá quý. Tài khoản sử dụng gồm TK 133 (TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (TK 33311, TK 33312).
- Quy định về thuế TNDN: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý. Thuế suất phổ thông quy định là 22% (chuyển về 20% từ ngày 01/01/2016) và mức 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng. Hạch toán qua TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp).
- Quy định về thuế Môn bài: Sắc thuế trực thu định ngạch thu hàng năm dựa trên vốn đăng ký theo 4 bậc:
| Bậc môn bài |
Vốn đăng ký ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD |
Mức thuế môn bài cả năm (đồng) |
| Bậc 1 |
Trên 10 tỷ đồng |
3.000.000 |
| Bậc 2 |
Từ 5 đến 10 tỷ đồng |
2.000.000 |
| Bậc 3 |
Từ 2 đến dưới 5 tỷ đồng |
1.500.000 |
| Bậc 4 |
Dưới 2 tỷ đồng |
1.000.000 |
- Ý nghĩa và nhân tố ảnh hưởng: Thông tin kế toán thuế giúp người quản lý điều chỉnh chi phí, cân đối lợi nhuận và giúp cơ quan thuế kiểm tra, giám sát nghĩa vụ nộp ngân sách. Các nhân tố ảnh hưởng gồm nhân tố chủ quan (ý thức của nhà quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ) và nhân tố khách quan (hệ thống văn bản pháp luật, sự đồng bộ của chính sách thuế và hoạt động thanh kiểm tra của nhà nước).
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại Công ty TNHH Vũ Hùng Long
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế hạch toán các nghiệp vụ thuế trong năm 2014:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Vũ Hùng Long (mã số thuế: 3603202788) thành lập năm 2011 tại Đồng Nai, loại hình công ty TNHH 2 thành viên, vốn điều lệ thuộc bậc đóng môn bài theo quy định hiện hành và giữ ổn định từ khi thành lập. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, san lấp mặt bằng, vận chuyển và cho thuê máy móc thiết bị thi công.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành 4 phòng ban: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Dự án, Phòng Vật tư.
- Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm kế toán Ngân hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; đồng tiền hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán Acsoft để nhập liệu chứng từ, kết xuất sổ sách kế toán, kết hợp sử dụng bảng tính Microsoft Excel để quản lý lương và thu chi nội bộ.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2013 - 2014):
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Mức biến động (%) |
| Doanh thu |
3.527.182.164 |
3.650.000.000 |
Tăng 3,48% |
| Lợi nhuận trước thuế |
18.930.000 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
13.251.000 |
- |
Tăng trưởng |
(Ghi chú: Số liệu theo trích xuất bảng doanh số và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại trang 31 của văn bản).
- Thực tế công tác kế toán các sắc thuế năm 2014:
- Kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10% áp dụng cho dịch vụ vận chuyển và các công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành bàn giao. Quy trình theo dõi trên TK 1331, TK 1332 và TK 33311. Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 16/12/2014 xuất hóa đơn GTGT số 0000007 cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty TNHH MTV Shin Kwang Global Việt Nam (thuế suất 10%, chưa thu tiền); ngày 17/12/2014 xuất hóa đơn số 0000011 cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Bảo Phúc Đạt (thuế suất 10%, thu qua ngân hàng).
- Kế toán thuế TNDN: Hàng quý kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu 01A/TNDN) trên phần mềm HTKK, xác định số thuế tạm nộp ghi Nợ TK 821 / Có TK 3334 và nộp vào ngân sách qua giấy nộp tiền (ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112). Cuối năm lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) để xác định nghĩa vụ thuế chính thức.
- Kế toán thuế Môn bài: Công ty lập tờ khai theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC khi có thay đổi vốn, thực hiện nộp thuế hàng năm qua giấy nộp tiền/phiếu chi vào đầu niên độ kế toán (hạn nộp 30/01), hạch toán trên TK 3338.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng và giải pháp với nhà quản lý của công ty
Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán thuế tại đơn vị và đề xuất các kiến nghị cải tiến:
- Những mặt đạt được:
- Công ty tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế và chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; thực hiện đầy đủ việc mở sổ chi tiết, sổ cái cho các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 3338).
- Quy trình kê khai và nộp các loại thuế GTGT, TNDN, Môn bài được thực hiện kịp thời, hạn chế tối đa tình trạng phạt chậm nộp hoặc sai lệch số liệu.
- Việc ứng dụng phần mềm kế toán Acsoft giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ và kết xuất báo cáo tài chính, nâng cao tính bảo mật và giảm sai sót thủ công.
- Những mặt hạn chế và nguyên nhân:
- Cơ cấu nhân sự phòng kế toán còn mang tính kiêm nhiệm nhiều khâu (vị trí Thủ quỹ kiêm nhiệm Kế toán Ngân hàng), có thể ảnh hưởng đến tính độc lập trong kiểm soát nội bộ đối với tiền tệ.
- Phần mềm kế toán Acsoft có tốc độ xử lý trong một số thời điểm chưa cao, thỉnh thoảng phát sinh lỗi phần mềm và đòi hỏi phải cập nhật, chỉnh sửa thủ công khi nhà nước ban hành thay đổi về luật thuế, chuẩn mực kế toán.
- Tình hình kinh tế gặp khó khăn do lạm phát và lãi suất vay ngân hàng cao, cơ sở hạ tầng và một số máy móc, thiết bị thi công đã cũ làm phát sinh chi phí bảo dưỡng, tạo áp lực lên công tác quản lý chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Giải pháp đề xuất với nhà quản lý công ty:
- Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy kế toán theo hướng chuyên môn hóa, giảm bớt sự kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán giao dịch ngân hàng nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Phối hợp với nhà cung cấp phần mềm nâng cấp, hoàn thiện phần mềm Acsoft để tăng tốc độ xử lý dữ liệu và kịp thời cập nhật các biểu mẫu, quy định thuế sửa đổi.
- Đầu tư đổi mới trang thiết bị, phương tiện vận tải và máy móc chuyên dụng phục vụ xây dựng cầu đường, mở rộng thị trường thi công tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận theo định hướng chiến lược đến năm 2020.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Vũ Hùng Long:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế cho một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông quy mô vừa và nhỏ hoạt động từ năm 2011 tại Đồng Nai.
- Phân tích chi tiết quy trình tính và kê khai thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10%), thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, quy trình tạm tính thuế TNDN hàng quý và nghĩa vụ nộp thuế Môn bài theo quy định hiện hành.
- Minh họa phương thức tổ chức hệ thống thông tin kế toán kết hợp giữa phần mềm chuyên dụng Acsoft và phần mềm bảng tính Excel trong việc quản lý chứng từ và lập báo cáo tài chính.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp xây dựng (vấn đề kiêm nhiệm nhân sự, bảo trì thiết bị thi công cũ, tối ưu hóa phần mềm kế toán) mà tác giả tự đúc kết sau quá trình thực tập thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực tế của đề tài tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Vũ Hùng Long) với số liệu phân tích chuyên sâu nằm trong niên độ tài chính năm 2014.
- Đề tài tập trung vào ba sắc thuế chủ lực (GTGT, TNDN, Môn bài) mà chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động thời vụ, công nhân công trình xây dựng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc chuyển đổi và áp dụng các chế độ kế toán mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa).
- Nghiên cứu chuyên sâu về các kỹ thuật lập kế hoạch thuế, tối ưu hóa chi phí máy thi công và chi phí nhân công trong các hợp đồng xây dựng hạ tầng kỹ thuật đường bộ và đường sắt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế; học hỏi phương pháp hạch toán và quy trình lập tờ khai các loại thuế GTGT, TNDN, Môn bài theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng và vận tải: Tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển hóa đơn bán ra - mua vào, cách hạch toán trên các tài khoản 133, 3331, 3334, 3338 và kinh nghiệm xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm tin học kết hợp Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vũ Hùng Long áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12 và sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam đồng (VND).
2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí làm việc dưới sự chỉ đạo của Giám đốc: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính và quan hệ cơ quan thuế), Kế toán tổng hợp (lập phiếu thu chi, theo dõi tài sản cố định, đối chiếu sổ quỹ), Kế toán công nợ (đối chiếu công nợ khách hàng và nhà cung cấp), và Thủ quỹ kiêm kế toán Ngân hàng (quản lý tiền mặt, giao dịch ngân hàng và quản lý sổ phụ).
3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu kế toán và có ưu, nhược điểm gì?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Acsoft (do công ty Acsoft viết riêng) kết hợp với Microsoft Excel. Ưu điểm của phần mềm là giao diện dễ sử dụng, tính bảo mật cao theo phân quyền và dễ tìm kiếm sai sót; nhược điểm là tốc độ xử lý đôi lúc chưa cao, thỉnh thoảng phát sinh lỗi kỹ thuật và phải chỉnh sửa thủ công khi có thay đổi chính sách pháp luật.
4. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các hoạt động kinh doanh chính của công ty là bao nhiêu?
Theo quy định áp dụng tại công ty, mức thuế suất thuế GTGT là 10% đối với dịch vụ vận chuyển và đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành bàn giao cho khách hàng.
5. Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2014 biến động như thế nào so với năm 2013?
Chỉ tiêu doanh thu năm 2014 của công ty đạt 3.650.000.000 đồng, tăng 3,48% so với mức doanh thu 3.527.182.164 đồng của năm 2013; lợi nhuận sau thuế năm 2014 ghi nhận sự tăng trưởng so với mức 13.251.000 đồng của năm 2013.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Phi Long đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các sắc thuế phổ biến và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, TNDN, Môn bài tại Công ty TNHH Vũ Hùng Long trong năm tài chính 2014. Tác giả đã phân tích rõ ràng cơ cấu bộ máy kế toán, việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và việc ứng dụng phần mềm kế toán Acsoft trong xử lý dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng. Các nhận xét, đánh giá về hạn chế kiêm nhiệm nhân sự và kiến nghị nâng cấp công nghệ mang tính thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu của một đề tài khóa luận học thuật chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.