Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống, nguyên liệu, vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ cơ cấu chi phí và giá thành món ăn. Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và hạch toán xuất nhập tồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Hiền (Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH) nhằm khảo sát thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp vận hành nhà hàng ẩm thực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Củng cố và áp dụng có hệ thống những kiến thức lý thuyết đã tích lũy trong chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán - Tài chính vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp.
  2. So sánh, đối chiếu phương pháp kế toán nguyên liệu, vật liệu đang thực hiện tại đơn vị thực tập với các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.
  3. Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp kế toán trong môi trường kinh doanh dịch vụ nhà hàng.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
  5. Bước đầu hình thành tư duy phân tích và tác phong nghề nghiệp kế toán cho tác giả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp tài khoản nguyên vật liệu (TK 152) và việc ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại trụ sở Công ty Cổ phần Yashi, địa chỉ số 6B Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 04/2015 đến hết tháng 06/2015; số liệu kế toán minh họa được trích xuất từ kỳ hoạt động tháng 12/2014 và tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực và chế độ áp dụng: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp tính giá xuất kho; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Khung khái niệm và phân loại: Định nghĩa nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ giá trị vào chi phí kinh doanh. Phân loại nguyên vật liệu theo tính năng và công dụng kinh tế thành 5 nhóm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Nghiên cứu 3 mô hình hạch toán chi tiết hàng tồn kho gồm: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên trên Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần Yashi để nắm bắt quy trình làm việc, chính sách kế toán áp dụng và phương thức quản lý chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua hàng), sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị; kết hợp đối chiếu các giáo trình chuyên ngành và văn bản pháp luật kế toán liên quan.
  • Phương pháp so sánh: Đặt quy trình thực tế tại công ty cạnh khung lý luận chuẩn của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và VAS 02 để xác định các điểm tương đồng và các điểm tồn tại cần cải tiến.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ kế toán của Công ty Cổ phần Yashi và các quy định pháp luật kế toán; dữ liệu sơ cấp từ quá trình quan sát thực tập trực tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán nguyên vật liệu theo quy định pháp lý:

  • Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho đối với các trường hợp: Mua ngoài trong nước (không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp khấu trừ), nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường), tự chế biến, thuê ngoài gia công và nhận vốn góp liên doanh.
  • Phân tích ưu nhược điểm của 4 phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, cuối kỳ trước, sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Giới thiệu hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư chuẩn theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Mẫu 07-VT).
  • Trình bày quy trình ghi sổ của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, ghi sổ số dư) và kết cấu, nguyên tắc định khoản của TK 152 khi kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với các nghiệp vụ mua hàng, hàng đang đi đường (TK 151), chiết khấu thương mại, giảm giá, gia công tự chế và kiểm kê phát hiện thừa/thiếu (TK 1381, TK 3381).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Yashi

Chương này phân tích chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Yashi (tên giao dịch: YASHI JOINT STOCK COMPANY) thành lập ngày 25/11/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311288503 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, chính thức hoạt động từ ngày 01/12/2011. Người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Thủy. Trụ sở đặt tại số 6B Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, TP.HCM, kinh doanh Nhà hàng Kangnamga chuyên về ẩm thực Hàn Quốc (cơm trộn nồi đất, canh kim chi, canh đậu tương, món nướng thịt bò, thịt heo) và dịch vụ ăn uống lưu động.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Bộ phận Bếp và Bộ phận Phục vụ - Tiếp thực. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất dịch vụ ăn uống đầu ra là 10%); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành theo phương pháp giản đơn; sử dụng phần mềm kế toán Gia Đặng theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị: Nguyên vật liệu chính gồm các loại thịt tươi sống, sườn heo/bò, tôm sú/tôm càng (mua từ DNTN Mỹ Liên), trứng gà, xúc xích, đậu hũ non, bánh gạo tteokbokki (mua từ Saigon Co.opmart Nguyễn Đình Chiểu), rau củ quả (mua từ Công ty CP Thực phẩm Xanh và Chợ Đầu Mối). Vật liệu phụ gồm muối tiêu, đậu đỏ, dầu mè, lá hẹ, ngò gai, tương ớt, nước tương Hàn Quốc. Trong thực tế, kế toán định khoản chung toàn bộ vào tài khoản tổng hợp TK 152 mà không mở tài khoản chi tiết theo nhóm nguyên vật liệu.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Bếp lập Phiếu đề nghị mua nguyên vật liệu -> Chuyển văn phòng/Kế toán trưởng phê duyệt -> Đặt hàng nhà cung cấp giao tận nơi -> Kiểm nhận, nhận hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho bên bán -> Kế toán lập Phiếu nhập kho, Phiếu chi thanh toán tiền mặt -> Nhập dữ liệu vào phần mềm Gia Đặng.
  • Số liệu minh họa các nghiệp vụ nhập kho tiêu biểu trong kỳ (Tháng 01/2015):
Nghiệp vụ Ngày Diễn giải nội dung kinh tế Trị giá chưa thuế (VND) Thuế GTGT Nhà cung cấp / Chứng từ đính kèm Định khoản kế toán
Số dư ĐK 01/01 Gà: 282.000 đ/kg; Trứng Ba Huân: 211.500 đ/hộp; Thịt bò: 12.000 đ/kg - - Sổ chi tiết TK 152 Dư Nợ 152
NV 1 31/12/2014 Mua rau củ quả tháng 12 16.750.000 Không chịu thuế Cty CP Thực phẩm Xanh; HĐ GTGT TP/13P0004557, PC 15/01/0113, PN01/12/0001 Nợ 152: 16.750.000
Có 111: 16.750.000
NV 2 02/01/2015 Mua 16 hộp trứng gà Ba Huân 365.714 5% (18.286 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0138021, PC 14/12/0078, PN02/01/0004 Nợ 152: 365.714
Nợ 133: 18.286
Có 111: 384.000
NV 3 03/01/2015 Mua 4,364 kg gà thả vườn 249.371,43 5% (12.468,57 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0138309, PC 15/01/0018, PN03/01/0005 Nợ 152: 249.371,43
Nợ 133: 12.468,57
Có 111: 261.840
NV 4 05/01/2015 Mua 18 hộp trứng Ba Huân và 32 hộp đậu hũ Trứng: 411.429
Đậu hũ: 141.274
Trứng 5% (20.571 đ)
Đậu hũ 10% (14.127 đ)
Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0138841, AB/14P0138842, PC 15/01/0020, PC 15/01/0021, PN05/01/008 Nợ 152: 552.703
Nợ 133: 34.698
Có 111: 587.401
NV 5 07/01/2015 Mua 23 hộp đậu hũ 73.182 10% (7.318 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0139950, PC 15/01/0024, PN07/01/0010 Nợ 152: 73.182
Nợ 133: 7.318
Có 111: 80.500
NV 6 08/01/2015 Mua 6,178 kg gà 394.480 5% (19.724 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0000789, PC 15/01/0025, PN08/01/0013 Nợ 152GA: 394.480
Nợ 133: 19.724
Có 111: 414.204
NV 7 09/01/2015 Mua 7,0484 kg gà nguyên con và 16 hộp trứng Ba Huân Gà: 389.131,43
Trứng: 365.587,63
5% (37.736 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P0001111, PC 15/01/0028, PN09/01/0014 Nợ 152: 754.719
Nợ 133: 37.736
Có 111: 792.455
NV 8 10/01/2015 Mua 34 hộp đậu hũ 170.364 10% (17.036 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; HĐ AB/14P000157, PC 15/01/0030, PN10/01/0016 Nợ 152: 170.364
Nợ 133: 17.036
Có 111: 187.400
NV 9 12/01/2015 Mua 3,242 kg gà 175.000 5% (8.750 đ) Saigon Co.op Đình Chiểu; Phiếu nhập kho, phiếu chi Nợ 152GA: 175.000
Nợ 133: 8.750
Có 111: 183.750

Chương 3: Nhận xét đánh giá thực trạng đề xuất các giải pháp về kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty cổ phần yashi

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ kho), phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán Gia Đặng trên nền tảng Nhật ký chung giúp tự động hóa khâu tổng hợp số liệu, kết chuyển chứng từ và in báo cáo tài chính nhanh chóng.
    • Áp dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 02 trong việc định giá nhập xuất và kê khai thuế GTGT.
    • Chứng từ mua bán nguyên vật liệu được phân loại, đánh số và lưu trữ cẩn thận theo từng tháng.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Về tài khoản hạch toán: Kế toán chỉ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào một tài khoản tổng hợp duy nhất là TK 152 (hoặc mở mã chi tiết không thống nhất như 152GA) mà chưa tổ chức hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng nhóm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, gia vị theo đúng yêu cầu quản lý.
    • Về luân chuyển chứng từ: Khối lượng công việc dồn nhiều vào Kế toán tổng hợp; một số chứng từ gom lập bảng kê cuối tháng dẫn đến việc kiểm soát tồn kho thực tế từng ngày còn độ trễ.
    • Về phần mềm kế toán: Phần mềm Gia Đặng chưa được khai thác tối đa các phân hệ quản lý kho chi tiết; việc liên kết dữ liệu giữa kho vật lý và phòng kế toán chưa được đồng bộ trực tuyến.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu kho cho nhân sự; phân định rõ hơn trách nhiệm kiểm soát định mức giữa bộ phận bếp và thủ kho.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán nguyên vật liệu: Mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 152 (TK 1521 - Nguyên liệu chính thực phẩm tươi sống; TK 1522 - Vật liệu phụ, gia vị; TK 1523 - Nhiên liệu đốt; TK 1528 - Vật liệu khác) để theo dõi biến động chính xác cho từng mặt hàng.
    • Hoàn thiện quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời hạn bàn giao hóa đơn, bảng kê từ nhà cung cấp; thực hiện đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết định kỳ hàng tuần thay vì dồn vào cuối tháng.
    • Hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán: Cập nhật danh mục danh điểm vật tư chuẩn hóa trên phần mềm Gia Đặng, tích hợp chức năng cảnh báo tồn kho tối thiểu - tối đa cho từng nhóm nguyên liệu dễ hư hỏng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể từ thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi:

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị từ khâu phát sinh nhu cầu mua thực phẩm tại bếp, quy trình duyệt mua, lập chứng từ thu mua hàng ngày, đến việc nhập liệu vào phần mềm Gia Đặng và kết chuyển sổ cái, báo cáo tài chính.
  • Hệ thống hóa các số liệu thực tế về nhập kho nguyên vật liệu trong tháng 01/2015 gắn với các nhà cung cấp cụ thể (Công ty CP Thực phẩm Xanh, Saigon Co.op Đình Chiểu, DNTN Mỹ Liên) cùng hệ thống chứng từ gốc tương ứng (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu nhập kho).
  • Đóng góp chính của đề tài là việc chỉ ra sự khác biệt giữa lý luận kế toán và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà hàng quy mô vừa và nhỏ: Mặc dù doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 02 về phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá bình quân gia quyền, song việc đơn giản hóa hạch toán (chỉ dùng TK 152 tổng hợp) đã làm giảm tính chi tiết của thông tin kế toán quản trị. Các giải pháp đề xuất mở tiểu khoản và chuẩn hóa danh điểm vật tư có giá trị áp dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn (tháng 04/2015 đến tháng 06/2015) và phạm vi tiếp cận dữ liệu tại đơn vị, khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu vào các nghiệp vụ mua và nhập kho nguyên vật liệu trong kỳ tháng 01/2015, chưa đi sâu vào việc xây dựng bảng phân bổ định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng món ăn cụ thể tại Nhà hàng Kangnamga.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mối liên hệ giữa kế toán chi tiết nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành món ăn theo phương pháp giản đơn trên Tài khoản 154, đồng thời xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật tư phục vụ công tác kiểm soát nội bộ trong kinh doanh nhà hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực tập thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm công tác kế toán trong lĩnh vực nhà hàng - dịch vụ ăn uống: Tham khảo cách thức tổ chức bộ chứng từ luân chuyển giữa bếp - thủ kho - kế toán, kinh nghiệm xử lý hóa đơn bán lẻ/bảng kê hàng nông sản thực phẩm không chịu thuế, và phương pháp tổ chức danh điểm nguyên vật liệu trên phần mềm kế toán máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Yashi áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính giá thành theo phương pháp giản đơn.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Yashi được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái, tập hợp chi phí, lập báo cáo thuế và BCTC), và Thủ kho (lập bảng kê, biên bản giao nhận, quản lý nhập - xuất - tồn thực tế tại kho).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và theo hình thức ghi sổ gì? Công ty sử dụng phần mềm kế toán Gia Đặng được thiết kế dựa trên hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhập liệu từ chứng từ gốc, phần mềm tự động cập nhật vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và kết xuất báo cáo tài chính.

4. Điểm hạn chế chính trong việc hạch toán tài khoản nguyên vật liệu tại Công ty Yashi là gì? Trên thực tế hạch toán, kế toán công ty chỉ định khoản chung vào một tài khoản cấp 1 là TK 152 mà không phân loại, mở các tiểu khoản chi tiết theo nhóm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, gia vị hay nhiên liệu theo đúng yêu cầu lý luận và quản trị nội bộ.

5. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính của Nhà hàng Kangnamga gồm những đơn vị nào? Rau củ quả do Công ty Cổ phần Thực phẩm Xanh và Chợ Đầu Mối cung cấp; gà, trứng gà Ba Huân, xúc xích, đậu hũ non và bánh gạo tteokbokki do Siêu thị Co.opmart Nguyễn Đình Chiểu cung cấp; tôm sú và tôm càng do Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Liên cung cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hiền đã phản ánh tương đối toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi (Nhà hàng Kangnamga) trong giai đoạn áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích chu trình chứng từ và các nghiệp vụ nhập kho thực tế phát sinh trên phần mềm kế toán Gia Đặng, tác giả đã làm rõ sự vận dụng chuẩn mực VAS 02 vào mô hình kinh doanh ẩm thực. Những nhận xét và đề xuất về việc mở tiểu khoản chi tiết cho TK 152 và hoàn thiện luân chuyển chứng từ mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu vào.