Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán mua và bán hàng tại công ty TNHH Nguyễn Huỳnh

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng tại công ty tnhh nguyễn huỳnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp

2023

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận kế toán mua hàng và bán hàng tại Cty

Bài viết này cung cấp một cái nhìn toàn diện về đề tài khóa luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng, được nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh, việc quản lý hiệu quả dòng lưu chuyển hàng hóa từ khâu mua vào đến bán ra là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận. Công tác kế toán, với vai trò ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin, trở thành công cụ không thể thiếu để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Đề tài tập trung phân tích sâu vào hai nghiệp vụ cốt lõi là kế toán mua hàng và kế toán bán hàng, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và số liệu thực tế thu thập tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh trong giai đoạn 2017-2020, đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy.

1.1. Tầm quan trọng của công tác kế toán mua hàng và bán hàng

Kế toán mua hàng và bán hàng là hai phần hành quan trọng bậc nhất trong hệ thống kế toán của một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Công tác kế toán mua hàng có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, hàng hóa mua vào. Việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, đảm bảo nguồn cung ổn định và xác định đúng giá gốc hàng tồn kho. Trong khi đó, công tác kế toán bán hàng chịu trách nhiệm ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh. Thông tin từ kế toán bán hàng là cơ sở để đánh giá hiệu quả của chiến lược kinh doanh, chính sách giá và các hoạt động marketing. Một hệ thống kế toán mua bán hàng được tổ chức khoa học sẽ cung cấp số liệu đáng tin cậy, giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình kinh doanh, phát hiện kịp thời các sai sót để đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp, từ đó tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp

Đề tài khóa luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh đặt ra ba mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và bán hàng trong doanh nghiệp. Thứ hai, tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác kế toán hai nghiệp vụ này tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh. Cuối cùng, dựa trên phân tích thực trạng, đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu là thu thập dữ liệu thứ cấp từ các chứng từ, sổ sách kế toán, và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019. Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp mô tả thực tiễn để trình bày quy trình kế toán, và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối) để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

II. Phân tích cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và bán hàng

Để thực hiện đúng công tác kế toán tại doanh nghiệp, cần nắm vững nền tảng lý luận theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Chương này hệ thống hóa những kiến thức cốt lõi về kế toán mua hàng và bán hàng. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản, nhiệm vụ của kế toán, phương pháp đánh giá hàng hóa nhập và xuất kho. Đặc biệt, phần này đi sâu vào quy trình hạch toán chi tiết cho từng nghiệp vụ, từ việc sử dụng chứng từ, các tài khoản kế toán liên quan cho đến phương pháp ghi sổ theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận là tiền đề quan trọng để có thể áp dụng vào thực tiễn, phân tích và đánh giá chính xác các hoạt động kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh. Đây là nền tảng giúp nhận diện sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành, từ đó tìm ra những điểm cần cải thiện trong quy trình kế toán của doanh nghiệp.

2.1. Nhiệm vụ và các nguyên tắc trong kế toán hàng tồn kho

Nhiệm vụ chính của kế toán mua, bán hàng hóa là ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình biến động của hàng hóa cả về giá trị và số lượng. Kế toán phải tính toán chính xác giá gốc hàng nhập kho và trị giá vốn hàng xuất bán, tuân thủ các nguyên tắc kế toán được thừa nhận. Nguyên tắc giá gốc yêu cầu hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá trị thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được chúng. Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi chi phí (giá vốn) phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ. Ngoài ra, kế toán phải giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch mua và bán hàng, tổ chức kiểm kê định kỳ để đối chiếu số liệu sổ sách và thực tế, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết và tổng hợp cho ban lãnh đạo. Việc tuân thủ các nhiệm vụ và nguyên tắc này đảm bảo thông tin trên báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý, phản ánh đúng tình hình tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo Thông tư 200

Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên được quy định rõ trong Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi mua hàng hóa, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hợp lệ như Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận. Các tài khoản chính được sử dụng bao gồm TK 156 – Hàng hóa (chi tiết TK 1561 – Giá mua hàng hóa, TK 1562 – Chi phí thu mua), TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, và các tài khoản thanh toán như TK 111, 112, 331. Khi hàng và hóa đơn cùng về, kế toán ghi: Nợ TK 1561, Nợ TK 133, Có các TK 111, 112, 331. Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như vận chuyển, bốc xếp sẽ được tập hợp vào Nợ TK 1562. Cuối kỳ, chi phí thu mua này sẽ được phân bổ cho hàng hóa đã bán và hàng tồn kho. Sơ đồ hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ phải được thiết lập một cách khoa học để đảm bảo việc kiểm soát và đối chiếu diễn ra thuận lợi.

2.3. Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn

Kế toán bán hàng có hai bút toán chính: ghi nhận doanh thu và ghi nhận giá vốn. Khi bán hàng, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua để ghi nhận doanh thu. Dựa vào hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào Có TK 511. Đồng thời, thuế GTGT đầu ra được ghi nhận vào Có TK 3331. Bút toán thứ hai là phản ánh giá vốn hàng bán, được ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán, Có TK 156. Việc xác định giá trị hàng xuất kho có thể theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), hoặc thực tế đích danh. Cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và giá vốn hàng bán sẽ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Việc hạch toán chính xác hai nghiệp vụ này là cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

III. Thực trạng kế toán mua hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh

Phần này của khóa luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng đi sâu vào việc phân tích thực tế công tác kế toán mua hàng tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, do đó, nghiệp vụ mua hàng diễn ra thường xuyên với nhiều chủng loại vật tư khác nhau. Việc nghiên cứu thực trạng giúp đối chiếu giữa lý luận đã học và quy trình áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể. Nội dung tập trung mô tả các phương thức mua hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống sổ sách kế toán mà công ty đang sử dụng. Thông qua các ví dụ minh họa cụ thể được trích từ số liệu tháng 1 và 2 năm 2020, bài viết làm rõ cách công ty vận dụng chế độ kế toán vào hoạt động hàng ngày, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh và những mặt còn tồn tại trong quy trình này.

3.1. Quy trình và chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ mua hàng

Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh áp dụng hai phương pháp mua hàng chính là mua theo nhu cầu và mua theo lô lớn. Quy trình mua hàng bắt đầu khi có yêu cầu từ bộ phận kinh doanh hoặc sản xuất. Bộ phận mua hàng sẽ tìm nhà cung cấp, lấy báo giá và lập đơn đặt hàng. Khi nhận hàng, thủ kho sẽ kiểm nhận và lập Phiếu nhập kho. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT của người bán và phiếu nhập kho, kế toán tiến hành ghi sổ. Các chứng từ kế toán được sử dụng phổ biến bao gồm: Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hóa, và các chứng từ thanh toán như Phiếu chi, Ủy nhiệm chi. Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện giữa các bộ phận liên quan như phòng kinh doanh, kho, kế toán và ban giám đốc để đảm bảo tính kiểm soát và hợp lệ trước khi ghi nhận vào sổ sách kế toán.

3.2. Phân tích hạch toán nghiệp vụ mua hàng hóa thực tế

Để minh họa cho thực trạng kế toán mua hàng, khóa luận phân tích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/2020 tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh. Ví dụ, ngày 10/01/2020, công ty mua 7.800 bao xi măng với đơn giá 70.000 đồng/bao, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán đã hạch toán như sau: Nợ TK 1561 (Giá mua hàng hóa): 546.000.000 đồng, Nợ TK 133: 54.600.000 đồng, Có TK 112: 600.600.000 đồng. Một nghiệp vụ khác vào ngày 07/02/2020, công ty nhập kho 10 máy trộn bê tông trị giá 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển cho lô hàng này là 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán đã hạch toán chi phí vận chuyển vào TK 1562. Các nghiệp vụ này cho thấy công ty tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200 trong việc phản ánh giá gốc hàng mua và các chi phí liên quan.

IV. Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua số liệu kế toán Cty

Phân tích số liệu kế toán là một phần không thể thiếu trong khóa luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng. Thông qua việc xem xét các báo cáo tài chính, chúng ta có thể đánh giá một cách khách quan về tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh trong giai đoạn 2017-2019. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bức tranh tài chính tổng thể, phản ánh các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế. Việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu này qua từng năm giúp nhận diện xu hướng phát triển, những thành tựu đạt được cũng như các khó khăn mà doanh nghiệp đang đối mặt. Từ đó, nhà quản trị có cơ sở để đưa ra các chiến lược phù hợp, đồng thời đây cũng là căn cứ để nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị.

4.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 2019

Dựa trên Bảng 2.1 của khóa luận, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh có nhiều biến động. Năm 2018 so với 2017, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 31,84%, cho thấy sự tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng (33,22%), khiến lợi nhuận gộp chỉ tăng nhẹ 6,91%. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 31,42% so với năm trước. Sang năm 2019, tình hình kinh doanh có dấu hiệu suy giảm. Doanh thu giảm mạnh 38,07% so với năm 2018, kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận gộp. Mặc dù công ty đã nỗ lực cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 14,57%), lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 vẫn giảm đến 55,57% so với 2018. Sự sụt giảm này có thể do các yếu tố khách quan như cạnh tranh gay gắt và nhu cầu thị trường giảm, đòi hỏi công ty cần có những chiến lược kinh doanh linh hoạt hơn.

4.2. Nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán

Công tác kế toán tại doanh nghiệp Nguyễn Huỳnh có nhiều ưu điểm. Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái và vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhân viên. Việc hạch toán các nghiệp vụ mua bán hàng hóa cơ bản tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế. Việc theo dõi chi phí thu mua trên tài khoản riêng (TK 1562) là hợp lý, nhưng việc phân bổ chi phí này vào cuối kỳ cần có tiêu thức rõ ràng và nhất quán hơn. Công ty cũng cần tăng cường công tác đối chiếu công nợ phải thu, phải trả định kỳ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi và đảm bảo khả năng thanh toán. Việc hoàn thiện các điểm này sẽ giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả của hệ thống kế toán.

V. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán mua và bán hàng

Từ những phân tích về cơ sở lý luận và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh, phần cuối của khóa luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng tập trung đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu của các giải pháp này là nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, phát huy các ưu điểm và tối ưu hóa quy trình kế toán mua hàng và bán hàng tại công ty. Một hệ thống kế toán hoàn thiện không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ quản trị hiệu quả, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác cho việc ra quyết định. Các kiến nghị được đưa ra mang tính xây dựng, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, hướng tới việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh trong tương lai.

5.1. Đề xuất kiến nghị chung về tổ chức bộ máy kế toán

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp, công ty nên xem xét đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại hơn. Một phần mềm tốt sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công, đồng thời cung cấp các báo cáo quản trị đa dạng và tức thời. Bên cạnh đó, công ty cần thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, cập nhật kiến thức mới về chế độ kế toán, chính sách thuế cho đội ngũ nhân viên kế toán. Việc này giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn, nắm bắt kịp thời các thay đổi của pháp luật để áp dụng chính xác vào công việc. Ngoài ra, cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa phòng kế toán và các bộ phận khác như kinh doanh, kho, sản xuất để đảm bảo luồng thông tin và chứng từ được luân chuyển thông suốt, kịp thời.

5.2. Kiến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình mua bán hàng

Đối với kế toán mua hàng, công ty nên xây dựng một tiêu thức phân bổ chi phí thu mua (hạch toán trên TK 1562) một cách khoa học và nhất quán, ví dụ như phân bổ theo giá trị hàng mua. Điều này giúp xác định giá vốn hàng bán chính xác hơn. Đối với kế toán bán hàng, cần tăng cường công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ. Kế toán công nợ nên lập báo cáo tuổi nợ hàng tháng và gửi cho ban giám đốc để có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn. Bên cạnh đó, công ty nên xây dựng các chính sách chiết khấu thanh toán hấp dẫn để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, giúp cải thiện dòng tiền. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán mua hàng và bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH Nguyễn Huỳnh.

11/07/2025
Khoá luận tốt nghiệp kế toán mua hàng và bán hàng tại công ty tnhh nguyễn huỳnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG HÓA 1.1 Những vấn đề chung về mua, bán hàng hóa 1.1 Khái niệm mua, bán hàng hóa Mua, bán hàng hóa là một hoạt động thương mại giữa các chủ thể (thương nhân và những người có nhu cầu về hàng hóa) với nhau. Trong đó, bên bán sẽ có nghĩa vụ phải giao hàng và quyền sở hữu hàng hóa đó cho bên mua và nhận thanh toán theo giá thỏa thuận. Còn bên mua phải thanh toán cho bên bán số tiền thỏa thuận và nhận hàng cũng như quyền sở hữu hàng hóa đó. Quá trình mua bán hàng hóa phải được gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa đó từ người bán sang người mua.2 Nhiệm vụ của kế toán mua, bán hàng hóa Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật.

Tính toán phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa. Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế.

Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa. Tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.3 Đánh giá hàng hóa Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng phản ánh trong sổ kế toán và trong báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế là đúng với số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hóa đó. Song sự hình thành trị giá vốn của hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể phân biệt ở các giai đoạn trong quá trình vận động của hàng hóa.1 Đánh giá nhập hàng hóa Giá gốc của hàng hóa được xác định trên cơ sở giá mua, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng.

Trong đó, ta cần phân biệt sự khác nhau giữa hai chỉ tiêu giá mua hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa. Giá mua hàng hóa: - Giá mua hàng hóa là chỉ tiêu được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của hàng hóa trong kho tính theo trị giá mua vào. Trường hợp 1: Giá mua hàng hóa theo hóa đơn. Đối với những doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi trị giá nhập tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế - tính theo giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với những doanh nghiệp nộp thế theo phương pháp trực tiếp thì trị giá nhập kho còn bao gồm cả thuế GTGT nộp ở khâu mua hàng hóa. Trường hợp 2: Công ty mua được hưởng các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua. Công ty mua được hưởng các khoản chiết khấu thương mại do mua hàng với khối lượng lớn hoặc được giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất thì những khoản này được trừ khỏi chỉ tiêu giá mua hàng hóa. Trường hợp 3: Doanh nghiệp mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất.

Giá mua của hàng hóa tại thời điểm mua là giá mua đã có thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp 4: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa. Giá mua của hàng hóa tại thời điểm mua phải cộng thêm thuế nhập khẩu. Giá mua Giá mua ghi Các khoản Thuế nhập = - giảm trừ + hàng hóa trên hóa đơn khẩu (nếu có) (nếu có) Trường hợp 5: Doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phân loại, chọn lọc.

Trường hợp này doanh nghiệp phải tốn thêm chi phí nhằm làm tăng giá trị hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hóa thì chi phí sơ chế cũng được tính vào trị giá vốn hàng mua nhập kho. Trường hợp 6: Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất để tạo thêm nguồn hàng Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất ra sản phẩm hàng hóa. SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp b. Chi phí thu mua hàng hóa: Chi phí thu mua hàng hóa là chỉ tiêu dùng để phản ánh tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa, tính đến khi hàng hóa đã nhập vào kho của công ty.

Ngoài các chi phí chủ yếu như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa phát sinh trong quá trình mua hàng, chỉ tiêu này còn bao gồm các chi phí khác như: chi phí bảo hiểm hàng hóa đang được vận chuyển, tiền thuê kho, thuê bến bãi, lương nhân viên thu mua và nhận hàng, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, … kể cả khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng. Các khoản chi phí thu mua làm tăng giá khi nhập hàng. Vì vậy giá hàng được tính như sau: Giá nhập Giá mua của Các khoản chi phí = + hàng hóa hàng hóa thu mua Với những nội dung như trên, cộng với đặc điểm hoạt động của các công ty thương mại là luôn mong muốn đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa cho nên việc tính toán phân bổ từng khoản mục chi phí thu mua hàng hóa khi nó phát sinh cho các mặt hàng có liên quan là điều khó có thể làm được. Nói cách khác, nhữngnỗ lực của kế toán và thời gian cần thiết để thực hiện công việc trên không mang lại một lợi ích tương xứng.

Hơn nữa, chi phí thu mua hàng hóa đương nhiên là có một mối quan hệ mật thiết với khối lượng hàng hóa lưu chuyển của công ty nên chỉ tiêu này cần phải được quản lý chặt chẽ và phân tích kỹ lưỡng. Kế toán sẽ mở một tài khoản riêng để theo dõi chỉ tiêu “Chi phí thu mua hàng hóa” và như vậy “giá mua hàng hóa” cũng được theo dõi trên một tài khoản riêng. Tuy nhiên ở một số doanh nghiệp bán buôn có chủng loại hàng tồn kho mua bán không nhiều, doanh nghiệp mua bán hàng hóa với số lượng lớn và xác định dễ dàng chi phí mua hàng thì chi phí thu mua sẽ cộng dồn ghi hết vào giá mua hàng hóa một lần. Thông tin về giá mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ và chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng hóa tồn kho cuối kỳ được trình bày trên bảng cân đối kế toán, phần tài sản ngắn hạn, mục hàng tồn kho.

SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.2 Đánh giá xuất hàng hóa Trị giá xuất hàng Giá trị nhập thực Chi phí mua hàng = tế của hàng hóa + phân bổ cho hàng xuất bán xuất kho để bán đã bán Trị giá nhập thực tế hàng hóa xuất kho có thể được xác định theo một trong các phương pháp: - Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố định. - Nhập trước – Xuất trước. - Giá thực tế đích danh (nhận diện cụ thể).2 Kế toán nghiệp vụ mua, bán hàng hóa 1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa 1.1 Chứng từ sử dụng - Phiếu yêu cầu mua hàng; - Đơn đặt hàng; - Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT; - Báo cáo nhận hàng; - Phiếu kiểm soát; - Séc thanh toán và bảng sao kê ngân hàng. SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp Nhà cung cấp Nhân viên mua hàng Kế toán Thủ kho Thủ quỹ Nhận yêu cầu Yêu cầu báo giá Lập báo giá Nhận báo giá Nhận đơn mua hàng Lập đơn mua hàng Nhận hàng và hóa Lập HĐBH và xuất đơn Lập phiếu nhập kho Nhận phiếu hàng và nhập kho Làm thủ tục thanh toán Ghi sổ thẻ kho Thanh toán Chi tiền và Lập phiếu chi ghi sổ quỹ ngay Chưa thanh Ghi sổ Ghi sổ toán công nợ tiền mặt Sơ đô 1.1:Sơ đồ chứng từ sử dụng của kế toán mua hàng hóa SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đường – Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang đi trên đường vận chuyển, đang ở bến cảng hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

Tài khoản 1561 Giá mua hàng hóa – Tài khoản này phản ánh trị giá hàng theo giá mua. Tài khoản 1562 Chi phí thu mua hàng – Tài khoản này phản ánh chi phí trực tiếp để có hàng hóa mua vào nhập kho trong trạng thái sẵn sàng bán ra hoặc gia công thêm rồi bán ra. Kết cấu tài khoản 151: Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Trị giá hàng hóa đã mua đang đi Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đường. đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển thẳng cho khách hàng SDCK: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp).

SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp Kết cấu tài khoản 1561: Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa” Trị giá hàng hóa mua đã nhập kho. Trị giá hàng mua xuất kho để bán, Trị giá hàng nhận vốn góp; trị giá trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, xuất hàng đã bán bị trả lại nhập kho; trị giá góp vốn liên doanh. hàng phát hiện thừa khi kiểm kê. Chiết khấu thương mại mua hàng, các Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho khoản giảm giá hàng mua được hưởng; cuối kì (hạch toán hàng tồn kho theo trị giá hàng hóa trả lại cho người bán; trị phương pháp kiểm kê định kỳ).

giá hàng hóa hao hụt, mất mát. Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ: Kết cấu tài khoản 1562: Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa” Chi phí thu mua hàng hóa thực tế Chi phí thu mua hàng hóa tính cho phát sinh liên quan đến đối tượng hàng khối lượng đã tiêu thụ trong kỳ. hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ.

Chi phí thu mua tồn cuối kì: SVTH: Nguyễn Thị Tú Duy Trang 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ