Khóa luận: Kế toán thuế GTGT và TNCN tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU, MẪU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nội dung kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN

1.1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng

1.2. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

2.2. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT TNCN

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, thuế là công cụ tài chính quan trọng, chiếm từ 80-85% tổng thu ngân sách Nhà nước Việt Nam. Việc tổ chức công tác kế toán thuế một cách khoa học không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa quyền lợi. Một luận văn kế toán thuế chuyên sâu cần hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về hai sắc thuế phổ biến nhất: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Thuế GTGT, được áp dụng chính thức tại Việt Nam từ 01/01/1999, là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Đặc điểm nổi bật của nó là tính trung lập cao, không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh vì chỉ là khoản thu cộng thêm vào giá bán. Trong khi đó, Thuế TNCN, áp dụng từ 01/01/2009, là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập cá nhân, có vai trò điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội. Việc thực hiện kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật quản lý thuế, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực đặc thù như bảo hiểm, việc hiểu rõ đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, và quy trình kê khai là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các báo cáo tài chính. Một chuyên đề tốt nghiệp kế toán thuế chất lượng phải làm rõ được các nguyên tắc này, từ đó tạo tiền đề cho việc phân tích thực trạng tại một đơn vị cụ thể, như Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế (PTI Huế).

1.1. Những nội dung cơ bản của nghiệp vụ kế toán thuế GTGT

Công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu theo phương pháp khấu trừ, dựa trên nguyên tắc lấy thuế đầu ra trừ đi thuế đầu vào được khấu trừ. Kế toán sử dụng Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) để phản ánh thuế đầu vào và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) để phản ánh thuế đầu ra. Điều kiện tiên quyết để khấu trừ thuế GTGT đầu vào là phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Quá trình kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc tập hợp chứng từ, bao gồm hóa đơn điện tử và các hóa đơn giấy hợp lệ. Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải xác định kỳ kê khai theo tháng hoặc quý dựa trên doanh thu năm trước liền kề. Sai sót trong quá trình này có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu và phạt thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính doanh nghiệp.

1.2. Nguyên tắc cốt lõi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn

Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động trước khi chi trả. Đây là phương pháp quản lý thuế hiệu quả, đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách. Nghiệp vụ kế toán thuế này sử dụng Tài khoản 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) để theo dõi số thuế đã khấu trừ và số thuế phải nộp. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và biểu thuế suất lũy tiến từng phần. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh cho bản thân (9 triệu đồng/tháng) và người phụ thuộc (3,6 triệu đồng/tháng), các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện. Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải được thực hiện hàng tháng và doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay cho người lao động, sau đó thực hiện quyết toán thuế tại doanh nghiệp vào cuối năm.

II. Phân tích tổ chức kế toán thuế tại PTI Thừa Thiên Huế

Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế (PTI Huế) là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI). Hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp bảo hiểm này mang nhiều nét đặc thù. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự tại Phòng Kế toán – Tổng hợp, đảm nhiệm nhiều phần hành công việc khác nhau. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung, một kế toán viên phụ trách mảng doanh thu, công nợ và thuế, và một kế toán viên khác quản lý tiền lương và thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Bảo hiểm ban hành theo Thông tư 232/2012/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đặc điểm kế toán ngành bảo hiểm thể hiện rõ qua việc sử dụng các tài khoản đặc thù như TK 624 (Chi phí kinh doanh bảo hiểm). Thách thức lớn nhất trong công tác kế toán thuế tại đây là phải xử lý một khối lượng lớn chứng từ đa dạng, từ phí bảo hiểm gốc, hoa hồng đại lý đến các chi phí bồi thường, đồng thời phải phân biệt rõ đâu là dịch vụ chịu thuế GTGT (bảo hiểm phi nhân thọ) và đâu là dịch vụ không chịu thuế (bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe). Việc này đòi hỏi kế toán viên phải có chuyên môn vững vàng về cả nghiệp vụ kế toán lẫn chính sách thuế riêng cho ngành bảo hiểm, được quy định tại Thông tư 09/2011/TT-BTC.

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy và chức năng của phòng kế toán PTI Huế

Bộ máy kế toán của PTI Huế được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, người chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động tài chính, lập báo cáo và tham mưu cho Ban Giám đốc. Dưới quyền là hai kế toán viên, trong đó một người chuyên trách mảng kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNCN, đồng thời quản lý công nợ phải thu, phải trả. Người còn lại đảm nhận công tác kế toán tiền lương, BHXH và quản lý quỹ tiền mặt. Mô hình này giúp tiết kiệm chi phí nhân sự nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về năng lực và khả năng làm việc đa nhiệm của mỗi cá nhân, đặc biệt là kế toán thuế, người phải nắm vững các quy định phức tạp của ngành bảo hiểm.

2.2. Quy trình kế toán thuế tại PTI và những thách thức ban đầu

Quy trình kế toán trong công ty bảo hiểm bắt đầu từ việc tiếp nhận và xử lý các chứng từ gốc như hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn đầu vào, bảng lương, hợp đồng đại lý. Kế toán thuế tại PTI Huế có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, phân loại các nghiệp vụ chịu thuế và không chịu thuế, sau đó tiến hành hạch toán trên phần mềm kế toán. Thách thức chính là việc phải phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, một nghiệp vụ đòi hỏi sự tính toán cẩn thận. Hàng quý, công ty thực hiện kê khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN. Cuối năm, công việc quyết toán thuế tại doanh nghiệp trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự đối chiếu, rà soát toàn bộ số liệu trong năm để đảm bảo tính chính xác trước khi nộp cho cơ quan thuế.

III. Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng thực tế tại PTI

Tại PTI Huế, công tác kế toán thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ, tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành. Công ty kê khai thuế theo quý do doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT đều được phản ánh qua các tài khoản kế toán chuyên dụng, chủ yếu là TK 13311 (Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ toàn bộ), TK 13312 (Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung phải phân bổ) và TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra của hoạt động bảo hiểm). Quy trình bắt đầu từ việc tập hợp hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra. Kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại và nhập liệu vào phần mềm kế toán. Điểm đặc thù trong quy trình kế toán thuế tại PTI là việc xử lý doanh thu từ các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, vốn là đối tượng chịu thuế suất GTGT 10%. Các hóa đơn đầu ra được xuất cho khách hàng và được kê khai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT). Tương tự, thuế GTGT đầu vào từ các chi phí như văn phòng phẩm, thuê văn phòng, sửa chữa tài sản... được tập hợp trên Bảng kê Mẫu 01-2/GTGT. Cuối mỗi quý, kế toán thực hiện bút toán khấu trừ thuế và lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) để nộp cho cơ quan thuế. Các nghiệp vụ kế toán thuế này được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ Luật quản lý thuế.

3.1. Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào và quy trình khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào tại PTI Huế phát sinh từ nhiều nguồn chi phí như mua công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý... Khi nhận được hóa đơn GTGT hợp lệ, kế toán hạch toán Nợ TK 133 và Có các TK liên quan (111, 112, 331). Do công ty kinh doanh cả dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế, một phần thuế GTGT đầu vào phải được phân bổ. Số thuế không được khấu trừ sẽ được hạch toán vào chi phí hợp lý. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán khấu trừ bằng cách ghi: Nợ TK 33311, Có TK 1331. Quá trình này được hỗ trợ bởi phần mềm, giúp tự động tổng hợp số liệu từ các bảng kê để lên tờ khai, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công.

3.2. Kê khai thuế GTGT đầu ra đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ

Thuế GTGT đầu ra tại PTI Huế chủ yếu phát sinh từ doanh thu cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ. Khi phát hành hợp đồng và thu phí bảo hiểm, công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, ghi nhận doanh thu chưa thuế vào TK 511 và thuế GTGT đầu ra vào bên Có của TK 33311. Kế toán phải đảm bảo tất cả hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy bán ra đều được kê khai đầy đủ trên Bảng kê bán ra. Theo quy định tại Thông tư 09/2011/TT-BTC, giá tính thuế là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT. Việc kê khai và nộp tờ khai được thực hiện đúng hạn chót là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, thể hiện sự tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

IV. Quy trình kế toán thuế TNCN khấu trừ tại nguồn chuẩn xác

Công tác kế toán thuế TNCN tại PTI Huế được thực hiện một cách bài bản và tuân thủ đúng quy định. Hàng tháng, bộ phận kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp để tính tổng thu nhập cho từng cán bộ nhân viên (CBCNV). Từ tổng thu nhập, kế toán xác định thu nhập chịu thuế bằng cách trừ đi các khoản được miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định, bao gồm giảm trừ gia cảnh, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Sau khi có thu nhập tính thuế, kế toán áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính ra số thuế TNCN phải nộp của mỗi cá nhân. Số thuế này được hạch toán vào bên Có TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) và đối ứng với bên Nợ TK 334 (Phải trả người lao động). Ngoài thu nhập từ tiền lương, tiền công của CBCNV, PTI Huế còn thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản hoa hồng chi trả cho đại lý bảo hiểm là cá nhân. Mức khấu trừ là 10% trên tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Việc kê khai và nộp thuế được thực hiện theo quý, cùng với kỳ kê khai thuế GTGT. Cuối năm, công ty có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế tại doanh nghiệp cho các cá nhân có ủy quyền, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động.

4.1. Cách xác định thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh

Tại PTI Huế, thu nhập tính thuế của CBCNV được xác định cẩn thận. Tổng thu nhập bao gồm lương chính, lương kinh doanh, và các khoản phụ cấp. Các khoản giảm trừ được áp dụng đầy đủ, bao gồm 9 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký. Kế toán viên có trách nhiệm thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của CBCNV để giải trình khi có thanh tra. Quy trình này đảm bảo việc tính thuế TNCN là chính xác và công bằng, phản ánh đúng chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

4.2. Nghiệp vụ kế toán thuế TNCN cho lương và hoa hồng đại lý

Đối với lương CBCNV, khi tính thuế TNCN phải nộp, kế toán định khoản: Nợ TK 334, Có TK 3335. Đối với hoa hồng đại lý, khi chi trả, kế toán thực hiện khấu trừ 10% và hạch toán: Nợ TK 624 (Chi phí kinh doanh bảo hiểm – chi phí hoa hồng), Có TK 111, 112 (số tiền thực trả) và Có TK 3335 (số thuế TNCN đã khấu trừ). Việc hạch toán riêng biệt và rõ ràng cho hai đối tượng này giúp công tác quản lý và đối chiếu khi quyết toán thuế tại doanh nghiệp trở nên dễ dàng và chính xác hơn, đồng thời là cơ sở để thực hiện một báo cáo thực tập kế toán thuế chi tiết và đáng tin cậy.

V. Đánh giá công tác kế toán thuế Ưu điểm và tồn tại ở PTI

Qua phân tích thực trạng, có thể thấy công tác kế toán thuế tại PTI Huế có nhiều ưu điểm nổi bật nhưng cũng tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Về ưu điểm, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối hợp lý, gọn nhẹ và hiệu quả. Việc áp dụng phần mềm kế toán đã giúp tự động hóa nhiều khâu, từ hạch toán đến lập báo cáo, giảm thiểu sai sót. PTI Huế luôn tuân thủ tốt các quy định của Luật quản lý thuế, thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ đọng thuế. Các chứng từ, sổ sách kế toán được lưu trữ cẩn thận, khoa học, sẵn sàng cho công tác kiểm toán báo cáo thuế và thanh tra. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại. Do khối lượng công việc lớn trong khi nhân sự mỏng, kế toán thuế đôi khi còn bị quá tải, có thể dẫn đến sai sót trong việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ. Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung vẫn còn thực hiện theo phương pháp ước tính, chưa có một quy trình chuẩn hóa rõ ràng, có thể tiềm ẩn rủi ro khi quyết toán. Mặc dù đã có phần mềm, một số khâu kiểm soát và luân chuyển chứng từ vẫn còn mang tính thủ công. Đây là những điểm mà một luận văn kế toán thuế cần chỉ ra để đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp.

5.1. Những thành tựu đạt được trong việc tuân thủ Luật quản lý thuế

Thành tựu lớn nhất của PTI Huế là ý thức tuân thủ pháp luật thuế rất cao. Công ty luôn cập nhật kịp thời các chính sách, thông tư mới về thuế để áp dụng vào thực tiễn. Việc kê khai thuế GTGT và TNCN hàng quý luôn được thực hiện đầy đủ và đúng hạn, góp phần vào việc hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Sổ sách kế toán và chứng từ được tổ chức lưu trữ bài bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nội bộ và công tác kiểm tra của cơ quan thuế.

5.2. Hạn chế trong việc cập nhật thông tin và quy trình kiểm soát

Một số hạn chế cần được nhìn nhận. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán của phòng kế toán. Việc kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào đôi lúc chưa thực sự sâu sát, có thể bỏ sót các hóa đơn không hợp lệ. Ngoài ra, việc đào tạo, cập nhật kiến thức thuế chuyên sâu cho kế toán viên, đặc biệt là các thay đổi liên quan đến đặc điểm kế toán ngành bảo hiểm, cần được quan tâm và đầu tư nhiều hơn để nâng cao chất lượng công tác kế toán.

VI. Kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả công việc, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại PTI Huế cần tập trung vào ba yếu tố chính: quy trình, công nghệ và con người. Đầu tiên, công ty cần xây dựng và ban hành một quy trình luân chuyển chứng từ kế toán rõ ràng, quy định cụ thể về thời gian và trách nhiệm của từng bộ phận. Đặc biệt, cần chuẩn hóa phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung dựa trên tỷ lệ doanh thu chịu thuế và không chịu thuế để đảm bảo tính chính xác và hợp lý. Thứ hai, cần tận dụng tối đa công nghệ. Việc chuyển đổi hoàn toàn sang sử dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm quản lý, đối chiếu hóa đơn tự động sẽ giúp giảm tải công việc thủ công, hạn chế sai sót và tăng cường tính minh bạch. Thứ ba, yếu tố con người là quan trọng nhất. Công ty nên tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán tham gia các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên sâu về thuế và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Tổ chức các buổi trao đổi nghiệp vụ nội bộ cũng là một cách hiệu quả để chia sẻ kinh nghiệm và giải quyết các vướng mắc. Những kiến nghị về công tác kế toán thuế này nếu được áp dụng đồng bộ sẽ giúp PTI Huế không chỉ tuân thủ tốt pháp luật mà còn tối ưu hóa hoạt động tài chính của mình.

6.1. Đề xuất cải tiến quy trình luân chuyển và kiểm soát hóa đơn

Cần xây dựng một quy chế cụ thể về việc tiếp nhận, xử lý và luân chuyển hóa đơn, chứng từ. Quy định rõ thời hạn các phòng kinh doanh phải chuyển chứng từ về phòng kế toán. Đồng thời, cần áp dụng quy trình kiểm tra chéo giữa các kế toán viên trước khi chính thức hạch toán và kê khai. Việc sử dụng các công cụ kiểm tra thông tin hóa đơn điện tử tự động trên hệ thống của Tổng cục Thuế sẽ giúp phát hiện sớm các hóa đơn không hợp lệ, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.

6.2. Nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ trong quyết toán

Đầu tư cho con người là đầu tư cho tương lai. PTI Huế nên có kế hoạch đào tạo định kỳ và khuyến khích kế toán viên tự học để nâng cao trình độ. Về công nghệ, việc nâng cấp phần mềm kế toán có các tính năng hỗ trợ quyết toán thuế tại doanh nghiệp mạnh mẽ hơn, như tự động đối chiếu số liệu, cảnh báo sai lệch, và hỗ trợ lập các tờ khai quyết toán phức tạp, sẽ là một giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế mang tính chiến lược, giúp công ty phát triển bền vững trong dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại công ty bảo hiểm bưu điện thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN 1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng Năm 1954, thuế giá trị gia tăng được áp dụng thí điểm tại nước Pháp, sau đó được phổ biến tại nhiều quốc gia …Qua hơn 50 năm, tính đến nay đã có gần 170 nước áp dụng thuế giá trị gia tăng. Tiền thân của thuế giá trị gia tăng là thuế doanh thu.

Tại Việt Nam, trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước luôn không ngừng đổi mới chính sách về kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Điều tất yếu là thuế doanh thu không còn phù hợp, cần được thay thế một loại thuế mới hiện đại hơn – thuế giá trị gia tăng. Ngày 05/07/1993, theo Quyết định 486TC/QĐ/BTC của Bộ Tài chính, thuế giá trị gia tăng được thực hiện thí điểm ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc các ngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công đoạn như công ty dệt Hà Đông, công ty dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt Đông Á,… Ngày 10/05/1997, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11, Luật thuế GTGT trên cơ sở cải cách mang tính kế thừa Luật thuế doanh thu đã được thông qua. Ngày 01/01/1999, Luật thuế giá trị gia tăng chính thức được áp dụng trên toàn quốc.

Tính đến nay, Luật thuế này đã trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung qua các năm 2000, 2003, 2005, 2008… 1. Khái niệm SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu được thu trên cơ sở giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm  Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế tiêu dùng.  Thuế giá trị gia tăng đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

 Thuế giá trị gia tăng có tính trung lập cao, không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế bởi vì thuế giá trị gia tăng không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là khoản thu cộng thêm vào giá bán.  Thuế giá trị gia tăng chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ, không quan tâm nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mà chỉ quan tâm hàng hóa, dịch vụ đó phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đâu. Vai trò  Thuế giá trị gia tăng động viên một phần thu nhập của người dân vào ngân sách, tạo nên khoản thu quan trọng, ổn định cho ngân sách Nhà nước.  Thuế giá trị gia tăng tránh gây ra hiện tượng trùng lắp thuế, giúp cho giá cả của hàng hóa, dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác nhất.

Từ đó, thuế giá trị gia tăng góp phần ổn định giá cả, khuyến khích, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa trên thị trường.  Thuế giá trị gia tăng còn góp phần khuyến khích xuất khẩu khi áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của nguyên liệu sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó.  Thuế giá trị gia tăng góp thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 1.

Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Theo điều 3 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm: - Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân thọ. - Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn. - Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc lĩnh vực bảo hiểm.

Đối tượng không chịu thuế Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định rõ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 đối với Luật và Điều 4 đối với Thông tư. Những đối tượng này có thể phân chia theo tính chất như sau:  Nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc ngành nghề khuyến khích phát triển: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; Tưới, tiêu nước, nạo vét kênh, mương nội đồng… phục vụ sản xuất nông nghiệp; Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối i-ốt… mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl); Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Dạy học, dạy nghề; Chuyển giao công nghệ; Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ…  Nhóm hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập; Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ tang lễ; Phát sóng truyền thanh, truyền hình; Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa,…;Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến nội tỉnh, đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh… SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Trong đó theo điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng không chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm: - Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người. - Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. - Đào tạo đại lý bảo hiểm.

- Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.  Nhóm hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Chuyển quyền sử dụng đất.  Nhóm hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu của Nhà nước hoặc cần bảo mật: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh  Nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo quy định; Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.  Nhóm hàng hóa nhập khẩu nhưng không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Việt Nam; Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

 Nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế khác: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống; Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế; Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra… 1. Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế  Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.  Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Theo quy định tại điều 06 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối với dịch vụ bảo hiểm, giá tính thuế GTGT là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT, cộng cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng, trừ các khoản phụ thu và khoản trích lập bắt buộc phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ