Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh htv sto huế

Tìm hiểu quy trình kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng tại công ty HTV STO Huế một cách chi tiết và chính xác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại HTV STO Huế

Công tác hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính tại Công ty TNHH HTV STO Huế. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, nơi chi phí thường phức tạp và kéo dài theo tiến độ công trình. Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất giúp nhà quản lý kiểm soát nguồn lực hiệu quả. Quy trình này bắt đầu từ khâu lập dự toán đến khi quyết toán công trình hoàn thành. Hệ thống kế toán tại đơn vị tập trung vào việc phản ánh trung thực các hao phí lao động sống và lao động vật hóa. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc tiết giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng xây lắp.

1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù tại HTV STO Huế

Công ty TNHH HTV STO Huế thực hiện các công trình xây dựng dân dụng và giao thông. Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài và địa điểm không cố định. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định theo từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể. Quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công hoàn thiện. Điều này đòi hỏi kế toán phải theo dõi sát sao từng khoản mục chi phí phát sinh tại công trường.

1.2. Vai trò của hạch toán giá thành trong quản trị doanh nghiệp

Việc xác định giá thành thực tế chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng dự án. Tại STO Huế, thông tin từ sổ chi tiết chi phí sản xuất là căn cứ để so sánh với giá thành kế hoạch. Nếu chi phí thực tế vượt định mức, kế toán cần phân tích nguyên nhân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Quản lý tốt giá thành giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các dự án mới.

II. Thách thức khi hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp thực tế

Thực tế tại HTV STO Huế cho thấy việc quản lý chi phí đối mặt với nhiều biến số khách quan. Sự biến động của giá cả nguyên vật liệu trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Ngoài ra, việc thi công tại nhiều địa bàn khác nhau gây khó khăn cho công tác luân chuyển chứng từ kế toán chi phí. Kế toán phải đối mặt với áp lực tập hợp số liệu kịp thời để phục vụ kỳ nghiệm thu. Những sai sót trong khâu phân bổ chi phí chung có thể dẫn đến việc tính toán sai lệch giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, gây ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh.

2.1. Khó khăn trong kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Trong xây dựng, việc thất thoát vật tư tại công trường là rủi ro lớn. HTV STO Huế cần áp dụng chặt chẽ các định mức kỹ thuật để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tuy nhiên, do điều kiện thi công ngoài trời, việc bảo quản vật tư đôi khi không đảm bảo. Điều này dẫn đến chênh lệch giữa thực tế xuất dùng và dự toán ban đầu. Kế toán cần thường xuyên đối chiếu tài khoản 621 với khối lượng thi công thực tế để phát hiện lãng phí.

2.2. Vấn đề tập hợp chứng từ kế toán chi phí tại hiện trường

Các công trình của STO Huế thường nằm xa trụ sở chính. Việc thu thập chứng từ kế toán chi phí như hóa đơn lẻ, bảng chấm công thuê ngoài thường bị chậm trễ. Điều này gây khó khăn cho việc ghi chép vào sổ chi tiết chi phí sản xuất hằng ngày. Sự chậm trễ này ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán, khiến nhà quản lý khó đưa ra các quyết định điều hành nhanh chóng.

III. Cách hạch toán chi phí sản xuất trực tiếp hiệu quả nhất

Để quản lý chi phí hiệu quả, HTV STO Huế tập trung vào ba khoản mục chính. Đầu tiên là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được theo dõi qua tài khoản 621. Thứ hai là chi phí nhân công trực tiếp, hạch toán trên tài khoản 622. Cuối cùng là chi phí sản xuất chung được tập hợp tại tài khoản 627. Việc tách bạch các khoản mục này giúp doanh nghiệp dễ dàng phân tích cấu thành giá thành. Kế toán sử dụng các phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng công trình để đảm bảo tính chính xác cao nhất. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải dựa trên các chứng từ hợp lệ như phiếu xuất kho, bảng lương và hóa đơn dịch vụ mua ngoài.

3.1. Quy trình sử dụng Tài khoản 621 và Tài khoản 622

Kế toán sử dụng tài khoản 621 để tập hợp toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính và phụ xuất dùng cho thi công. Mọi chi phí phải phù hợp với định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã phê duyệt. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương để ghi nhận vào tài khoản 622. Tại STO Huế, khoản mục này bao gồm cả lương nhân viên chính thức và lao động thuê ngoài theo mùa vụ tại công trường.

3.2. Quản lý Tài khoản 627 và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao máy móc và các chi phí bằng tiền khác. Kế toán tập hợp các chi phí này vào tài khoản 627. Cuối kỳ tính giá thành, các chi phí này được phân bổ cho từng đối tượng xây lắp theo tiêu thức phù hợp, thường là tỷ lệ với chi phí nhân công trực tiếp. Việc phân bổ chính xác giúp phản ánh đúng giá trị thực tế của từng hạng mục công trình.

IV. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tối ưu cho STO Huế

HTV STO Huế áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm trực tiếp theo từng đơn đặt hàng hoặc công trình. Toàn bộ chi phí sản xuất sau khi tập hợp sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154. Tại đây, kế toán tiến hành tổng hợp để xác định giá thành thực tế. Công thức tính toán dựa trên tổng chi phí phát sinh cộng với giá trị dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị dở dang cuối kỳ. Đối với các công trình lớn, doanh nghiệp có thể tính giá thành theo từng giai đoạn hoàn thành quy ước. Điều này giúp đơn vị thuận tiện trong việc thanh toán và thu hồi vốn từ chủ đầu tư.

4.1. Cách xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chính xác

Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là khâu quan trọng trong kế toán xây lắp. STO Huế thường đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán hoặc theo khối lượng hoàn thành tương đương. Kế toán căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng thi công tại hiện trường để tính toán. Giá trị này ảnh hưởng trực tiếp đến tổng giá thành của các hạng mục đã hoàn thành trong kỳ, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán.

4.2. Quy trình kết chuyển chi phí sang Tài khoản 154

Cuối mỗi tháng hoặc khi hạng mục hoàn thành, kế toán thực hiện kết chuyển số dư từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154. Đây là bước tổng hợp chi phí để tính toán giá thành thực tế. Tại STO Huế, việc kết chuyển phải đảm bảo tính logic và có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu đi kèm. Mọi khoản chi phí vượt định mức hoặc không hợp lý sẽ bị loại trừ khỏi giá thành sản xuất để đảm bảo tính trung thực của báo cáo.

V. Bí quyết quản lý sổ chi tiết chi phí sản xuất xây lắp

Hệ thống sổ chi tiết chi phí sản xuất là công cụ đắc lực giúp kế toán kiểm soát chi tiết từng loại hao phí. Tại STO Huế, mỗi công trình như dự án Minh Đạt đều có một bộ sổ riêng biệt. Kế toán ghi chép hằng ngày các nghiệp vụ phát sinh dựa trên chứng từ kế toán chi phí. Việc duy trì hệ thống sổ sách sạch sẽ, rõ ràng giúp doanh nghiệp dễ dàng giải trình khi quyết toán thuế hoặc kiểm toán. Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm hoặc bảng tính Excel khoa học giúp rút ngắn thời gian tổng hợp dữ liệu. Đây là cơ sở để so sánh giá thành thực tế với dự toán, từ đó tìm ra các điểm thắt nút trong quản lý chi phí.

5.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán chi phí khoa học

STO Huế quy định quy trình luân chuyển chứng từ từ đội thi công về phòng kế toán. Các chứng từ như phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu khối lượng phải có đủ chữ ký của các bên liên quan. Việc sắp xếp chứng từ kế toán chi phí theo trình tự thời gian và theo từng công trình giúp việc tra cứu trở nên dễ dàng. Đây là bước đệm quan trọng để đảm bảo tính pháp lý cho số liệu hạch toán trên các tài khoản loại 6 và tài khoản 154.

5.2. Phân tích giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch

Sau khi tính được giá thành thực tế, kế toán thực hiện phân tích biến động so với giá thành kế hoạch. Nếu chi phí thực tế thấp hơn, đó là kết quả của việc tiết kiệm vật tư và năng suất lao động cao. Ngược lại, nếu cao hơn, cần làm rõ do biến động giá thị trường hay do quản lý kém. Kết quả phân tích này là tài liệu quan trọng để Giám đốc STO Huế điều chỉnh chiến lược đấu thầu và quản lý thi công cho các dự án tương lai.

VI. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị

Để nâng cao hiệu quả, HTV STO Huế cần hoàn thiện hơn nữa quy trình hạch toán. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho và chấm công trực tuyến sẽ giảm thiểu sai sót do con người. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống định mức nội bộ sát với thực tế thi công để làm thước đo chính xác. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán về các chuẩn mực mới là rất cần thiết. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí không chỉ giúp minh bạch tài chính mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty trong thị trường xây dựng đầy cạnh tranh.

6.1. Đề xuất hoàn thiện kỳ tính giá thành và hạch toán

Công ty cần rút ngắn kỳ tính giá thành bằng cách cập nhật số liệu hằng tuần thay vì hằng tháng. Điều này giúp phát hiện sớm các sai lệch về định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Việc hạch toán chi tiết hơn trên các tài khoản phụ của tài khoản 627 cũng giúp quản lý rõ ràng các chi phí gián tiếp. Đề xuất này nhằm mục tiêu tối ưu hóa dòng tiền và kiểm soát chặt chẽ chi phí tại từng đội thi công.

6.2. Nâng cao năng lực quản trị chi phí sản xuất tại STO Huế

Nâng cao năng lực quản trị bắt đầu từ việc gắn trách nhiệm vật chất cho người quản lý công trường. Mọi khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức không có lý do chính đáng cần được xử lý nghiêm. Đồng thời, công ty nên áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng để tự động hóa việc lập sổ chi tiết chi phí sản xuất. Sự minh bạch trong số liệu sẽ giúp HTV STO Huế khẳng định uy tín với các đối tác và chủ đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh htv sto huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.Chi phí sản xuất 1.Khái niệm chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: “CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.Phân loại chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: Có nhiều cách khác nhau để phân loại chi phí như theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo quan hệ của chi phí với giá thành sản xuất,… Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí: + Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của NVL chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận biết định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp.

+ Chi phí SXC: gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản lý phục SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà vụ các đội và các bộ phận SXKD trong doanh nghiệp xây lắp như: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí NVL; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. + Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp trong kỳ. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào.

+ Chi phí khác: ngoài những khoản mục liên quan đến hoạt động kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phí khác. Về cơ bản chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ và trong một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng không. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí Theo cách này chi phí được phân thành 3 loại: + Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi.

Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,. + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân công,. Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.

+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ đó, nó lại thể hiện của biến phí. Chi phí hỗn hợp thường: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp + Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Phan Thị Hải Hà một đối tượng tập hợp chi phí, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. + Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Đối với hoạt dộng sản xuất chi phí sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong sản xuất.

Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán, nó không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà là những chi phí sản xuất được khấu trừ vào thời kỳ tính lợi nhuận.Giá thành sản phẩm 1.Khái niệm giá thành Theo ThS Huỳnh Lợi,2010, kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê: “Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi cho sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.” “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.Phân loại giá thành Theo Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp, Nhà Xuất bản giao thông vận tải: Trong xây lắp cơ bản cần phân biệt các loại giá thành sau: a) Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu. Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch.

Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp lập và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức (tính cho từng công trình, hạng mục công trình): Giá thành kế Giá thành dự Mức hạ giá thành hoạch công tác = toán công tác - kế hoạch xây lắp xây lắp Giá thành thực tế: sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả CPSX thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định, nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp. b) Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất: được tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. Giá thành tiêu thụ: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản Chi phí Bộ của sản = xuất của sản + lý doanh + bán hàng Phẩm phẩm nghiệp 1.Mối quan hệ giữ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo TS.Huỳnh lợi, 2009, Kế toán chi phí, nhà xuất bản thống kê: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thười kỳ, phạm vi và giới hạn Nhưng, do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên CPSX và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện: Về mặt phạm vi: CPSX gắn với 1 thời lỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành. Về mặt lượng: CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau khi có CPSX dở dang.

Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức: Tổng CPSX CPSX CPSX dở Tổng giá thành = dở dang đầu + phát sinh - dang cuối sản phẩm kỳ trong kỳ kỳ Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng CPSX trong kỳ. Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, CPSX là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiêp.Nhiệm vụ của kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp, khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ