Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán chi phí và tính giá thành SP tại CTCP Nhựa Picomat

Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Nhựa Picomat. Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán kiểm toán.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LOI CAM ON

Table of Contents

Danh mục từ viết tắt

MỞ ĐÂU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứỨu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tổng quan nghiên CỨU

6. Bố cục bài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VA TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khát quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Chi phí sản xuẤt

1.1.2. Giá thành sản xuất sản phâẩm

1.2. Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1. Chuan mực sô 01 “Chuan mực chung”

1.2.2. Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”

1.2.3. Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03) Tài sản có định hữu hình

1.2.4. Chuẩn mực số 16 “Chi phí đi vay”

1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính

1.3.1. Kế toán chi phí sản xuât

1.3.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.3. Các phương pháp đánh giá sản phẩm do dang cuối kỳ trong doanh nghiỆp sản xuât

2. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai Công ty Cổ phần Nhựa Picomat

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ phần Nhựa Picomai

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển CONG fV

2.1.2. Đặc điểm tô chức quan lý và tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phan Nhựa PICOmal

2.2. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty Cô phan Nhựa Picomat

2.3. Phan tích thực trạng kế toán chi phí san xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat trên góc độ kế toán tài chính

2.3.1. Thực trạng việc vận dụng các quy định kế toán

2.3.2. Kế toán chi phí sản xuất

2.4. Kế toán tổng hop chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, tính và kết chuyên giá sản phẩm

Kết luận chương 2

3. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chỉ‘phi sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Cỗ phần Nhựa Picomat

3.1. Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản sả n xuất và tính giá thành sản in phẩm

3.2. Hoàn thiện kế toán chi phi sản xuất và tinh giá thành tại Công ty Cổ phần Nhựa PIcomat

3.3. Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat

DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢÁO

DANH MỤC TỪ VIET TAT

DANH MỤC SO DO, BANG BIEU

MỞ DAU

Tóm tắt

I. Khám phá cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản phẩm

Để phân tích sâu về công tác kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể, việc nắm vững nền tảng lý thuyết là yêu cầu tiên quyết. Phần này hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi, chuẩn mực và phương pháp luận liên quan trực tiếp đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp sản xuất. Đây là tiền đề quan trọng để đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat.

1.1. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có mối quan hệ mật thiết nhưng không đồng nhất. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, liên quan đến việc sản xuất sản phẩm. Nó mang tính thời kỳ và gắn liền với quá trình sản xuất. Ngược lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Giá thành chỉ gắn với những sản phẩm đã kết thúc quy trình chế tạo. Về bản chất, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, nhưng không phải mọi chi phí sản xuất trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành, một phần có thể còn tồn tại trong sản phẩm dở dang cuối kỳ (SPDDCK).

1.2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS liên quan

Công tác hạch toán chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán. Theo tài liệu nghiên cứu, có bốn chuẩn mực chính ảnh hưởng trực tiếp:

  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định cách xác định giá gốc hàng tồn kho, bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chuẩn mực này nhấn mạnh việc phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định vào chi phí chế biến dựa trên công suất hoạt động bình thường của máy móc.
  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Đặt ra các nguyên tắc cơ bản như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, và phù hợp, đảm bảo chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh.
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình): Hướng dẫn việc trích khấu hao TSCĐ, một khoản mục quan trọng trong chi phí sản xuất chung.
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang nếu đủ điều kiện.

1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phổ biến

Việc lựa chọn đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Có hai phương pháp chính:

  • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng khi chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến một đối tượng cụ thể (một sản phẩm, một đơn hàng). Các chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) thường được tập hợp theo cách này.
  • Phương pháp gián tiếp (phân bổ): Áp dụng cho các chi phí phát sinh chung, liên quan đến nhiều đối tượng, điển hình là chi phí sản xuất chung. Kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý (như giờ công, chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu) để phân chia chi phí này cho từng đối tượng.

II. Thách thức trong kế toán chi phí giá thành Picomat

Phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat cho thấy bên cạnh những điểm đã thực hiện tốt, công tác kế toán chi phí và tính giá thành vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu kế toán mà còn làm giảm hiệu quả của công tác quản trị nội bộ. Việc nhận diện rõ các vấn đề là bước đầu tiên để đề xuất giải pháp cải thiện.

2.1. Hạn chế trong việc tuân thủ chuẩn mực VAS 02

Nghiên cứu chỉ ra một phát hiện quan trọng: Picomat chưa tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực VAS 02 “Hàng tồn kho”. Cụ thể, công ty chưa thực hiện việc phân loại chi phí sản xuất chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Do đó, toàn bộ CPSXC phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành sản phẩm, bất kể mức sản xuất thực tế cao hay thấp hơn công suất bình thường. Điều này có thể làm cho giá thành đơn vị sản phẩm bị bóp méo, tăng cao bất thường trong những kỳ sản xuất thấp, ảnh hưởng đến quyết định định giá và phân tích lợi nhuận.

2.2. Vấn đề trong hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ

Một hạn chế khác được ghi nhận là công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Thay vào đó, chi phí này chỉ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh khi thực tế phát sinh. Cách làm này gây ra sự biến động lớn cho giá thành sản phẩm. Đặc biệt, trong những kỳ có chi phí sửa chữa lớn, giá thành sản phẩm sẽ đột ngột tăng cao, gây khó khăn cho việc so sánh và phân tích hiệu quả sản xuất giữa các kỳ, làm mất tính ổn định của các khoản mục chi phí.

2.3. Bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ

Công tác tổ chức luân chuyển chứng từ tại Picomat còn chậm và chưa hợp lý. Việc nhiều bộ phận cùng tham gia vào một quy trình nhưng thiếu sự phối hợp chặt chẽ dẫn đến tình trạng chứng từ bị thất lạc hoặc luân chuyển kéo dài. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xử lý thông tin, gây khó khăn cho việc tập hợp chi phí sản xuất một cách kịp thời và chính xác. Hơn nữa, số lượng sổ sách kế toán lớn cũng gây phức tạp cho công tác lưu trữ và đối chiếu dữ liệu.

III. Hướng dẫn quy trình kế toán chi phí tại Nhựa Picomat

Để hiểu rõ cách thức hoạt động, phần này mô tả chi tiết quy trình hạch toán các yếu tố chi phí chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat. Mặc dù có những hạn chế, quy trình hiện tại vẫn đảm bảo việc ghi nhận và tập hợp số liệu cơ bản, phục vụ cho việc lập báo cáo kế toán chi phí và tính giá thành cuối kỳ. Quy trình được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nhựa. Tại Picomat, các NVL chính bao gồm bột PVC, hạt nhựa HIPS, và các NVL phụ như dầu parafin, axit stearat. Khi xuất kho NVL cho sản xuất, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và bảng định mức chi phí nguyên vật liệu để ghi nhận vào tài khoản 621. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí trên TK 621 được kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất. Công ty theo dõi chi tiết vật tư thông qua các sổ chi tiết và thẻ kho, đảm bảo sự đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu kế toán và thực tế.

3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp, và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp tham gia quy trình sản xuất tấm nhựa PVC. Picomat áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Dựa trên bảng chấm công và báo cáo sản lượng, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Các chi phí này được hạch toán vào TK 622 và cuối kỳ cũng được kết chuyển sang TK 154. Đây là một yếu tố chi phí quan trọng phản ánh hao phí lao động sống trong quá trình tạo ra sản phẩm.

3.3. Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 627

Chi phí sản xuất chung tại Picomat bao gồm nhiều khoản mục như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, và chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước). Các chi phí này được tập hợp trên TK 627. Cuối kỳ, tổng chi phí trên TK 627 được phân bổ cho từng loại sản phẩm. Theo luận văn, tiêu thức phân bổ mà công ty đang sử dụng là dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ chi phí này sau đó được kết chuyển sang TK 154 để tham gia vào quá trình tính giá thành.

IV. Top giải pháp hoàn thiện kế toán giá thành Picomat

Dựa trên những phân tích về thực trạng, việc đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm là mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu. Các giải pháp này không chỉ giúp Công ty Cổ phần Nhựa Picomat khắc phục các tồn tại mà còn nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hóa chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Giải pháp tuân thủ chuẩn mực kế toán VAS 02

Để khắc phục hạn chế lớn nhất, Picomat cần tuân thủ nghiêm ngặt VAS 02. Giải pháp cụ thể là phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Đồng thời, công ty cần xây dựng và giám sát mức công suất hoạt động bình thường của máy móc, thiết bị. Khi đó, chi phí sản xuất chung cố định sẽ được phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên mức công suất này. Phần chi phí cố định không được phân bổ (do sản xuất dưới công suất bình thường) sẽ được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ, giúp phân tích biến động giá thành một cách chính xác hơn.

4.2. Kiến nghị trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nhằm ổn định giá thành sản phẩm, giải pháp được đề xuất là công ty nên lập kế hoạch và thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Hàng kỳ, kế toán sẽ trích một khoản chi phí ước tính vào chi phí sản xuất chung. Khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh, nó sẽ được bù đắp từ khoản đã trích trước. Phương pháp này giúp san đều chi phí qua nhiều kỳ, tránh tình trạng giá thành đơn vị sản phẩm tăng đột biến, từ đó cung cấp thông tin chi phí ổn định và đáng tin cậy hơn cho nhà quản trị.

4.3. Cải tiến hệ thống chứng từ và báo cáo kế toán

Để giải quyết vấn đề luân chuyển chứng từ, Picomat cần xây dựng một quy trình luân chuyển rõ ràng, quy định cụ thể thời gian và trách nhiệm của từng bộ phận. Việc ứng dụng công nghệ, số hóa chứng từ có thể đẩy nhanh tốc độ xử lý và giảm thiểu rủi ro thất lạc. Đối với hệ thống sổ sách, công ty nên rà soát, tinh gọn các báo cáo kế toán chi phí không cần thiết, tập trung vào các báo cáo quản trị cung cấp thông tin giá trị cho việc ra quyết định, giúp kế toán quản trị chi phí hoạt động hiệu quả hơn.

V. Cách tính giá thành đơn vị SP Nhựa Picomat thực tế

Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn là minh chứng rõ ràng nhất cho công tác kế toán của một doanh nghiệp. Phần này sẽ đi sâu vào phương pháp tính giá thành cụ thể mà Công ty Cổ phần Nhựa Picomat đang sử dụng, kèm theo ví dụ minh họa từ số liệu thực tế được trích dẫn trong luận văn kế toán. Qua đó, người đọc có thể hình dung rõ nét cách xác định giá thành đơn vị sản phẩm cuối cùng.

5.1. Áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành

Do đặc thù sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau (Ván nhựa Picomat, Tấm Acrylic, Cánh tủ bếp…), công ty đã lựa chọn phương pháp tính giá thành theo hệ số. Đây là một lựa chọn hợp lý. Quy trình bắt đầu bằng việc xác định một sản phẩm tiêu chuẩn và xây dựng hệ số quy đổi cho các sản phẩm khác dựa trên các tiêu chí kỹ thuật hoặc mức độ tiêu hao nguồn lực. Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên tổng sản lượng đã quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn.

5.2. Ví dụ minh họa tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Theo số liệu tháng 12/2022 trong luận văn, tổng giá thành sản xuất là 1.733.833 VNĐ. Công ty tiến hành quy đổi sản lượng thực tế của các sản phẩm như Ván nhựa Picomat, Tấm Acrylic Queen Bee... về sản lượng quy đổi dựa trên hệ số đã xác định. Ví dụ, để tính giá thành cho sản phẩm 'Ván nhựa Picomat', kế toán sẽ:

  1. Tính tổng sản lượng quy đổi của tất cả các sản phẩm.
  2. Xác định hệ số phân bổ chi phí cho Ván nhựa Picomat bằng cách lấy sản lượng quy đổi của nó chia cho tổng sản lượng quy đổi chung.
  3. Nhân tổng giá thành (1.733.833 VNĐ) với hệ số phân bổ vừa tìm được để ra tổng giá thành của Ván nhựa Picomat. Cuối cùng, lấy tổng giá thành này chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành để ra giá thành đơn vị sản phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa picomat

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Qua chương | đã khái quát được phần nào về lý luận chung của kế toán chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Từ đó thay được mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên chúng giống nhau về chất và khác nhau về lượng. Chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.

Phải dựa trên giá thành sản phâm thì mới phân tích và đánh giá được đúng kêt quả của hoạt động kinh doanh. Lý luận chung của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất chính là tiền dé dé phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phâm tại Công ty Cô phân Picomat. 26 CHUONG 2: THỰC TRẠNG CONG TÁC KETOÁN CHI PHI SAN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHAM TẠI CÔNG TY CO PHAN NHUA PICOMAT 2.1 Tong quan vé Công ty Cổ phần nhựa PICOMAT 2.1 Quá trình hình thành và phát triên của công ty Thông tin chung về công ty - _ Tên giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Nhựa PICOMAT - Tên giao dịch quốc tế: PICOMAT PLASTIC JOINT STOCK COMPANY - _ Tên viết tắt: PICOMAT - Địa chỉ: Thôn Cầu Liêu, Xã Thạch Xá, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, Việt Nam - Van phòng: Tang 1, Toà nhà CT3B, số 10 Đại lộ Thăng Long, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội - _ Mã số thuế: 0104518043 - Nam thành lập: 2009 - Dién thoai: 02463 290 555 - Email: info@picomat.vn - Website: www.vn - Nguoi dai dién: Dao Thi Kim Oanh - Von điêu lệ: 173.000 đông Công ty Cổ phần Nhựa Picomat được thành lập 09/03/2010 với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và lắp đặt các sản pham cửa nhựa, cửa cuốn.khi mới thành lập.

Bắt đầu từ năm 2012 thì Công ty bắt đầu sản xuất, gia công sản phẩm ván nhựa phục vụ cho ngành nội thất. Công ty đã luôn nỗ lực, phấn đầu và cải thiện sản xuất, mở rộng thị trường, vươn lên thành nhà cung cấp vật liệu nhựa nội thất và vật liệu trang trí có vi thế nhất định trong ngành nội thất. 27 e Quá trình hình thành và phát triển: Năm Năm 2014: 2018: Năm Năm Phát Chuyển 2010: 2012: triển đổi mô Thành Mở rộng thêm hình lập công nhà máy sản hoạt ty sản xuất phẩm động Năm Năm Năm Nam 2019 - 2011: 2013: 2015: nay: tang vốn Định Đưa sản Đa dạng điều lệ 61,670 hướng phẩm hoá và tỷ (2019) và phát Picomat mở rộng 141,670 tỷ triển ra thị (2019) và nhựa trường 173,132 (2020) Picomat e Tam nhìn và sức mệnh: Công ty đặt mục tiêu tập trung xây dựng trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về phát triển công nghệ vật liệu, đồng thời đưa ra các loại vật liệu mới nhiều đặc tính tối ưu mang lại giá trị cho xã hội. Cuộc sống con người bằng sự trântrong, tình yêu thương và trách nhiệm cao cả đối với xã hội, Picomat cam kết cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, công năng ưu việt và thân thiện với khách hàng và cộng đồng.

Sản phâm và dịch vụ chính: Kinh doanh các sản phâm ván nội thât, sản xuât sản phâm từ plastic.2 Cơ cấu quản trị và bộ máy quan lý của Công ty Cổ phần Nhựa Picomat Hội đồng Quantri |, Ban kiém soat Ban Tổng giám đốc | | Chi nhánh Công ty Các phòng ban Công ty Công ty con - CN tại TP.HCM - Phong kinh doanh Công ty CP Vật liệu - CN tại TP Da Nẵng - Phong tài chính — kế toán Hải Đăng (chi nhánh - Phong marketing — truyền tại tỉnh Nghệ An) thông - Phong bán hàng - CSKH - Phong hành chính nhân sự Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phan Nhựa Picomat = Đại hội cổ dong: day là cơ quan có thầm quyền cao nhất tại Công ty, bao gồm tất cả các cô đông có quyên biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyên biéu quyết uỷ quyền. "_ Hội dong quan tri: là tổ chức quảntrị, điều hành cao nhất của Công ty do Đại hội cô đông bầu ra thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty, trừ những quyền thuộc DHDCD. = Ban kiểm soát do DHDCD bầu ra gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm, với việc kiêm tra, đánh giá tính tuân thủ, tính châp hành các quy định của 29 Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy định nội bộ liên quan đến mọi mặt hoạt động của công ty. = Ban Tổng giám đốc bao gồm Tông giám đốc va Phó Tổng giám đốc.

Trong đó Tổng giám đốc là người điều hành việc kinh doanh hàng ngày của công ty theo Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT; chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc. = Phòng Kế toán - tài chính: quản ly và tô chức thực hiện hệ thống tài chính kê toán tại công ty theo Luật kê toán và cá chê độ chính sách hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính kê toán. " Phòng Hành chính — nhân sự: là phòng tham mưu, giúp ban giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, quan lý nhân sự, tuyên dụng lao động trong công ty và điều hành công việc hành chính hàng ngày của công ty.

"_ Phòng bán hàng— CSKH lập kế hoạch thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận hàng quý, hàng tháng, phân bồ chỉ tiêu doanh số theo vùng bán hàng. Theo dõi doanh số thực tế so với mục tiêu thực tế dé có phươngán điều chỉnh kế hoạch phù hợp với mục tiêu và thực tế. "Phòng marketing — truyền thông tham mưu, giúp việc cho Ban Tổng giám đốc trong xây dựng, triển khai và giám sát các hoạt động marketing truyền thông, quản trị thương hiệu đảm bảo hình ảnh, thương hiệu công ty. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat 2.

Hình thức kế toán của Công ty Cé phần Nhựa Picomat Công ty Nhựa Picomatáp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán trong công ty được thực hiện tập trung tại phòng kế toán. Các phòng ban khác không tô chức bộ máy kế, toán riêng mà chỉ tổ chức nhân sự để quản lý và kiểm soát công tác kế toán sơ cấp, tiếp nhận và kiêm soát chứng từ thu chi, chứng từ và hạch toán của công ty. Công ty phục vụ các bộ phận cho nhu cầu quản lý sản xuất và kinh doanh của mình.

Sau đó mang phiếu cho kế toán xử lý và hạch toán. Hình thức kế toán tập trung đảm bảo truyền tải kịp thời các thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý và điều hành sản xuất của công ty. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cô phần Nhựa Picomat Tổng số nhân viên tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 là 29 nhân viên. Trong đó tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty được thé hiện như sau: 30 Thủ quỹ Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất Kế toán tông _Kế toán thanh toán và tính giá thành sản phẩm hợp công nợ, ngân hàng -Kế toán kho -Kế toán lương và -Kế toán bán hàng các khoản trích theo a.

lương -Kê toán thuê Sơ đô 2.2 Bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phan Nhựa Picomat = Kế toán trưởng: Chi đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán. Tổ chức các buôi đảo tạo nhân viên kê toán trong công ty. = Thi quỹ: Quản lý chứng từ thu chi để vào số sách và kiểm tra tính hợp pháp. Ngoài ra, người quản lý quỹ phải thường xuyên kiểm kê quỹ dé đảm bảo tiền mặt và tài khoản của quỹ được đồng bộ.

Kế toán thanh toán công nợ ngân hàng: kiểm soát tình hình công nợ, quản lý toàn bộ thu chi, tạm ứng, đền bù vật chất, nộp ngân sách, kê khai công nợ. Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Lương và các khoản phải trả cho nhân viên. Trích BHXH, BHTN, BHYT, BHTN, tinh tỷ lệ % đóng bao hiểm của người lao động. " Kếtoán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổ chức kiểm kê, xử lý và cập nhật sô lượng thành phẩm, số tồn kho cuôi tháng, số tồn kho đầu thang,.

Ngoài ra còn tổ chức hệ thống sản xuất hoặc phân bồ chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng xác định. = Kế toán tổng hợp Kế toán kho: đảm bao đúng số lượng hàng hoá vật tu băng các theo dõi chi tiết về hàng hoá, tình hình nhập xuất kho hàng hoá về mặt số lượng, giá tri. Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu bán hàng của công ty, đồng thời kiểm tra đối chiếu tình hình xuất nhập tồn của hàng hoá vật tư. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat Hiện tại Công ty Cô phân Nhựa Picomat đang sử dụng phần mềm kế toán MISA.

Đối với phân mềm kế toán MISA xử lý, thông tin được tự động nhập vào số cái, các số phụ và các thẻ có liên quan. Sau đó cuối tháng kế toán sẽ khóa số và lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, các giao dịch tài chính xuất hiện theo thứ tự thời gian trong nhật ký chung hoặc nhật ký đặc biệt, xuất hiện trên tiền giấy dưới dạng nhật ký chung. Sau đó, kế toán viên ghi lại các giao dịch tài chính kế toán vào số cái theo từng mục kế toán.

Công ty Cổ phần Nhựa Picomatáp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 thang 12 năm 2014, Thông tư bé sung 53/2016/TT -BTC ngay 21/03 và thông báo về việc thực hiện hướng dẫn của Bộ Tai chính Chuẩn mực kế toán trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Phân tích thực trạng kế toán chỉ phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Picomat trên góc độ kế toán tài chính 2. Thực trạng việc vận dụng các quy định kế toán Công tác tài chính của doanh nghiệp nói chung và việc thực hiện kế toán chi phí nói riêng đã thực hiện theo những quy định của chuẩn mực kế toán hiện tại. Tuy nhiên khi vận dụng những quy định của chuẩn mực kế toán thì cũng có nhiều điều không phù hợp.

Nguyên tắc “giá gốc” là nguyên tắc được đặt lên hàng đầu khi tính toán chi phí hàng tôn kho của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ