Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh trung gian luân chuyển vốn trọng yếu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ tạo nguồn nền tảng, chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 90%) trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng cung ứng dịch vụ và hiệu quả sinh lời. Đối với tỉnh Đồng Tháp – một địa phương nằm tại trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang trên đà mở rộng hạ tầng và gia tăng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh – nhu cầu tiếp cận nguồn vốn cũng như nhu cầu gửi tiền tích lũy của dân cư ngày càng trở nên đa dạng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu đã mở rộng mạng lưới giao dịch nhằm khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Tại địa bàn huyện Tháp Mười, Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng Giao dịch (PGD) Tháp Mười trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hồ Vân Nhả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và kế toán huy động vốn tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ kế toán huy động vốn.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán huy động vốn đối với từng sản phẩm nghiệp vụ tại Ngân hàng Sacombank – PGD Tháp Mười.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười (địa chỉ: 82-84-86 Hùng Vương, Khóm 4, Thị trấn Mỹ An, Huyện Tháp Mười, Tỉnh Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020; các dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng huy động vốn và quy trình hạch toán kế toán các hình thức huy động chủ yếu: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên tắc chuẩn mực của kế toán ngân hàng thương mại tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nghiệp vụ: Khóa luận làm rõ khái niệm ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thực hiện thường xuyên nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Tác giả phân tích 3 chức năng trung tâm của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo bút tệ (thông qua cơ chế cấp tín dụng bằng chuyển khoản, thấu chi và số nhân tiền). Nguồn vốn huy động được xác định là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng tạm thời, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi; nguyên tắc trả lãi (tính vào chi phí kinh doanh dù ngân hàng lãi hay lỗ); và nguyên tắc bảo mật thông tin tài khoản tiền gửi của khách hàng.
  • Phân loại nguồn vốn huy động: Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân loại gồm: theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp); theo loại tiền tệ (nội tệ VND, ngoại tệ như USD, CAD, EUR); và theo nghiệp vụ (tiền gửi thanh toán không kỳ hạn/có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn/có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi CDs).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Nghiên cứu mô tả hệ thống tài khoản phản ánh nghiệp vụ huy động vốn, bao gồm:
    • Tài khoản 42 – Tiền gửi của khách hàng: TK 421 (tiền gửi khách hàng trong nước bằng VND gồm TK 4211 không kỳ hạn, TK 4212 có kỳ hạn, TK 4214 vốn chuyên dùng), TK 422 (tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ), TK 425 và TK 426 (tiền gửi khách hàng nước ngoài bằng VND và ngoại tệ).
    • Tài khoản 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng VND (TK 4231 không kỳ hạn, TK 4232 có kỳ hạn, TK 4238 khác) và TK 424 – Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, vàng.
    • Tài khoản 43 – Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá: TK 431 (mệnh giá VND), TK 432 (chiết khấu VND), TK 433 (phụ trội VND), TK 434, 435, 436 (mệnh giá, chiết khấu, phụ trội bằng ngoại tệ, vàng).
    • Tài khoản 491 (Lãi phải trả cho tiền gửi) và TK 492 (Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá), hạch toán chi phí dồn tích qua TK 801 (Chi trả lãi tiền gửi) và TK 803 (Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2017 – 2019 của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp và PGD Tháp Mười, kết hợp tài liệu chuyên ngành, giáo trình kế toán ngân hàng và các văn bản quy định hiện hành.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân loại và mô tả các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động số dư nguồn vốn.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2018/2017 và 2019/2018).
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô hình hóa các quan hệ đối ứng tài khoản, kiểm tra tính hợp thức của chứng từ kế toán và quy trình xử lý giao dịch thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống lý luận toàn diện về hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ kế toán huy động vốn. Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất của huy động vốn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm khoảng 90% tổng nguồn vốn hoạt động), đóng vai trò quyết định khả năng cấp tín dụng và thanh khoản.

Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động và hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán (Giấy gửi tiền, Giấy lĩnh tiền, Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu, Bảng kê tính lãi). Chương này chuẩn hóa các sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho 3 nhóm nghiệp vụ trọng tâm:

  1. Hạch toán tiền gửi thanh toán: Phản ánh luồng tiền gửi/rút tiền mặt qua TK 1011, TK 1031; luồng chuyển khoản nội bộ và chuyển khoản liên ngân hàng qua TK 5191, TK 5012, TK 1113; ghi nhận phí dịch vụ thanh toán qua TK 711 và thuế VAT qua TK 4531.
  2. Hạch toán tiền gửi tiết kiệm: Xử lý nghiệp vụ gửi tiền, rút tiền, tính và nhập lãi cuối kỳ, hạch toán chi phí trả lãi định kỳ dồn tích (TK 4913, TK 4914) và chi phí lãi (TK 801).
  3. Hạch toán phát hành giấy tờ có giá: Quy định hạch toán theo ba trường hợp phát hành (ngang mệnh giá, có chiết khấu qua TK 432/TK 435, có phụ trội qua TK 433/TK 436), xử lý việc phân bổ chiết khấu/phụ trội và trả lãi định kỳ qua TK 492 và TK 803.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Tháp Mười

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

  • Tổng quan đơn vị: Ngân hàng Sacombank được thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất 4 tổ chức tín dụng (Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp, Hợp tác xã Tín dụng Tân Bình, Hợp tác xã Tín dụng Thành Công, Hợp tác xã Tín dụng Lữ Gia). Tính đến thời điểm nghiên cứu, Sacombank có vốn điều lệ trên 18.852 tỷ đồng, khoảng 70.000 cổ đông đại chúng, 570 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam và 14 điểm tại Lào, Campuchia. Sacombank PGD Tháp Mười chính thức hoạt động từ ngày 14/12/2010, hiện là PGD loại 1, diện tích sử dụng 688,56 m², tổng nhân sự 27 người, đặt tại 82-84-86 Hùng Vương, Khóm 4, TT Mỹ An, Huyện Tháp Mười. Địa bàn hoạt động phục vụ 12 xã, 1 thị trấn Mỹ An và các khu vực lân cận thuộc tỉnh Long An (Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Bửu, Vĩnh Đại, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh) và tỉnh Tiền Giang (Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B, Thiên Hộ).
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Trưởng phòng, Phó phòng phụ trách kinh doanh (quản lý bộ phận kinh doanh gồm tiếp thị, thẩm định tín dụng) và Phó phòng phụ trách nội nghiệp (quản lý kiểm soát viên, giao dịch viên xử lý giao dịch, giao dịch viên quỹ và thủ quỹ). Quy trình xử lý giao dịch thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa giao dịch viên tiếp nhận chứng từ và kiểm soát viên phê duyệt.
  • Kết quả kinh doanh: Khóa luận phân tích số liệu tài chính của Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019, ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về thu nhập và lợi nhuận trước thuế.
  • Thực trạng quy trình kế toán: Chương 2 đi sâu phân tích việc thực hiện quy trình mở tài khoản, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thực tế tại PGD Tháp Mười đối với tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Về tình hình huy động vốn: PGD Tháp Mười có thuận lợi nhờ uy tín thương hiệu Sacombank, mạng lưới phục vụ rộng khắp địa bàn nông thôn và sản phẩm đa dạng; tuy nhiên, khó khăn là sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn và tâm lý giữ tiền mặt của một bộ phận người dân nông nghiệp.
  • Về công tác kế toán: Đơn vị thực hiện nghiêm ngặt quy trình kế toán, hạch toán chính xác và bảo mật thông tin tài khoản; hạn chế nằm ở áp lực khối lượng giao dịch tiền mặt lớn vào các thời điểm mùa vụ thu hoạch nông sản, đòi hỏi nâng cao hơn nữa tốc độ xử lý chứng từ và kiểm soát rủi ro quỹ.
  • Hệ thống kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: kiến nghị về công tác huy động vốn (đa dạng hóa gói sản phẩm, đẩy mạnh tiếp thị khách hàng cá nhân); kiến nghị về công tác kế toán (hoàn thiện kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa thao tác trên phần mềm kế toán giao dịch); kiến nghị đối với Ban Giám đốc Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp (hỗ trợ điều hòa nguồn vốn và đào tạo nghiệp vụ); và kiến nghị đối với chính quyền địa phương huyện Tháp Mười (tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh và phổ biến thanh toán không dùng tiền mặt).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu tổng hợp các số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp trong giai đoạn 2017 – 2019 thông qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Chênh lệch 2018/2017 (Tr.đ) Tốc độ ±% (18/17) Chênh lệch 2019/2018 (Tr.đ) Tốc độ ±% (19/18)
A. Thu từ hoạt động tín dụng 137.567 126.016 138.618 -11.551 -7,59% +12.602 +10,00%
B. Thu ngoài tín dụng 14.667 20.299 22.329 +5.632 +3,70% +2.030 +10,00%
- Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 10.457 - - - - - -
- Hoạt động khác 2.451 459 - - - - -
- Thu nhập từ dịch vụ khác 1.759 - - - - - -
C. Tổng chi phí 111.354 105.229 115.752 -6.125 -5,50% +10.523 +10,00%
- Chi phí điều hành 20.xxx - - - - - -
D. Lợi nhuận trước thuế 40.880 41.087 45.106 +207 +0,51% +4.019 +10,00%

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp.

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Thu nhập từ hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ đạo, chiếm trên 86% tổng thu nhập của ngân hàng. Năm 2018 thu tín dụng giảm 7,59% do ảnh hưởng khó khăn chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2019 với mức tăng 10% (đạt 138.618 triệu đồng).
  • Thu nhập ngoài tín dụng tăng trưởng liên tục từ 14.667 triệu đồng (2017) lên 20.299 triệu đồng (2018) và đạt 22.329 triệu đồng (2019), đóng góp từ 9% đến 14% tổng thu nhập thông qua phát triển các dịch vụ thẻ, thanh toán, ngân quỹ và ngân hàng điện tử.
  • Tổng chi phí biến động đồng pha với thu nhập: giảm 5,5% năm 2018 và tăng 10% năm 2019 (đạt 115.752 triệu đồng), trong đó chi phí trả lãi tiền gửi huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu.
  • Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 đạt 40.880 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 41.087 triệu đồng (+0,51%), và năm 2019 đạt 45.106 triệu đồng (tăng 4.019 triệu đồng, tương ứng 10%).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực số liệu và thực tiễn quy trình kế toán tại một phòng giao dịch cấp huyện, cung cấp bức tranh cụ thể về công tác quản trị dòng vốn tại địa bàn nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ trong văn bản:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn (kéo dài trong 2 tháng từ 27/02/2020 đến 25/04/2020); nguồn số liệu kinh doanh thứ cấp được tổng hợp dừng lại ở mốc giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích: Do tính chất bảo mật của ngành ngân hàng và giới hạn tiếp cận số liệu chi tiết nội bộ, đề tài chủ yếu phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của Chi nhánh Đồng Tháp và mô tả quy trình kế toán tại PGD Tháp Mười, chưa bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí trả lãi riêng lẻ cho từng kỳ hạn huy động tại PGD.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả huy động vốn qua kênh ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking); khảo sát chi tiết mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền; hoặc phân tích so sánh hiệu quả chi phí huy động vốn giữa các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kế toán, Kế toán Doanh nghiệp, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học, cao đẳng có thể tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp, phương pháp hệ thống hóa tài khoản kế toán ngân hàng (TK 42, TK 423, TK 424, TK 43, TK 491, TK 492, TK 801, TK 803) và phương pháp phân tích số liệu báo cáo tài chính.
  • Người làm đề tài tại ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ phận xử lý giao dịch (Trưởng phòng, Phó phòng nội nghiệp, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Thủ quỹ) và sơ đồ hạch toán chứng từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá.
  • Cán bộ ngân hàng: Phần phản ánh thực trạng và các nhận xét về thuận lợi, khó khăn tại địa bàn huyện Tháp Mười có giá trị tham khảo thực tiễn trong công tác quản lý nguồn vốn và kiểm soát chứng từ kế toán giao dịch tại các chi nhánh/phòng giao dịch khu vực Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sacombank PGD Tháp Mười được thành lập vào thời gian nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Phòng giao dịch Tháp Mười chính thức đi vào hoạt động ngày 14/12/2010. Đơn vị được xếp loại 1, diện tích sử dụng 688,56 m², tổng nhân sự gồm 27 người, tọa lạc tại số 82-84-86 Hùng Vương, Khóm 4, Thị trấn Mỹ An, Huyện Tháp Mười, Tỉnh Đồng Tháp. Địa bàn hoạt động bao gồm 12 xã và 1 thị trấn Mỹ An, đồng thời mở rộng sang các xã lân cận thuộc tỉnh Long An và Tiền Giang.

2. Bộ phận xử lý giao dịch tại Sacombank PGD Tháp Mười được tổ chức gồm những chức danh nào?
Bộ phận xử lý giao dịch chịu sự quản lý trực tiếp của Phó phòng phụ trách nội nghiệp, bao gồm: Kiểm soát viên xử lý giao dịch, Giao dịch viên xử lý giao dịch, Giao dịch viên quỹ và Thủ quỹ. Các vị trí phối hợp thực hiện việc tiếp đón khách hàng, lập và xử lý chứng từ hạch toán, kiểm đếm tiền mặt, cấp tiền máy ATM và duyệt chứng từ thu chi theo đúng quy định.

3. Kết quả lợi nhuận trước thuế của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 đạt 40.880 triệu đồng; năm 2018 đạt 41.087 triệu đồng (tăng 207 triệu đồng, tương ứng tăng 0,51% so với năm 2017); năm 2019 đạt 45.106 triệu đồng (tăng 4.019 triệu đồng, tương ứng tăng 10% so với năm 2018).

4. Kế toán ngân hàng sử dụng những tài khoản chủ yếu nào để hạch toán tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá?
Đối với tiền gửi tiết kiệm: sử dụng TK 423 (tiền gửi tiết kiệm VND), TK 424 (tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ, vàng), TK 4913/4914 (lãi phải trả về tiền gửi tiết kiệm) và TK 801 (chi trả lãi). Đối với phát hành giấy tờ có giá: sử dụng TK 431/434 (mệnh giá), TK 432/435 (chiết khấu), TK 433/436 (phụ trội), TK 4921/4922 (lãi phải trả về giấy tờ có giá) và TK 803 (chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá).

5. Sacombank được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ các tổ chức tín dụng nào?
Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 từ sự hợp nhất của 4 tổ chức tín dụng: Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp, Hợp tác xã Tín dụng Tân Bình, Hợp tác xã Tín dụng Thành Công và Hợp tác xã Tín dụng Lữ Gia.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Vân Nhả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ kế toán huy động vốn theo quy định hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp và khảo sát quy trình xử lý giao dịch tại PGD Tháp Mười, đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá. Các kiến nghị đề xuất trong công trình tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả tạo nguồn và chuẩn hóa công tác kế toán tại địa bàn nghiên cứu.