Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 2 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kaiser Việt Nam Chương 3: Nhận xét và kiến nghị Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn nên trong khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để giúp khóa luận tốt nghiệp đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2014 Sinh viên Trần Thị Hồng Ngọc SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 3 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu 1.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu. Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc. Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.
Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính. Ngoài ra, doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nƣớc đối với một số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ đƣợc nhà nƣớc cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu Xác định tất cả doanh thu phát sinh trong kỳ nhƣ: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác. Theo dõi doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, từng khu vực, từng nhân viên bán hàng.
theo yêu cầu quản lý. Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần. Theo dõi thuế GTGT đầu ra tình hình sử dụng hóa đơn, lập bảng xuất nhập tồn của hàng hóa, lập bảng kê hàng xuất tiêu thụ, lập biên bản hủy hóa đơn (nếu có). SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 4 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM Đối chiếu số lƣợng hàng hóa trên sổ sách với thực tế, tìm ra chênh lệch (nếu có).
Theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho khách hàng. Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ hàng hóa. Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng. Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí 1.1 Khái niệm chi phí Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí phát sinh trong kỳ này sẽ tính hết vào chi phí thời kỳ này, chẳng hạn nhƣ: tiền lƣơng nhân viên, chi phí điện nƣớc, khấu hao tài sản cố định. Với tính chất chi phí này thì kế toán ghi ngay một lần vào chi phí của đối tƣợng chịu chi phí trong một kỳ kế toán. Chi phí phát sinh trong kỳ này nhƣng sẽ tính vào chi phí kỳ sau, có thể kéo dài qua kỳ kế toán năm sau chẳng hạn nhƣ: chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, chi phí quảng cáo lớn có tác dụng tạo doanh thu cho nhiều kỳ, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí vào tài khoản chi phí trả trƣớc rồi phân bổ dần cho đối tƣợng chịu chi phí vào mỗi kỳ kế toán sau.
Chi phí chƣa phát sinh trong kỳ này nhƣng sẽ đƣợc tính vào chi phí kỳ này chẳng hạn nhƣ: trích trƣớc chi phí lãi tiền vay, trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và các chi phí dự phòng trợ cấp mất viết làm, chi phí dự phòng bảo hành hàng hóa. Với tính chất chi phí này kế toán sẽ ghi nhận trƣớc và đối tƣợng chịu chi phí theo số dự toán từng kỳ để hình thành một khoản phải trả, một khoản dự phòng đến khi thực tế phát sinh sẽ dùng khoản phải trả, khoản dự phòng này để chi, việc làm này của kế toán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thận trọng không làm biến động chi phí thực tế một cách đột xuất, nhƣng phải đảm bảo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu trong từng kỳ kế toán.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí Tính giá vốn của hàng bán ra trong kỳ. SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 5 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ nhƣ: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khấu hao, phân bổ chi phí trả trƣớc, chi phí lãi vay, chi phí trích trƣớc và chi phí khác. Phản ánh đúng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định của kế toán hiện hành.
Lập bảng lƣơng của CNV, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Trích chi phí bảo hành, nợ khó đòi, trợ cấp mất việc làm, chi phí tái cơ cấu lại doanh nghiệp. Lập bảng tổng hợp chi phí theo từng loại chi phí. Theo dõi thuế GTGT đầu vào, lập bảng kê hàng mua vào không thuế.
Đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phí đƣợc hạch toán phù hợp. Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý. Kế toán phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh (càng chi tiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ tính kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập hiện hành.3 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là: số lãi hoặc số lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và kết quả kinh doanh của hoạt động khác.
Kết quả Kết quả hoạt hoạt động = động kinh doanh - Kết quả hoạt động khác kinh doanh thông thƣờng Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thƣờng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 6 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM Kết quả Doanh thu Chi hoạt động thuần về Giá Doanh Chi Chi phí kinh doanh = bán hàng - vốn + thu - phí - phí - quản thông và cung cấp hàng tài tài bán lý thƣờng dịch vụ bán chính chính hàng DN Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thƣờng xuyên, không dự tính trƣớc hoặc có dự tính nhƣng ít có khả năng thực hiện. Các hoạt động khác nhƣ: thanh lý nhƣợng bán TSCĐ, thu tiền phạt do thanh lý hợp đồng kinh tế, thu đƣợc khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại hình sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề. Thông thƣờng các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thƣơng mại có thể tính kết quả kinh doanh vào cuối mỗi tháng hoặc quý, cuối năm. Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán + Chi phí thuế TNDN TNDN trƣớc thuế Có 3 trƣờng hợp xảy ra: Trƣờng hợp 1: Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN = 0 : hòa vốn (ít xảy ra) Trƣờng hợp 2: Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN < 0 : lỗ Trƣờng hợp 3: Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN > 0 : lãi 1.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh Tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi trên cố phiếu đối với công ty cổ phần. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản lý.
SVTH: TRẦN THỊ HỒNG NGỌC 7 MSSV:1054030935 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM Lập bảng so sánh tình hình hoạt động của công ty giữa các kỳ, đƣa ra những ƣu điểm cần phát huy, nhƣợc điểm cần khắc phục. Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Tính toán, phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng. Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thƣơng mại hoặc doanh thu của số hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần.
Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.