Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Để có thể duy trì vị thế, tồn tại và phát triển bền vững, các tổ chức kinh tế bắt buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh tế cuối cùng của một chu kỳ hoạt động được phản ánh tập trung thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh thu tạo ra phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại giá trị thặng dư. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành một cấu phần trọng yếu trong quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược và kiểm soát dòng tiền.

Đối với ngành công nghiệp dầu khí, các hoạt động kỹ thuật và dịch vụ khoan giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng năng lượng của quốc gia. Xí nghiệp Điều hành Khoan – đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PV Drilling) – là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành các giàn khoan biển và đất liền phục vụ các chiến dịch thăm dò, khai thác dầu khí. Do quy mô vốn đầu tư lớn, yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt và tính chất dịch vụ kỹ thuật cao, việc theo dõi, phản ánh chính xác các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ, chi phí giá vốn, chi phí quản lý cũng như xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là nhiệm vụ có tính quyết định đối với việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Điều hành Khoan.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại trong thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí – Xí nghiệp Điều hành Khoan (Địa chỉ: Lầu 3, Tòa nhà Sailing Tower, 111A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) và các cơ sở trực thuộc có liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu từ ngày 22/04/2014 đến ngày 21/07/2014; các dữ liệu thứ cấp về tổ chức nhân sự, đào tạo và kết quả kinh doanh được thu thập từ giai đoạn 2010 đến năm 2013 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2013).

Cơ sở lý luận và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận.

Khung lý thuyết xác định kết quả kinh doanh được mô hình hóa qua các mối quan hệ cân đối tài chính:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác
  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – (Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán + Thuế xuất khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Khung hạch toán lý thuyết sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, bao gồm:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết các TK cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ: 5121, 5122, 5123), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 8 tiểu khoản: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 – hiện hành và 8212 – hoãn lại).
  • Nhóm tài khoản hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản tổng hợp: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán - tài chính hiện hành; thu thập hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có, biên bản nghiệm thu), các mẫu biểu sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính nội bộ của Xí nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng về tình hình lao động, chi phí đào tạo và kết quả kinh doanh; đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương I trình bày hệ thống lý luận kế toán về quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa, vai trò của kết quả kinh doanh và cấu cấu các chỉ tiêu tài chính cấu thành lợi nhuận trong kỳ.
  • Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các chứng từ kế toán sử dụng (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán ngân hàng...); các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác).
  • Nguyên tắc hạch toán và sơ đồ định khoản của TK 511, TK 512 và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532).
  • Phương pháp kế toán chi phí: Làm rõ nguyên tắc phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO); nguyên tắc tập hợp chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí thuế TNDN hiện hành, hoãn lại (TK 821).
  • Nguyên tắc kế toán doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635) cùng thu nhập, chi phí hoạt động khác (TK 711, TK 811).
  • Phương pháp kết chuyển các chỉ tiêu doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.

Chương II: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Điều hành Khoan trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí

Chương II tập trung phân tích đặc điểm hoạt động và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Xí nghiệp Điều hành Khoan (PV Drilling Division) được thành lập theo Nghị quyết ngày 09/4/2007 của Hội đồng Quản trị và Quyết định số 1249/QĐ-PVD ngày 24/5/2007 của Tổng Giám đốc PV Drilling. Xí nghiệp quản lý, vận hành 3 giàn khoan biển tự nâng (PV DRILLING I, PV DRILLING II, PV DRILLING III), 1 giàn khoan đất liền (PV DRILLING 11) do PV Drilling sở hữu 100% vốn và 1 giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm (TAD) do PV Drilling sở hữu 62% vốn; tham gia quản lý các chiến dịch khoan quốc tế và nội địa (dự án Biển Đông POC, liên doanh GBRS tại sa mạc Sahara, Algeria).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và các phòng ban: Kế toán, Thương mại, Điều hành khoan, Cơ điện, Nhân sự, Hành chính. Quy mô nhân sự gồm 308 người, trong đó lao động kỹ thuật chiếm 61,4% (189 người). Trình độ đại học trở lên chiếm đa số (62% đại học, 4,5% thạc sĩ, 0,3% tiến sĩ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán thực hiện chức năng tham mưu, quản lý tài chính và hạch toán số liệu. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ; nguồn vốn hoạt động do Tổng Công ty cấp phát, không huy động vốn bên ngoài.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết, sổ cái và hạch toán định khoản cho từng phần hành: kế toán doanh thu dịch vụ khoan, giá vốn dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2013 (tính theo đơn vị tiền tệ USD).

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Chương III đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ; hệ thống chứng từ và quy trình kiểm soát nội bộ được thực hiện nghiêm ngặt; việc luân chuyển thông tin tài chính giữa văn phòng điều hành và các giàn khoan đảm bảo tính kịp thời; công tác đào tạo nhân sự được duy trì và gia tăng liên tục qua các năm.
  • Tồn tại, nhược điểm: Còn một số hạn chế nhất định trong khâu xử lý chứng từ ban đầu, phân bổ một số khoản mục chi phí đặc thù của hoạt động khoan ngoài khơi và việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý chi tiết.
  • Kiến nghị: Tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực tế về nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo (2010 – 2013)

Tác giả đã thu thập, tổng hợp các chỉ số nhân sự và đào tạo của Xí nghiệp Điều hành Khoan trong giai đoạn 2010 – 2013 như sau:

Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số khóa đào tạo trong năm Khóa 70 89 100 112
Số lượt người tham gia đào tạo Người 413 476 528 600
Tổng chi phí đào tạo Triệu đồng 1.300 1.600 1.900 2.200
Chi phí đào tạo bình quân/CBCNV Triệu đồng 3,1 3,4 3,6 3,7
Thời gian đào tạo bình quân/NV Giờ 9,9 10,3 11,8 12,4

Cơ cấu lao động tại thời điểm khảo sát (tổng số 308 CBCNV, độ tuổi trung bình 35,2 tuổi) được phân định:

  • Theo tính chất công việc: Nhân sự kỹ thuật: 189 người (61,4%); Nhân sự khác: 119 người (38,6%); Lao động nước ngoài: 7 người.
  • Theo trình độ: Tiến sĩ: 1 người (0,3%); Thạc sĩ: 14 người (4,5%); Đại học: 191 người (62,0%); Cao đẳng, công nhân kỹ thuật: 102 người (33,2%).
  • Theo loại hợp đồng: Thử việc: 2 người (0,6%); Thời vụ: 3 người (1,0%); Xác định thời hạn: 163 người (53,0%); Không xác định thời hạn: 140 người (45,4%).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị (Kỳ báo cáo tháng 12/2013)

Số liệu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Điều hành Khoan trong tháng 12 năm 2013 (đơn vị tính: USD):

STT Chỉ tiêu Tháng 12/2013 (USD)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39.960.051,09
2 Lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ 4.528.072,88
3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 691.556,02
4 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 232.136,94

3. Đóng góp của đề tài

  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp đặc thù thuộc ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí có phát sinh giao dịch ngoại tệ và quản lý tài sản kỹ thuật cao (các giàn khoan biển, đất liền).
  • Hệ thống hóa mối quan hệ giữa lý thuyết tài khoản kế toán với phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi chi nhánh trực thuộc (Xí nghiệp Điều hành Khoan) hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty, không huy động vốn độc lập. Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào giai đoạn thực tập năm 2014 với chuỗi số liệu tài chính cụ thể đến tháng 12 năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy mô toàn bộ Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí; theo dõi, đánh giá số liệu qua các chu kỳ tài chính tiếp theo sau năm 2014; nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp kế toán quản trị chi phí phục vụ việc vận hành giàn khoan tại thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và chuyên viên tài chính công tác tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, kỹ thuật biển hoặc các doanh nghiệp có mô hình hạch toán chi nhánh/đơn vị phụ thuộc.
  • Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán từ loại 5 đến loại 9; quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ; mẫu biểu theo dõi chỉ tiêu nhân sự, chi phí đào tạo và phương pháp phản ánh kết quả kinh doanh bằng đơn vị ngoại tệ (USD) trong ngành dịch vụ khoan.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tư cách pháp lý của Xí nghiệp Điều hành Khoan có đặc điểm gì? Xí nghiệp Điều hành Khoan là chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PV Drilling), hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0302495126-00 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Xí nghiệp không huy động vốn bên ngoài dưới bất kỳ hình thức nào; toàn bộ nguồn vốn hoạt động đều do Tổng Công ty cấp.

2. Đội ngũ nhân lực của Xí nghiệp Điều hành Khoan được phân bổ theo trình độ như thế nào? Tại thời điểm khảo sát, Xí nghiệp có 308 CBCNV (độ tuổi trung bình 35,2 tuổi), gồm 1 Tiến sĩ (0,3%), 14 Thạc sĩ (4,5%), 191 người có trình độ Đại học (62,0%), và 102 người có trình độ Cao đẳng, công nhân kỹ thuật (33,2%). Khối nhân sự kỹ thuật chiếm tỷ trọng chủ đạo với 189 người (61,4%).

3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2013 của Xí nghiệp đạt mức nào? Trong tháng 12/2013, Xí nghiệp ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 39.960.051,09 USD; Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 4.528.072,88 USD; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 691.556,02 USD; và Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 232.136,94 USD.

4. Xí nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào trong công tác hạch toán? Xí nghiệp Điều hành Khoan áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ để theo dõi, tổng hợp và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

5. Những thành tựu vận hành an toàn nào của các giàn khoan thuộc Xí nghiệp được Hiệp hội IADC ghi nhận? Theo đánh giá của Hiệp hội các nhà thầu khoan quốc tế (IADC): Giàn PV DRILLING I đạt thành tích 5 năm liên tục vận hành an toàn không xảy ra tai nạn mất thời gian lao động (Zero LTI) với hiệu suất vận hành từ 99,0% đến 99,9%; các giàn PV DRILLING II, PV DRILLING III và PV DRILLING 11 đều duy trì thành tích hoạt động an toàn từ 1 đến 3 năm liên tục với hiệu suất từ 96,9% đến 99,53%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thùy Anh Thư đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán tài khoản tại Xí nghiệp Điều hành Khoan thuộc Tổng Công ty PV Drilling với các dữ liệu định lượng cụ thể giai đoạn 2010 – 2013. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, đề tài chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.