mở đầu và kết luận, khóa luận gồm ba chương với kết cấu như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam Chƣơng 3: Đánh giá công tác kế toán tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Một số khái niệm cơ bản Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. [1;355] Thu nhập từ hoạt động tài chính (doanh thu tài chính) là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn của doanh nghiệp như: thu lãi; thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản; thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán; thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia.
[1;420] Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại. [1;438] Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được(hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. [2;253] Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phấm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng, chi phí vật liệu bao bì. thực tế phát sinh trong kỳ.
[2;257] Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí chung có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý của doanh nghiệp.[2;259] Chi phí tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn như chi phí đầu tư tài chính, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch chứng khoán. [1;428] Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng. [1;451] 4 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ cở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế. [2;312] Kết quả hoat động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.
Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ. Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và các hoạt động khác.
Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán. Ý nghĩa Kế toán xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chon phương án kinh doanh , phương án đầu tư hiệu quả nhất. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU 1.
Kế toán doanh thu 1. Nguyên tắc kế toán Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: 5 - Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác địch khi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu được kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh, tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ. Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Phiếu xuất kho - Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ - Phiếu thu - Giấy báo có của Ngân hàng Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2: o Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” 6 o Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” o Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” o Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” o Tài khoản 5115 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. - Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”, có tài khoản cấp 2: o Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa” o Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các sản phẩm” o Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu tài khoản 511 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc Doanh thu bán hàng và cung cấp thuế xuất khẩu phải nộp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh 1.
Phương pháp hạch toán Khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131. (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) 7 Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tương chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131. (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Doanh thu đã bao gồm thuế) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳ thu được bằng ngoại tệ, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131. (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Doanh thu chưa thuế GTGT) Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 (Ngoại tệ các loại): Số nguyên tệ nhận được.
Trong trường hợp xuất sản phẩm hàng hóa thuộc đối tương chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để đổi lấy vật tư hàng hóa. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 131 (Tổng số tiền phải thu) Có TK 511 (Giá thị trường của sản phẩm trao đổi) Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra) Trong trường hợp xuất sản phẩm hàng hóa thuộc đối tương chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để đổi lấy vật tư hàng hóa.