Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, việc tối thiểu hóa chi phí và quản trị tài chính hiệu quả là một trong những chiến lược cốt lõi. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu trực tiếp quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Đối với ngành xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất đặc thù: thi công nhiều công trình và hạng mục công trình có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán, cơ cấu chi phí phát sinh phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro biến động giá cả vật tư, nhân công. Tại Công ty Cổ phần Việt Bắc – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây lắp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của bộ máy kế toán, chi phối trực tiếp đến độ chính xác của kết quả kinh doanh và công tác quản lý tài sản, nguồn vốn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Việt Bắc, khảo sát cụ thể thông qua công trình: "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm".
Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Việt Bắc (Số 223 đường Phan Chu Trinh, Phường Phước Hòa, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018 và 2019). Dữ liệu hạch toán thực tế về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thu thập và phân tích chi tiết trong năm tài chính 2019.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp đối với công trình "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm", được khởi công ngày 15/11/2019 và nghiệm thu bàn giao ngày 31/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng, vận dụng các quan điểm học thuật từ các giáo trình chuyên ngành: "Kế toán chi phí" (TS. Huỳnh Lợi, NXB Thống kê, 2002; NXB Giao thông Vận tải, 2010), "Giáo trình kế toán chi phí" (TS. Huỳnh Lợi, 2009) và "Kế toán chi phí" (PGS.TS. Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2010). Về cơ sở pháp lý và chế độ kế toán, doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Theo khung lý luận, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu:
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
- Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu - động lực, chi phí nhân công, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133 không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt đầu 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", mở các tài khoản chi tiết:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 1544: Chi phí sản xuất chung.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức lập và xử lý hóa đơn, quy trình xuất nhập kho vật tư, thao tác nhập dữ liệu và hạch toán định khoản trên phần mềm kế toán Vietshop tại phòng kế toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán tiền lương), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản do phòng kế toán cung cấp qua hình thức sao chụp, đối chiếu với tài liệu quy chuẩn.
- Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản, cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019) bằng số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng vận động.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán vật tư theo bộ câu hỏi chuẩn hóa về thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy, phần mềm kế toán áp dụng, phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ), phương pháp khấu hao TSCĐ (đường thẳng), phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên) và chế độ lao động tiền lương.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm được trích lục trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán năm 2019 của Công ty Cổ phần Việt Bắc, hồ sơ dự toán và quyết toán công trình nâng cấp bếp ăn Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; trong khi giá thành sản phẩm xây lắp là tổng hợp toàn bộ các hao phí đó tính cho một khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
Chương này trình bày chi tiết nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành, bao gồm việc xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, mở sổ kế toán và lập báo cáo chi phí theo yếu tố. Về phương pháp kế toán theo Thông tư 133, tác giả xây dựng 5 sơ đồ hạch toán chi tiết:
- Kế toán chi phí NVLTT (TK 1541): Tập hợp giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển cấu thành nên sản phẩm. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, phần vượt định mức hạch toán thẳng vào TK 632.
- Kế toán chi phí NCTT (TK 1542): Phản ánh thù lao trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp (lương chính, lương phụ, công nhật). Điểm đặc thù của ngành xây lắp được chỉ rõ là không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của công nhân trực tiếp vào khoản mục này.
- Kế toán chi phí sử dụng MTC (TK 1543): Phản ánh chi phí vật liệu, nhân công vận hành và khấu hao TSCĐ, dịch vụ thuê ngoài của máy móc thi công tại công trường.
- Kế toán chi phí SXC (TK 1544): Phản ánh chi phí quản lý đội, công trường, trích nộp theo lương của nhân viên quản lý và công nhân máy, chi phí lán trại, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Kết chuyển toàn bộ các khoản mục chi phí để xác định giá trị sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
Đồng thời, chương 1 phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế cho công trình bàn giao một lần; theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc chi phí định mức cho công trình bàn giao nhiều lần) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số/tỷ lệ, phương pháp định mức).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Việt Bắc (được thành lập ngày 20/8/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD mã số 4000469536, vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng, do ông Đặng Xuân Bắc làm Giám đốc). Doanh nghiệp có trụ sở tại số 223 Phan Chu Trinh, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, chuyên ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Bộ máy tổ chức của công ty gồm 5 bộ phận chính: Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Đội thi công công trình dân dụng, Đội xe cơ giới - vận tải và Đội thi công công trình giao thông - thủy lợi.
Tác giả phân tích thực trạng quy mô nguồn lực của doanh nghiệp qua 3 năm (2017 – 2019):
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
40 |
48 |
56 |
+20,00 |
+16,67 |
| - Lao động Nam |
35 |
41 |
49 |
+17,14 |
+19,51 |
| - Lao động Nữ |
5 |
7 |
7 |
+40,00 |
0,00 |
| - Lao động trực tiếp |
8 |
8 |
10 |
0,00 |
+25,00 |
| - Lao động gián tiếp |
32 |
40 |
46 |
+25,00 |
+15,00 |
| - Trình độ Đại học - Cao đẳng |
5 |
7 |
8 |
+40,00 |
+14,28 |
| - Trình độ Trung cấp |
4 |
4 |
5 |
0,00 |
+25,00 |
| - Lao động phổ thông |
31 |
37 |
43 |
+19,35 |
+16,21 |
Cơ cấu lao động cho thấy tỷ trọng lao động nam chiếm trên 85% do đặc thù thi công nặng nhọc; lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn (trên 76%), trong khi lao động gián tiếp tăng qua các năm để phục vụ việc giám sát và quản lý tại nhiều công trường khác nhau.
Về quy mô tài chính, phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019 thể hiện:
| Chỉ tiêu tài chính |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng tài sản |
+3,67 |
+58,65 |
| - Tài sản ngắn hạn |
+4,39 |
+45,64 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
Tăng |
+19,08 |
| - Tài sản dài hạn |
-29,49 |
+940,21 |
| Tổng nguồn vốn |
+3,67 |
+58,65 |
| - Nợ ngắn hạn |
Biến động |
+5,45 |
| - Nợ dài hạn |
Biến động |
+146,18 |
| - Vốn chủ sở hữu |
+1,85 |
+4,14 |
Sự gia tăng tài sản ngắn hạn, đặc biệt là lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong năm 2019 (+19,08%), phản ánh khả năng thanh khoản tốt khi các công trình hoàn thành được chủ đầu tư thanh toán. Nợ dài hạn năm 2019 tăng 146,18% do doanh nghiệp huy động nguồn vốn vay để đáp ứng nhu cầu thi công đồng thời nhiều dự án mới.
Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm" (thời gian thi công: 15/11/2019 – 31/12/2019):
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Toàn bộ công trình hoàn thành.
- Kỳ tính giá thành: Tính một lần khi công trình kết thúc và bàn giao (ngày 31/12/2019).
- Quy trình hạch toán chi tiết:
- Chi phí NVLTT: Mua vật tư (thép V, xi măng, gạch, cát...) đưa thẳng vào công trình căn cứ Giấy đề nghị vật tư, Phiếu chi số PC52, hóa đơn GTGT. Kế toán phản ánh Nợ TK 1541, Có TK 111, 331 và vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 1541.
- Chi phí NCTT: Căn cứ Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán/ngắn hạn, Bảng thanh toán tiền lương công nhân tháng 11 và Phiếu chi tiền lương, hạch toán Nợ TK 1542, Có TK 334 (chi trả ghi Nợ TK 334, Có TK 111) và ghi Sổ chi tiết TK 1542.
- Chi phí sử dụng MTC: Gồm chi phí thuê máy thi công ngoài (Phiếu chi thuê máy) và chi phí nhiên liệu xăng dầu (Phiếu chi thanh toán xăng dầu, Hóa đơn GTGT mua xăng dầu), hạch toán Nợ TK 1543, Nợ TK 133, Có TK 111.
- Chi phí SXC: Gồm chi phí tiếp khách phục vụ công trình (Biểu 2.15) và tiền quản lý kho tại công trình (Biểu 2.16), hạch toán Nợ TK 1544, Có TK 111 và vào Sổ chi tiết TK 1544.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Vì công trình bàn giao trọn gói một lần nên CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn), toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trên TK 1541, 1542, 1543, 1544 được kết chuyển sang Nợ TK 154 để xác định tổng giá thành thực tế công trình hoàn thành, sau đó kết chuyển vào giá vốn (Nợ TK 632, Có TK 154).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc
Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán của đơn vị:
- Đánh giá chung: Công ty đã vận dụng đúng Chế độ Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung, áp dụng phần mềm Vietshop giúp theo dõi chứng từ và lập báo cáo kịp thời. Việc mở các tiểu khoản 1541 đến 1544 phù hợp với đặc thù xây lắp.
- Tồn tại: Công tác quản lý vật tư còn thiếu chặt chẽ do phương thức mua vật liệu xuất thẳng ra công trường không qua kho, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát; chi phí sản xuất chung tập hợp chủ yếu bằng các chi phí chi tiền mặt nhỏ lẻ, thiếu tiêu thức phân bổ khoa học khi thực hiện đồng thời nhiều hạng mục; hợp đồng lao động thời vụ còn đơn giản, quản lý thời gian lao động chưa tối ưu.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình quản lý vật tư xuất dùng tại công trường, hạn chế hao hụt ngoài định mức.
- Chuẩn hóa hồ sơ lao động thời vụ, bảng chấm công và chứng từ thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp để đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ theo quy định thuế.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công theo tiêu thức định mức kỹ thuật rõ ràng.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ quản lý chi phí chuyên sâu trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và lao động liên tục trong 3 năm (2017 – 2019), làm rõ quy mô phát triển nguồn nhân lực (tăng từ 40 lên 56 người) và mức tăng trưởng nguồn vốn, tài sản (+58,65% trong năm 2019).
- Phản ánh chính xác thực tế vận dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua việc sử dụng tài khoản trung tâm 154 và 4 tiểu khoản cấp 2 (1541, 1542, 1543, 1544), không duy trì các tài khoản chi phí riêng lẻ đầu 6.
- Mô tả chi tiết quy trình xử lý thực tế toàn bộ hệ thống chứng từ gốc (từ Phiếu đề nghị vật tư, Phiếu chi PC52 mua thép V, bảng lương tháng 11, phiếu chi tiền tiếp khách, phiếu chi quản lý kho đến sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản) trên một công trình xây dựng cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, xuất phát từ các tồn tại có thật trong công tác kiểm soát chứng từ vật tư, chi phí máy và phân loại lao động thời vụ tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn ở một công trình đơn lẻ thuộc loại hình xây dựng dân dụng quy mô nhỏ ("Nâng cấp, cải tạo bếp ăn Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm") với thời gian thi công ngắn (1,5 tháng), nên chưa phản ánh được các tình huống phức tạp của những dự án giao thông, thủy lợi lớn kéo dài nhiều năm có phát sinh dở dang lớn.
- Thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp cận dữ liệu bị giới hạn trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp, chưa thực hiện so sánh đối chiếu sâu giữa chi phí dự toán được phê duyệt và chi phí thực tế phát sinh của công trình.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại các dự án xây dựng dài hạn thực hiện nghiệm thu theo giai đoạn quy ước; hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ phục vụ kiểm soát giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học về kế toán xây lắp.
- Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống 5 sơ đồ hạch toán chi phí chi tiết theo TK 154, danh mục chứng từ thực tế xử lý các chi phí đặc thù công trường (thuê máy ngoài, xăng dầu thi công, tiếp khách công trình, quản lý kho tại hiện trường) và phương pháp tính giá thành trực tiếp khi hoàn thành toàn bộ công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Việt Bắc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm Vietshop.
2. Công trình nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế và thời gian thực hiện ra sao?
Công trình khảo sát thực tế là "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm", được khởi công ngày 15/11/2019 và hoàn thành bàn giao nghiệm thu vào ngày 31/12/2019.
3. Doanh nghiệp mở các tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp?
Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí xây lắp qua Tài khoản 154, chia thành 4 tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí sử dụng MTC) và TK 1544 (Chi phí SXC).
4. Cơ cấu và số lượng lao động của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 40 người (năm 2017) lên 48 người (năm 2018) và đạt 56 người (năm 2019). Trong đó, lao động nam luôn chiếm trên 85%, lao động phổ thông chiếm xấp xỉ 77-78%, và lao động gián tiếp chiếm hơn 80% tổng nhân sự.
5. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho công trình được nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) vì công trình bàn giao toàn bộ một lần, không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ trên TK 154 được kết chuyển toàn bộ thành giá thành thực tế của công trình hoàn thành.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và tính giá thành cho một công trình xây dựng dân dụng cụ thể tại Công ty Cổ phần Việt Bắc trong năm 2019. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tế hoạt động quản trị chi phí của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán xây lắp.