Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Long Nhi (ngành Tài chính – Ngân hàng, Khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô; dưới sự hướng dẫn của ThS. NCS. Đặng Bửu Kiếm, thực hiện năm 2016) được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự phục hồi sau khủng hoảng, kiểm soát được lạm phát và duy trì tăng trưởng xuất khẩu. Thời điểm này đánh dấu những bước ngoặt hội nhập quốc tế quan trọng của Việt Nam như ký kết Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), mang lại nhiều cơ hội xuất nhập khẩu nhưng cũng đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt đối với ngành thủy sản.
Ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng GDP của cả nước. Tuy nhiên, trước các biến động thị trường và áp lực cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp thủy sản trong nước gặp phải tình trạng thiếu hụt thanh khoản, suy giảm hiệu quả hoạt động, mất cân đối giữa nguồn vốn và tài sản, dẫn đến nguy cơ kiệt quệ tài chính hoặc phá sản. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện và định lượng các yếu tố tác động đến khả năng thanh toán hiện hành của nhóm doanh nghiệp này.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được xác định là: Phân tích, lượng hóa các yếu tố tác động đến tính thanh khoản của các doanh nghiệp ngành thủy sản, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và làm rõ các yếu tố tác động đến tính thanh khoản của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2010 – 2014.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến tính thanh khoản của doanh nghiệp ngành thủy sản.
- Đánh giá mối tương quan và chiều hướng tác động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của doanh nghiệp.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính thanh khoản và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu được văn bản đặt ra gồm 3 câu hỏi:
- Tính thanh khoản của một doanh nghiệp được đo lường như thế nào?
- Các yếu tố nào có thể tác động đến tính thanh khoản của doanh nghiệp?
- Mức độ tác động của những yếu tố đó diễn ra như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tính thanh khoản (đo lường bằng tỷ số thanh toán hiện hành) và các yếu tố tài chính nội tại của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành thủy sản đang niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2010 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm kinh tế lượng tài chính, dựa trên các lý thuyết và khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và đo lường thanh khoản: Văn bản viện dẫn định nghĩa của Brigham và Houston (2003), Crockett (2008), Bervas (2006), Tirole (2008), Adrian và Shin (2007), cùng Nguyễn Minh Kiều (2012). Thanh khoản được xem xét qua 3 cấp độ: thanh khoản tài sản, thanh khoản ngân hàng và thanh khoản thị trường. Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp được phân tích qua ba chỉ tiêu:
- Tỷ số thanh toán ngắn hạn hay tỷ số thanh toán hiện hành ($H_1 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Tỷ số thanh toán nhanh ($H_2 = [\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Tỷ số thanh toán tức thời ($H_3 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Hệ thống nghiên cứu thực nghiệm tiền đề: Nghiên cứu tổng hợp các mô hình thực nghiệm quốc tế về các yếu tố quyết định thanh khoản doanh nghiệp:
| Tác giả (Năm) |
Mẫu nghiên cứu |
Biến tác động cùng chiều (+) |
Biến tác động ngược chiều (-) |
| Opler và cộng sự (1999) |
1.048 công ty Mỹ (1971–1994) |
Dòng tiền/Tài sản, Chi tiêu vốn/Tổng tài sản, R&D/Doanh thu, Rủi ro ngành |
Quy mô, Vốn lưu động, Đòn bẩy, Chi trả cổ tức |
| Ferreira và Vilela (2004) |
400 công ty thuộc 12 nước EMU (1987–2000) |
Cơ hội đầu tư, Lưu chuyển tiền tệ |
Đòn bẩy, Quy mô doanh nghiệp, Nợ |
| Bruinshoofd và Kool (2004) |
453 công ty Hà Lan (1986–1997) |
Tài sản, Doanh thu, Nợ ngắn hạn |
Vốn lưu động, Đầu tư, Lợi nhuận/Tài sản |
| Afza và Adnan (2007) |
205 công ty tại Karachi (1998–2005) |
Quy mô doanh nghiệp, Dòng tiền |
Vốn lưu động ròng, Đòn bẩy |
| Baum và cộng sự (2008) |
~21.000 công ty Mỹ (1993–2002) |
Tiền mặt/Tài sản, Bán hàng/Tài sản, Đầu tư/Tài sản |
Bất ổn kinh tế vĩ mô |
| Isshaq và Bokpin (2009) |
Các công ty tại Ghana (1991–2007) |
Quy mô, Lợi nhuận/Tài sản, Vốn lưu động, Tỷ lệ đầu tư |
Không ghi nhận |
| Chen và Mahajan (2010) |
Công ty từ 45 quốc gia (1994–2005) |
Dòng tiền |
Vốn lưu động/Tài sản, Tỷ lệ nợ |
| Filippo Ippolito và Ander Perez (2011) |
>23.000 công ty Mỹ (2002–2008) |
Quy mô, Dòng tiền, Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản |
P/B, Chi phí R&D |
| Gill và Mathur (2011) |
164 công ty Canada (2008–2010) |
Quy mô, Nợ ngắn hạn |
Tỷ lệ nợ, Vốn lưu động ròng, Tỷ lệ đầu tư |
| Rohit và Vipan (2012) |
100 công ty Ấn Độ (1999–2008) |
Quy mô, Dòng tiền tự do, Chu kỳ tiền mặt, Biến động dòng tiền HĐKD |
Tỷ lệ nợ |
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình hồi quy đa biến có dạng:
$$\text{LIQ} = \beta_0 + \beta_1 \text{P/B} + \beta_2 \text{SIZE} + \beta_3 \text{P/E} + \beta_4 \text{D/A} + \beta_5 \text{FCF} + \beta_6 \text{GTA} + \beta_7 \text{ROA} + \beta_8 \text{RFOA}$$
-
Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình:
| Biến |
Tên gọi |
Cách tính |
Đơn vị |
Kỳ vọng |
| LIQ |
Khả năng thanh toán hiện hành |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Lần |
Biến phụ thuộc |
| P/B |
Tỷ số P/B |
Giá trị thị trường / Giá trị sổ sách |
Lần |
- |
| SIZE |
Quy mô doanh nghiệp |
Log(Tổng tài sản) |
Lần |
+ |
| P/E |
Tỷ số P/E |
Giá trị thị trường / EPS |
Lần |
- |
| D/A |
Tỷ lệ nợ |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
% |
- |
| FCF |
Tỷ lệ dòng tiền tự do |
(Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao) / Doanh thu |
% |
+ |
| GTA |
Tăng trưởng tổng tài sản |
$(\text{Tổng tài sản}t - \text{Tổng tài sản}{t-1}) / \text{Tổng tài sản}_{t-1}$ |
% |
+ |
| ROA |
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản |
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản |
% |
+ |
| RFOA |
Tỷ lệ lưu chuyển tiền thuần |
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐSXKD / Tổng tài sản |
% |
+ |
- Phương pháp phân tích và kiểm định kinh tế lượng: Nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata 12 để xử lý dữ liệu bảng (panel data). Phương pháp ước lượng gồm mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM). Sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất. Đồng thời, nghiên cứu kiểm định khuyết tật mô hình thông qua ma trận tương quan và nhân tử phóng đại phương sai (VIF) nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Nguồn dữ liệu và xử lý ngoại lai: Số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2010 – 2014 của 19 công ty thủy sản niêm yết trên HOSE và HNX, tương ứng 95 quan sát. Dữ liệu được xử lý ngoại lai (outlier) theo nguyên lý phân phối chuẩn trong khoảng $[\mu - 3\sigma; \mu + 3\sigma]$ chiếm 99,8% quan sát theo Zimmermann (1991).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do mở ra thị trường nhưng đồng thời tạo ra áp lực quản trị tài chính cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. Chương này công bố mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp kết hợp thống kê mô tả với phân tích hồi quy, phạm vi dữ liệu (19 doanh nghiệp, giai đoạn 2010 – 2014) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 trình bày toàn diện về cơ sở lý thuyết và thực tiễn ngành:
- Tổng quan ngành thủy sản: Phân tích định nghĩa ngành và 3 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cốt lõi: ngành sản xuất vật chất độc lập tương đối; ngành sản xuất vật chất hỗn hợp mang tính chất của cả nông nghiệp và công nghiệp; ngành phức tạp và mang tính mùa vụ cao do đối tượng sinh vật dễ hư hỏng, phụ thuộc ngư trường và thời tiết.
- Lịch sử và đóng góp của ngành: Điểm lại 3 giai đoạn phát triển (1954–1960 thành lập Nhà máy cá hộp Hạ Long; 1960–1980 thành lập Tổng cục Thủy sản và Bộ Hải sản; 1981 đến nay thành lập Bộ Thủy sản và Seaprodex). Phân tích số liệu xuất khẩu giai đoạn 1996 – 2014: tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, trong đó phần tăng thêm của kim ngạch có 64,27% do tăng sản lượng và 35,73% do yếu tố giá. Năm 2015, xuất khẩu đạt 6,7 tỷ USD, ngành thủy sản tăng trưởng 2,80%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm vào mức tăng chung của GDP. Ngành tạo việc làm cho hơn 4 triệu lao động.
- Thực trạng tài chính các doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014:
- Tổng tài sản toàn ngành liên tục tăng từ 19.681.327 triệu đồng (năm 2010) lên 29.661.974 triệu đồng (năm 2014), tức tăng 50,71%.
- Tổng doanh thu tăng trưởng đều từ 22.953.846 triệu đồng (2010) lên 40.600.885 triệu đồng (2014).
- Tổng lợi nhuận diễn biến bất lợi: đạt đỉnh 2.192.057 triệu đồng vào năm 2012, sau đó giảm mạnh xuống 1.221.398 triệu đồng (2013) và chạm đáy 283.384 triệu đồng vào năm 2014. Nguyên nhân được xác định là do chi phí nguyên liệu sản xuất chiếm tỷ trọng lớn (70% – 80%), thiếu hụt nguồn cung nội địa buộc phải nhập khẩu giá cao.
- Khung lý thuyết thanh khoản: Phân loại chi tiết tài sản ngắn hạn (tiền, tương đương tiền, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn. Phân tích ưu nhược điểm của 3 tỷ số $H_1, H_2, H_3$.
- Tổng kết nghiên cứu trước: Hệ thống hóa 10 công trình thực nghiệm quốc tế và tổng hợp các nhân tố tác động đến thanh khoản.
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương này thiết lập khung phân tích thực nghiệm:
- Xây dựng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc LIQ và 8 biến độc lập giải thích.
- Trình bày bảng danh mục biến, định nghĩa, công thức toán học và chiều hướng kỳ vọng của từng biến dựa trên lý thuyết tài chính và các nghiên cứu đi trước.
- Mô tả nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 95 quan sát từ 19 công ty thủy sản niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2010 – 2014.
- Trình bày quy trình làm sạch dữ liệu qua phương pháp phân phối chuẩn của Zimmermann (1991).
- Trình bày phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm Stata 12: thống kê mô tả, ma trận tương quan, nhân tử phóng đại phương sai (VIF), ước lượng FEM và REM, và kiểm định Hausman để chọn mô hình tối ưu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận kết quả
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:
- Trình bày thống kê mô tả các biến trong mô hình (giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, độ bất cân xứng và độ nhọn).
- Báo cáo kết quả ma trận tương quan giữa các biến độc lập và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF.
- Kết quả kiểm định Hausman cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai mô hình, qua đó lựa chọn mô hình tác động cố định (FEM) là mô hình phù hợp để giải thích dữ liệu.
- Thảo luận kết quả hồi quy mô hình FEM: phân tích mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng biến đối với tỷ số thanh toán hiện hành (LIQ).
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính:
- Rút ra kết luận về các yếu tố có hoặc không có tác động đến tính thanh khoản của doanh nghiệp ngành thủy sản.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, điều hòa dòng vốn, kiểm soát nợ vay và cải thiện thanh khoản.
- Nêu rõ các hạn chế nội tại của đề tài về dữ liệu và biến số, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và hàm ý quản trị cụ thể:
- Kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Qua kiểm định Hausman, mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) được xác định là mô hình phù hợp hơn so với mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM).
- Biến Tỷ lệ nợ (D/A) có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đối với khả năng thanh toán hiện hành (LIQ) của các doanh nghiệp ngành thủy sản. Khi doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ nợ trong cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán ngắn hạn bị suy giảm rõ rệt.
- Các biến độc lập còn lại trong mô hình bao gồm: Giá trị thị trường/Giá trị sổ sách (P/B), Quy mô doanh nghiệp (SIZE), Giá trị thị trường/Thu nhập trên mỗi cổ phần (P/E), Tỷ lệ lưu chuyển tiền thuần (RFOA), Tỷ lệ tăng trưởng tổng tài sản (GTA), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ lệ dòng tiền tự do (FCF) chưa có bằng chứng thống kê cho thấy tác động đến tỷ lệ thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp thủy sản trong mẫu khảo sát giai đoạn 2010 – 2014.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Doanh nghiệp ngành thủy sản cần chú trọng kiểm soát tỷ lệ nợ vay, tái cấu trúc kỳ hạn nợ nhằm giảm áp lực chi trả ngắn hạn.
- Cân đối tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, chủ động dự phòng thanh khoản trước biến động của thị trường nguyên liệu đầu vào.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất (vốn chiếm từ 70% – 80% giá thành) để tránh tình trạng doanh thu tăng trưởng cao nhưng lợi nhuận suy kiệt như giai đoạn 2012 – 2014.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng về mối quan hệ giữa các chỉ số báo cáo tài chính và tính thanh khoản của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế và bước đầu hội nhập các hiệp định thương mại mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu:
- Hạn chế về dữ liệu và cỡ mẫu: Mẫu nghiên cứu giới hạn ở 19 doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX với 95 quan sát trong giai đoạn 2010 – 2014. Quy mô mẫu này chưa đại diện được cho toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành thủy sản Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp chưa niêm yết.
- Hạn chế về chỉ tiêu đo lường: Nghiên cứu chỉ sử dụng duy nhất một thước đo biến phụ thuộc là tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio), chưa kiểm chứng chéo với các thước đo thanh khoản khắt khe hơn như tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio) hay tỷ số tiền mặt (Cash ratio).
- Hạn chế về hệ biến số: Mô hình tập trung vào 8 biến tài chính vi mô nội tại, chưa tích hợp các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái) cũng như các biến đặc thù thị trường xuất khẩu thủy sản (rào cản phi thuế quan, thuế chống bán phá giá).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sau năm 2014, gia tăng cỡ mẫu doanh nghiệp, bổ sung các biến vĩ mô và áp dụng thêm các chỉ tiêu đo lường thanh khoản khác nhằm hoàn thiện mức độ giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression), quy trình kiểm định kinh tế lượng (Hausman test, kiểm định đa cộng tuyến VIF, ma trận tương quan) bằng phần mềm Stata 12.
- Người nghiên cứu về doanh nghiệp ngành thủy sản: Sử dụng chuỗi số liệu tài chính tổng hợp về tài sản, doanh thu, lợi nhuận, chi phí nguyên liệu và cơ cấu xuất khẩu ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2014.
- Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: Phần phân tích tác động ngược chiều của tỷ lệ nợ đối với tính thanh khoản và các chỉ báo cảnh báo rủi ro suy giảm lợi nhuận do chi phí sản xuất đầu vào là tư liệu tham khảo thực tiễn trong công tác quản lý vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chỉ tiêu nào để đo lường tính thanh khoản và công thức tính cụ thể là gì?
Tác giả sử dụng biến phụ thuộc là Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio, ký hiệu là LIQ), tính bằng công thức:
$$\text{LIQ} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}} \quad (\text{đơn vị tính: Lần})$$
Chỉ số này phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu) để trang trải các nghĩa vụ nợ đến hạn trong kỳ.
2. Biến số nào có tác động có ý nghĩa thống kê đến tính thanh khoản trong mô hình hồi quy của khóa luận?
Kết quả kiểm định mô hình tác động cố định (FEM) chỉ ra rằng chỉ duy nhất biến Tỷ lệ nợ (D/A) có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ thanh toán hiện hành. Cả 7 biến độc lập còn lại (P/B, SIZE, P/E, FCF, GTA, ROA, RFOA) đều chưa có bằng chứng thống kê cho thấy sự tác động đến khả năng thanh toán hiện hành của các công ty trong mẫu nghiên cứu.
3. Quy mô mẫu và khung thời gian nghiên cứu của đề tài được xác định như thế nào?
Nghiên cứu thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014) của 19 công ty ngành thủy sản niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX, tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 95 quan sát.
4. Vì sao tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp thủy sản trong nghiên cứu giảm mạnh vào năm 2014 dù doanh thu đạt mức cao nhất?
Theo phân tích số liệu tại Chương 2, doanh thu năm 2014 đạt đỉnh 40.600.885 triệu đồng nhưng lợi nhuận giảm sâu xuống còn 283.384 triệu đồng (so với mức 2.192.057 triệu đồng năm 2012). Nguyên nhân chính là do giá nguyên liệu đầu vào gia tăng, chiếm tới 70% – 80% tổng chi phí sản xuất, kết hợp với tình trạng thiếu hụt nguồn cung nội địa buộc doanh nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu chi phí cao, làm xói mòn biên lợi nhuận.
5. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật kinh tế lượng nào để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM?
Tác giả sử dụng kiểm định Hausman (Hausman-test) trên phần mềm Stata 12 để so sánh giữa mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM). Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình tác động cố định (FEM) làm mô hình ước lượng chính thức.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Long Nhi đã lượng hóa thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của 19 doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên Stata 12. Kết quả nghiên cứu xác nhận tỷ lệ nợ (D/A) có tác động ngược chiều rõ rệt đến tỷ số thanh toán hiện hành, trong khi các yếu tố về quy mô, dòng tiền, tăng trưởng tài sản hay tỷ suất sinh lời chưa thể hiện ý nghĩa thống kê rõ ràng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật về phương pháp nghiên cứu định lượng tài chính và cung cấp căn cứ thực tế để các nhà quản trị doanh nghiệp thủy sản kiểm soát rủi ro thanh khoản thông qua việc tái cấu trúc đòn bẩy nợ.