Chương 1. Một số van dé ly luận về hợp đẳng chuyển nhượng quyền sit dụng đất Chương 2. Thực trang pháp luật vé hop đồng chuyển nhượng quyển sit dụng đất Chương 3, Thực tiễn áp dung pháp luật vé hop đồng chuyển nhương quyền sử đụng dat va một số kiến nghị hoản thiện pháp luật (HUONG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE HOP DONG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG DAT 1.
Khái niệm, đặc điểm về quyền sử dụng đất. Đất dai là tài sin vô cũng quý giá được thiên nhiên ban tăng, đất đai có giá tr tải sản rất lớn gin như vô giá vì vậy để dim bao tính công bằng giữa ‘moi người với nhau và với tài sản khá đặc biệt nên Nha nước quy định đất dai thuộc tai sản toàn dân do Nhà nước đại điện là chủ sở hữu và thống nhất quan lý theo điều 53 của Hiến pháp năm 2013. Còn các cá nhân, hộ gia đính có quyền sử dụng đất thông qua các căn cứ như được giao, được chuyển nhượng, được thừa kế, được chuyển nhượng. Quyên sử dụng đất là chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp uất do Nhà nước ban hành nhằm quy định vé các quyển và nghĩa vụ cia các chủ thể trong quá trình sử dụng dat.
Theo đó, quyền sử dụng dat lả một quyền. năng ma Nhà nước trao cho người sử dụng at, nhằm mang lại lợi ích cho người sử dung đất va cho ã hội. Người có quyền sử dung đắt không có toán. õ các quyền năng như quyển sử dung tải sản khác ma chủ sé hữu tài sẵn đó vốn có, như không có các quyển cho mượn, tiêu hủy tài sản.
mà có một số quyển năng nhất định (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lai, chuyển nhượng quyền sử dung đắt, thửa kế, thé chấp, bão lãnh, góp vốn bằng, quyền sử dụng đất, quyên được bổi thường khí nhả nước thu hổi) theo quy định của LBB. Dưới góc độ nghiên cửu, quyển sử dụng dat chính 1a một loại tai sản, cụ thể là “quyén tài sản” - là quyền trị giá được bang tiền, có thể giao được trong quan hệ pháp luật dân sự. Các loại tải sin của nước ta đa dang, phong phú, được phân loại gồm động sản và bắt động sản. Theo do, quyển sử dụng.
đất được sếp vào nhóm bat động săn ~ đây 1a loại tải sản gắn liên với đất đai (Khodn 4 Điều 5 Luật kinh doanh bắt động sẵn năm 2014), 10 ‘Vi quyền sử dung đất lả một dạng của tai sản thi chủ thể có quyển sử. đụng đất cũng chính là có quyền đổi với tải sản gồm quyền chiếm đoạt, quyền. sử dụng và quyền định đoạt. Đây la ba quyền tải sản cơ bản ma bất lì chủ thể ảo cũng có được khi trở thành chủ sở hữu tai sản Như nhiễu tác giả có phân.
sở hit là quyền của duy nhất của chủ sở hữm đối với tài sản, quyén sở hữm tng hop của các quyên năng cụ thé đổi với tài sản, đó là quyền chiếm hit quyên sử dung, quyền định đoạt. Nine vậy, những cini thé nào chỉ có được một hoặc hat qny trên thi sẽ hông được công nhân là chủ sẽ hữu đồi với tài sản mà chỉ là cin thé có quyền khác đỗi với tài sản theo qny đinh của đều 159 của BLDS năm 2015. Trên thực tế, hiên nay có nhiễu cách định nghĩa khác nhau về quyển sử dụng đất vả theo định ngĩa phổ biển nhất thi quyền sử dụng đất chính là quyền của chủ thể có quyền sử dung đất được phép sử dụng, khai thác nguồn tài sẵn đó để phục vu cho nhu câu cuộc sống của chính mảnh Ngoài ra, quyển sử dung đất cũng chính lả một quan hệ xã hội, theo cách hiểu nay quyền sử dung đất là mỗi quan hệ giữa người sử dụng đất với người có nhu cầu về đất cũng như người có nhu cầu cũng như những người có trách nhiêm trong việc đăm. ảo quyền của người sử dung đất.
Tóm lại, quyền sử dụng đất là một loại tải sản đặc biệt, nó được hình thành và gắn liên với một tài sản khác là đất đai Trong một số trường hợp khi quyển sit dung đắt được mang vào kinh doanh thì quyền sử dụng đất được xác định là bat động sản kinh doanh ti sẵn. Quyển sử dung đất là quyển tai sẵn thuộc sở hữu của tổ chức, hô gia đính, cá nhân phát sinh trên cơ sỡ quyết định giao đất, cho thuế đất, công nhận quyển sử dung dat của cơ quan có thẩm quyển hoặc từ các giao dich nhận chuyển quyền sử dụng đất. Quyển sử dung đất la quyền phái sinh được. sinh ra sau quyển sở hữu đất đai.
Theo quy định của pháp luất thì quyển sử G55. Nguẫn Vin Cờ. PG5 T5, Tần Th Hal (Chủ biên 2017), m Rhoa học BLDS nim 2015 cianmic Cổng hea Xổ hội Cingiĩa Ft Neo, Neb Công và Nhân Nội u dụng đất là một dang của tải sản do đỏ quyển sử dụng đất sẽ mang các đặc điểm chung vẻ tải sản vả các đặc điểm riêng của nó. Như vậy thì quyển sử dung đất gồm có một số đặc điểm sau: Thứnhất, quyền sử dung đất — quyền năng của chi sử hữm đất Nha nước với tư cách là đại diện chủ sỡ hữu đối với đất đai, chính vì vậy, Nha nước có day đủ ba quyển năng đối với đất đai.
Với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước thực hiện chức năng chủ yếu đối với đất dai là chức năng thống nhất quản lý đối với dat đai và chức năng điều phối đổi với dat đai. canh đó, với tư cách la chủ sở hữu đối với dat đai, Nhà nước còn có day đủ ba. quyền năng đổi với tài sản thuộc sỡ hữu của mình: Quyển chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Như vây, đưới góc độ này, quyền sử dụng đất được hiểu là một quyển năng của chủ sở hữu ~ Nhà nước, đối với tai sản thuộc sở hữu của mình la đất đai Thứ hai, quyền sử dung đất~ một loại quyén tài sản hi quyền sử dung đắt do Nhà nước trực tiếp thực hiện, quyển nay chỉ thuộc về Nhà nước.
Tuy nhiên, Nha nước không trực tiép sử dung tắt cả đất đai trên lãnh thé mà Nha nước trao quyên sử dung đất lại cho chủ sử dụng đất thông qua hình thức giao đắt, cho thuê đất, công nhân quyển sử dung đắt. Khi Nha nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, thì quyền sử dung đất lại được coi là một loại tai sản, cụ thể là một loại quyền tải sản. Thứ ba, quyền sử dung đất ~ một loại bắt động sản kinh doanh "Ngoài đặc điểm là một quyên tai thi trong một số trường hợp thi quyển sử dụng đất chính 14 một loại bat động sản kinh doanh. Theo Luật kinh doanh.
bất đồng sản năm 2014 tại khoản 4, điều 5 quy định vẻ các loại bat động sản đưa vào kinh doanh có ghỉ nhận: "các loại đất được pháp chuyễn nhượng cho tind, cho thuê lat quyền sử đụng đất theo quy định của pháp iuật về đất dat thi được phép kinh doanh quyễn sử đụng đất”. Như vậy, chi có có một số loại 12 đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại mới là đổi tượng để quyền sử dung đất do trởthảnh bắt động san. Khai niệm, đặc điểm hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dung đất 1. Khái niệm hop đồng chuyên nhượng quyên sit dung đất Chuyển nhượng có thể hiểu là nhượng lại cho người khác (cái thuộc quyền sở hữu của mình hoặc quyên lợi minh đang được hưởng).
Theo từ điển tiếng việt của viên ngôn ngữ hoc: "cimyễn nhương là cinyễn quyền sở hifi”. Tir đó, có thể hiểu chuyển nhương quyên sử dung dat là một giao dịch dan sự nhằm thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất từ chủ thể nảy sang chủ thể khác. Trong giao dich này, bên nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quyền khai thác các lợi ích từ đất và trả cho bên chuyển nhượng một khoăn tiên tương ứng với giá in quyền sử dung dat đó. Pháp luật nước ta quy định.
việc chuyển nhương quyển sử dụng đất theo những quy định chất chế, bởi vây, khí tham gia giao dich các bên phải tuên thủ các quy định nay thì giao địch mới có giá tr pháp lý và mới được pháp luật bao hộ. Sự hình thảnh, tên tai và phát triển của khải niệm hợp đồng chuyển nhượng quyển sử đụng dat nói riêng và chuyển nhượng quyên sử đụng dat nói chung luôn gắn liên với sự hình thành, tén tại và phát triển của chế đô sở hữu. Nha nước về đất đai. Xét vé lịch sử hình thành khái niệm hợp đồng chuyển.
nhượng quyền sử dung đất chỉ mới xuất hiện kể từ khi có chế độ sỡ hữu toàn. dân về đất dai được ghi nhân lần đâu tiên ở nước ta tại Hiển pháp năm 1080 Côn lại, ỡ các chế độ sở hữu khác, nơi tổn tai đa hình thức sé hữu, trong 46 có ảnh thức sỡ hữu tu nhân về đất đai, thi khải niệm hợp đẳng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa được đặt ra mã thay vào đó la là khái niệm “mua bán đắt đai” hoặc khái niệm “rma bám, chuyễn nhượng đất dat”. Vì vậy, khái niêm hợp đẳng chuyển nhượng quyền sit dung đất ở nước ta luôn được đất trong mồi quan hệ mat thiết với chế độ sở hữu toan dân vé đất đai. Điều đó có 1 nghữa, khái niệm sở hữu toan dân là cải có trước, khải niêm hợp đồng chuyển.
nhượng quyển sử đụng đất là cải có sau va nó được zác định trên cơ sở sự khẳng định và thừa nhân đất dai thuộc sở hữu toán dân ma Nha nước đại diện chủ sở hữu, các td chức, hộ gia đỉnh, cá nhân chỉ được coi la chủ thé sử dung đất va được Nha nước thừa nhận có quyền chuyển nhương quyển sử dụng đất vả từ đó xuất hiện khái niệm vé hợp đồng chuyển nhương quyền sử dung đất. Theo ÿ kiến của nhiễu học gid thì “khi phẩn tích vé hop đồng cimyễn nhượng quyền sử dung đất trước tiền cần phd tích là sáng tö các khái niệm sau: quyén sử đụng đất, chuyễn quyền sử dung đất, hợp đông cimyễn quyền sử đụng đất 2. Theo phân tích phan trên thi ta đã tìm hiểu khải niệm vẻ quyền sử dung đất chỉnh là quyền sử dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tái sẵn một cách hợp pháp thông qua hanh vi sử đụng đất hoặc là chuyển quyền đó cho người khác. Chuyển quyền sử dụng dat được hiểu lả việc người có quyền.
sử dung đất có thể chuyển giao quyển nay của mình cho người khác thông qua các hình thức như.