CHƯƠNG I: NHUNG VAN DE CHUNG VE THAM QUYỀN DAN SỰ CUATOA ÁN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHAP ĐẮT ĐẠI 111. Khái niệm, đặc điểm của thâm quyền dân sự của Tòa án trong. i quyết tranh chấp đất đai 1. Khái niệm tranh chấp đất dai Tranh chấp đất dai 1a một hiện tượng zã hội xảy ra trong bat kỹ hình.
thái kinh tế - xã hội nao. Ở nước ta, hiện tượng nay xây ra phổ biển, diễn biển. phức tap, ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý nha nước về đất đai nói chung và việc sử dung đất nói riêng, gây ra nhiêu bat én nhất định đổi với đời sống ‘Vay khái niệm tranh chap đất dai được hiểu như thé nao? Theo giềi thích của Từ điển tiếng Việt thi tranh chấp nói chung được hiểu là việc “Giảnh nhan một cách giằng co cái Rhông rỡ thuộc về bên nao“. Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng “Tranh chấp: 1.
Giảnh giật, giảng co nhau cái không rõ thuộc vẻ bên nào. Bat đồng, trải ngược nhau” "Trong đời sông 28 hội có nhiều loại tranh chấp khác nhau, tùy theo loa tranh chấp ma có các khái niệm khác nhau như: Tranh chấp dân sự có thể hiểu Ja những mâu thuẫn, bat hoa về quyển và nghia vụ hợp pháp giữa các chủ thé tham gia vảo quan hệ pháp luật dân sự. Tranh chấp kinh doanh là những mâu. thuẫn, bat đông, xung đột giữa những chủ thé kinh doanh với nhau trong các.
hoạt động kinh doanh. Tiếp cận ở góc đô pháp lý thi tranh chấp hop đẳng được hiểu là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên về việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyển va nghĩa vu trong hợp đồng. Như vậy ‘Tie didn tidng Việt (1996), Trumg tấm: Từ én học, Nxb. Đà Nẵng ˆ Nguyễn Như Ý (chi biên), Từ điển Tidng Việt thông diag, Neb Giáo dục, Hà Nội, 2001.
“Tường Đại học Luật Ha Nột, Từ đến ga dách duất ng luật học, Nolo Công an nhân đân. 8 co thé hiểu tranh chấp là su tranh dau, gidng co khi có bat đồng liên quan đến. quyên lợi, nghĩa vụ giữa hai hoặc nhiễu bên với nhau. Thuật ngữ tranh chấp đất dai đã được sử dụng theo Luật Bat đai năm.
1987 (tại các điều luật là Điều 9, Diéu 21, Điều 22), Luật Đất đai năm 1993 (Điều 38, Điều 40) nhưng "chưa được giãi thích chính thức, mã chủ yêu la chỉ được hiểu ngằm qua các quy định của pháp luật vé giải quyết tranh chấp đất dai va các tranh chấp khác có liên quan đến quyển sử dung đất"" Lan đầu tiên, tại khoản 26 Điều4 của Luật Dat dai 2003 đã quy định: “Tranh chấp đắt dai là tranh chấp và quyền và nghia vụ của người sứ dung đất giữa hai hoặc nhiễu bên trong quan hệ đắt đai”. Tuy nhiên, quy đính trên đã lay một thuật ngữ đang cân làm ré nội hàm lả cum từ "tranh chấp” để định nghĩa cho một khái niệm có nội ham tương tự “tranh chấp dat đai”. Việc định nghĩa như vây. chưa thể hiện được tính khoa học cao, Theo khái niệm nay, đối tương tranh chấp trong tranh chấp đất dai 1a quyển và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Nhưng, đây là tranh chấp tổng thé các quyển và nghĩa vụ hay chi la tranh chấp từng quyển và nghĩa vụ “don lẽ” của người sử dụng đất do pháp luật đất đai quy định, hay bao gồm cả tranh chấp những quyền và ngiĩa vụ mã người sử dung đất có được khi tham gia vào các quan hệ pháp luật khác cho đến nay vấn chưa được chỉnh thức ác định. Bên canh đó, chủ thể tranh chấp vốn được gọi là “hai hay nhiễu bên” cũng không được xác định rõ rang: chỉ bao gồm người sử dụng đất hay lả tat cả các chủ thể có liên quan đến quyển và ngiĩa vụ của người sử dụng đất trong quan hệ tranh chấp đất đai? Mat khác, các bên trong quan hệ đất đai đang tranh chấp bao gồm các bên trong các giao dich về quyền sử dụng đất hay không thì khái niệm không để cập. Chính sự chung chung này đã khiến “Tama Qude Thứ (2006), Bản về khá mm “Tranh chấp đất âm” trong lột Bt dat năm 2003 Tạp chí Khoa bọc pháp lý số 0241), 36. 9 cho nội dung của tranh chấp dat đai nhiều lúc được mở rộng.
đa ở mức độ có thể, Tuy khái niệm tranh chấp dat dai theo Luật Dat đai năm 2003 gây khó. khăn trong việc xác định chủ thể, đối tượng, dan đến thiểu sự thong nhất trong. cách hiểu và giải quyết tranh chấp trên thực tế, nhưng tinh than của nó van tiếp tục được giữ lại theo quy định tại khoản 24, Điều 3 Luật Dat đai năm. 2013, có sự thay đổi vẻ cách diễn đạt “Tranh chấp đất dat ia tranh chấp về quyén, nghĩa vụ của người sit ding đất giữa hat hoặc nhiều bên trong quan a đất dai"? Theo Giáo trình Luật Đắt đai của Trưởng Đại học Luật Ha Nội: “Tranh: chấp đất đai là sự bắt đồng mâm thuẫn hay xung đột về lợi ich, về quyên và nghĩa vụ giữa các citi thé tham gia quan hệ pháp luật đắt đai “5 Theo quan điểm nay thì tranh chấp dat đai 14 một khái niệm có nội ham tương đổi rộng, trong đó: các chủthể tham gia quan hệ tranh chấp 1a các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đất dai bao gồm Nha nước và người sit dụng đất, đối tượng của tranh chấp đất dai là tat cã những xung đột vé lợi ích, quyền va nghĩa vụ của các chủ thể la Nha nước và người sử dụng dat.
Tiêp đó, “Quan hé đất dai” được hiểu là quan hệ giữa người với người trong việc sở hữu, quản lý va sử dung đất đai, trong đó có cã các chủ thé là cơ quan quan lý Nha nước về dat đai”, Néu hiểu một cách thuần túy tranh chấp. đất đai là tranh chấp “giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai” thì có. nghĩa là sẽ có loại tranh chấp đất đai giữa cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai với người sử dung đất. Điều nay lả hoản toản mâu thuẫn với chế độ sở.
hữu toàn dan vẻ dat đai. Bởilẽ, đất dai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước. Luật Đất đại năm 2013. “ Tường Đại học Luật Ha Nột 201), Giáo minh Lud Đắt đai, Nob Công an nhân dân, Hà Nội “Tường Dai he Luật Ha Nột (2021), Giáo minh Lude Đắt de, Nob Công an niên din, Ha Nội.
10 thống nhất quản lý với tw cách dai điện chủ sỡ hữu. Trong quả trình quản lý đó, Nha nước giao dat, công nhận QSDĐ cho các chủ thé sử dung dat, giao. một phản diện tích đắt cho các cơ quan, trong đó có UBND các cấp để làm tra sở phục vu hoạt động quên lý xã hội. Người sử dụng đất, nếu không nhất trí với cơ quan UBND vẻ việc quan ly, sử dung đối với một diện tích dat cụ thé ảo đó, chỉ có quyền đề nghĩ Nhà nước em xét lại việc giao đất đỏ đã thực sự công bằng, hợp ly hay chưa, chứ không có quyền tranh chấp diện tích đất đồ với cơ quan UBND.
Nhu vậy, định nghĩa tranh chấp đất dai theo Luật Bat đai 2003 và Luật Dat đai 2013 do có nội ham rat rộng nên đã gây nhiều cách hiểu không chính. Theo Giáo trinh Luật Dat dai của Trưởng Đại học Luật Thanh phổ Hỗ Chi Minh và nhiều quan điểm đã đồng tinh với cách hiểu rang, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dat đai về quyền và nghĩa vụ trong qua trình quan lý và sử dụng dat®. tranh chấp có liên quan dén QSDĐ của người sử dụng dat cũng đã từng được quy định cụ thể trong một số văn bản hướng dẫn vẻ thẩm quyên giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất dai với tên goi ả tranh chấp liên quan đến QSDĐ. chứ không phải tranh chấp đất đai một cách chung chung”.
Vì vậy, theo tác giã, tranh chấp đất dai, tự thân khái niệm đã nói lên nội hàm của khải niệm. Theo đó, tranh chấp đất đai cần được hiểu là tranh chấp quyển sử dụng đổi với diện tích dat cụ thé giữa các chủ thể trong hoạt đông quản ly, sử dụng dat. Như vậy, nên hiểu tranh chấp đất đai ở nước ta chính là tranh chấp QSDB hay bao gồm cả tranh chấp QSDĐ va các tranh chấp liên quan đến * Thường Đại học Luật Thành phó Hồ Chí Mink (2012), Giáo trình Luật Đắt dex, Noto. Hằng Đức - Hi Luật gia Việt Nam, ` Lưu Quốc Thái (2006), Bàn về khát niệm “Tranh chấp đất đa” mong luật Bat đại năm 2003, ‘Tap chi Khoa học pháp hit số 028).
u QSDD, vi lam rõ khái niệm tranh chấp dat dai có thể giúp xác đính chỉnh xác đổi tượng tranh chap trong tranh chấp dat đai, góp phan áp dụng pháp luật một cách chính sắc và thống nhất, góp phin hon thiện pháp luật đất dai, tránh được trường hợp quy định của luật này chồng chéo lên quy định của luật kia. Hiện nay, ngành toa án ở nước ta vẫn thông kê các tranh chap liên quan. đến QSDĐ vào mục tranh chap đất đai nói chung, Vi vay theo tác giả, tranh. chap đất đai là bao gém tranh chấp QSDĐ và tất cả các tranh chấp liên quan đến QSDĐ.
Tom lại, #ranh chấp đất dai là sự bat đồng, mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyên và nghia vụ giữa các chi thé tham gia vào: quan hệ đất dai trong qué trình quản lý vi sit dụng đất dai. Khái niệm thâm quyên dan sự của Tòa én trong việc giải quyết tranh chấp dat đai Theo Tir điển tiếng Việt, thẩm quyền được hiểu là “quyén xem xét để *ết luận và dinh doat một vẫn đồ theo pháp luật”. Dưới góc độ này, thẩm. quyển được hiểu theo nghĩa chung nhất lả quyền của một chủ thể, có thể là cá.
nhân, cơ quan, tổ chức được quyển zem xét, đánh giá một sự việc và đưa ra phán quyết để giải quyết một van để nảo đó theo quy đính của pháp luật Trong khoa học pháp lý, thẩm quyển được hiểu 1a tổng hợp các quyển va nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ may nhà nước do pháp luật quy đính. Dưới góc đô này, khái niệm thắm quyền. bao ham hai nội dung chính lá quyển xem xét vả quyển quyết định. Quyển xem xét lả quyển được làm những công viếc nhất định, còn quyển quyết định là khi thực hiện công việc của mình chủ thể có những quyển hạn giãi quyết công việc đó theo quy định của pháp luật.