Chương 1: Những vẫn để lý luân vẻ thẩm quyền dân sự của Toa án trong việc giãi quyết các yêu câu vé hôn nhân và gia đính. Chương 2: Quy định về thẩm quyền dân sự của tủa án trong việc giải quyết các yêu câu về hôn nhân va gia đình va thực trạng áp dung Chương 3: Yêu céu va giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vẻ thẩm quyển dân sự của Téa án trong việc giãi quyết các yêu câu vẻ hôn nhân và gia đình Chương NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE THAM QUYEN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CAC YÊU CAU VE HON NHÂN VÀ GIA BINH 11. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CUA VIỆC QUY ĐỊNH THAM QUYEN DÂN SỰ CUA TOA ÁN GIẢI QUYẾT YEU CÂU VE HON NHÂN VA GIA ĐÌNH 11111. Khái niệm yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
‘Khai niệm yêu cau về hôn nhân va gia định gắn liên với sự phát triển của pháp luật TTDS. Trong mỗi giai đoạn khác nhau khải niêm yêu cầu vẻ hôn nhân va gia đình cũng có sự thay đổi nbat định. Trước đây, trong Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án dân sự (ŒLTTGQVADS) năm 1989 sử dụng thông nhất thuật ngữ vụ đa dân sue Điều 10 Pháp lệnh sắc định, Toa án có thẩm quyền giai quyết các vụ án dân sự sau. những việc về HN&GD, tranh chấp lao động.
Khi một tranh chấp dân sự hay một việc dân sự thuộc thẩm quyền giãi quyết của Toa án, được Toa án giải quyết thì trở thành vụ án dân sự Lúc nay khải niệm vụ án dân sự bao gồm các tranh chấp va các việc về dan sự. Xét về phạm wi, khi mới ban hành PLTTGQVADS, khái niệm vụ án dân sự có phạm vi rất rồng bao gồm những vụ việc vẻ dân su, HN&GD, kinh doanh, thương mai va lao đông Tuy nhiên, sau này những vụ việc vẻ kinh doanh, thương mai va lao đông được quy định tại những Pháp lệnh riêng thi phạm vi vụ án dân sự chỉ còn bao gém lĩnh vực dên sự và HN&GĐ, Năm 2004, BLTTDS được ban hành đã quy định tại Biéu 1 BLTTDS như sau. BLTTDS quy định những nguyên tắc trong TTDS, trình tự, thi tục khởi kiên để Toa án giải quyết các tranh chấp dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mai, lao đông (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) va trình tự, thủ tục yêu cầu để Toa án giải quyết các yêu cầu dân sự, HN&GD, kinh doanh, thương mai, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự). Với quy định nay, vu việc dn sie bao gồm vụ ân dân si và việc dân sự phát sinh từ céc quan hệ pháp luật vé dân sự, HN&GD; lao đông, kinh doanh, thương mại.
Có thể nói, khái niêm vụ án dân sự không còn được hiểu theo nghĩa truyền thống, nó không còn nội ham rộng như trước, bao gồm cả tranh chap và yêu cầu mà chỉ còn bao ham các tranh chấp vẻ dân sự, HN&GĐ; lao động, kinh doanh, thương mai. Còn các yêu câu về dân sự đã được tách ra thành một khái niệm. tiêng Như vay, vụ án dân sự là việc có tranh chấp về quyền và ngiĩa vụ dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mai va lao đông do các cá nhân, cơ quan, chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật TTDS yêu cẩu Toa án gi quyết bao vé quyển va lợi ích hợp pháp của minh, của người khác hoặc bảo vệ lợi ich Nha nước, lợi ich công công. Việc dân sự là việc các cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp nhưng yêu câu Toa án công nhận hoặc không công nhân sự kiện pháp lý là căn cứ lảm phát sinh quyên và ngiữa vụ dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mai va lao động của minh hoặc cũa cá nhân, cơ quan, tổ chức khác, yêu câu Toa an công nhân hoặc không công nhận cho mình quyển vẻ dân sự, HN&GD; kinh doanh, thương mai và lao đông Nhu vay, vụ việc HN&GĐ bao gồm vụ án HN&GD và việc HN&GĐ.
Theo đó, vụ án HN&GĐ là tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật HN&GD thuộc thẩm quyển giải quyết của Toa án theo thủ tục TTDS ma các cá nhân, cơ quan, tổ chức khối kiến yêu câu Toa án giải quyết theo quy định của pháp luật TTDS để bao vệ quyên và lợi ích hợp pháp của minh hoặc của. người khác. Việc HN&GĐ là việc các cả nhân không có tranh chấp ma các cá nhân, cơ quan, tổ chức chỉ yêu cầu Toa án công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyển và nghĩa vụ về HN&GĐ, yêu cẩu Toà an công nhân hay không công nhận một quyển về HN&GD được pháp luật quy định thuộc thẩm. 10 quyền giải quyết của Toa án theo thủ tục TTDS.
*Đặc điểm của yêu cầu về hôn nhân và gia đình. ‘Ban chat của các yêu cầu về hôn nhân va gia định la những vấn để không. có tranh chap liên quan đến các quan hệ hôn nhân, gia đình, do các chủ thể 1a cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án có tỉ quyên em xét, giải quyết nhằm để công nhân một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyển và nghĩa vụ vé HN&GĐ hoặc công nhân hay không công nhận một quyên vẻ HN&GĐ. Do đó, yêu cu vẻ hôn nhân gia đình được phân biết với các tranh chấp (vụ án) vẻ HN&GD dua trên các đặc điểm sau.
Thứ nhất, căn cứ ‘oa án thực hiện việc thu lý làm phat sinh việc HN&GĐ không xuất phát từ hanh vi khỏi kiên, mã xuất phát từ hành vi gửi đơn yêu cau. Người gửi đơn có thể lả cá nhân, cơ quan, tổ chức. Hơn nữa, người nộp đơn không phải nộp tiên tam ứng án phí, tiễn án phi, ma nộp tam ‘ing lệ phí, tiên lệ phí theo quy định cũa pháp luật Thứ hat, việc HN&GB không có nguyên đơn va bị đơn, thay vào đó là người yêu cẩu va người có quyển lợi va ngiĩa vụ liên quan. Điều này xuất phat từ ban chất của các yêu cầu HN&GĐ lả không chứa đựng yêu tổ tranh chấp, nén không tạo ra bên đổi kháng vé lợi ich như vụ án HN&GĐ.
Thứ ba, quả trình giải quyết yêu câu về HN&GD, có một số nguyên tắc trường hợp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thi Tòa án vẫn tiền "hành hỏa giải theo quy đính), nguyên tắc sự tham gia của Hội thẩm nhân dân, nguyên tắc xét xử tập thể. Thứ he, có sự tham gia giám sat việc tuân theo pháp luật của Viện kiểm. sat nhân dân trong quá trinh giải quyết các yêu câu về HN&GD. Theo đó, 'Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc HN&GĐ, Vidi Wan Sit thaủi/gá Hiếu hep [HỦế ihêm, gầH 6ä Hôn, Mã "Rein? Đầu 31 BLTTDS " tiến”.
Kiểu sát viên Viên kiểu sắt cũng câu phải than gia phiên họp; tuy: nhiên trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Đây là điểm mới so với BLTTDS 2011, theo quy định của BLTTDS 2011 thi sư có mặt của Kiểm sát viên la bat buộc, trường hợp Kiểm sát viên. ‘ving mặt thi Tòa án phải hoãn phiên hop. Thứ năm trong giải quyết các yêu câu về HN&GĐ, Téa án chỉ mỡ phiên hop giải quyết yêu cẩu về HN®&GĐ mã không mỡ phiên toa.
Kết quả của việc giải quyết yêu cầu được tuyên bằng quyết định, chứ không được. tuyển g ban án như trong các vụ án tranh chấp về HN&GD. 'Ngoài ra, các yêu câu về HN&GĐ còn có những đặc điểm. ‘voi các yêu cầu khác như yêu câu dân sự, kinh doanh thương mại vả yêu.
vẻ lao động Đó là: tham gia vao quan hệ pháp luật HN&GB đều là các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Tuy cùng phát sinh dua trên tính chất tự nguyện, bình đẳng Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhưng chi thể tham gia vao quan hệ pháp luật dân sự, lao đồng và kinh doanh, thương mại là các ca nhân, cơ quan, tổ chức hoặc các chủ thé khác thi chủ thể tham gia vao quan hệ pháp luật HN&GĐ chủ thể chỉ có thể lả cá nhân và họ thường có một trong ba môi quan hệ về hôn nhân, huyết thông, nuôi dưỡng. Thứ hai, các yêu cầu về HN&GĐ là các yêu cầu nhằm giải quyết các quan hệ nhân thân. Chính vi tinh nhân thân của việc HN&GĐ nên pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu yên céu đối với các trường hợp nảy cũng như trong quá trình Toa án giãi quyết các việc HN&GD thi các chủ thể không được phép ủy quyển cho người khác thay mặt minh tham gia tổ tung như thuận tỉnh ly hôn "Boing Đện 31 BLTTDS — Llu 367 BLITDS 11.
Khái niệm thâm quyền dân sự của Toà án trong việc giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 'Và mat thuật ngữ, theo Từ điển Tiếng việt thì “thẩm quyển” la quyền xem xét để kết luận va định đoạt một van dé pháp luật. Theo từ điển Luật học của Mỹ thì thẩm quyển được hiểu la một kha năng cơ bản và tôi thiểu để co quan công quyển xem sét va giải quyết một việc gi theo pháp luật. Theo từ điển Luật học của Việt Nam thì thẩm quyên là ing hop các quyén và ngiữa vụ hành động quyét ãinh của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ may nhà nước do pháp luật qnp đinh: "”.
Như vay, nhìn chung các cách giải thích trên đêu thửa nhận thẩm quyền [A thuật ngữ ding để chỉ phạm vi, giới hạn chức. năng, nhiệm vụ, quyển hạn của cá nhân hoặc cơ quan Nhà nước trong việc thực thi quyển lực Nhà nước được pháp luật quy định. Trong tiếng Anh, Thuật ngữ “Jurisdition” được dùng để chỉ thẩm quyển. hoặc quyển Tài phản của Tòa ánŠ.
Theo Lenmeiunier, tác giả cuốn từ điển pháp luật của Pháp thi thấm quyển của Tòa án được hi là “khả năng của một Tòa án xem xét một vụ việc trong phạm vi pháp luật cho phép “5. Theo cách tiếp cân nay, thấm quyên của Tòa án được hiểu la khả năng của Tòa án. trong việc xem xét giải quyết một vụ việc căn cứ vảo quy định cũa pháp luật Toa án là cơ quan xét xử của Nha nước, thực hiện một trong các lĩnh vực quyển lực Nha nước đỏ là quyền tư pháp. TSKH Lê Cam thi quyển tu pháp theo nghĩa hep là “quyréz xét xử cũa Toà din và được thực hiện bằng hoạt động tổ tung (tài phán) về Hién pháp, hành chính, hình sự: dan sự.