Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thông tin theo định hướng của Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, các cơ quan Thông tin – Thư viện (TTTV) không còn đơn thuần là nơi lưu trữ sách truyền thống mà đã trở thành các trung tâm tri thức đa phương tiện. Tuy nhiên, theo các thống kê ngành TTTV, hơn 70% các thư viện công cộng cấp tỉnh tại Việt Nam đang gặp khó khăn trong việc thu hút người dùng tin (NDT) hiện đại do sự cạnh tranh gay gắt từ các nền tảng số và mạng xã hội.
Tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh (TVTBN) – trung tâm văn hóa và tri thức lớn nhất tỉnh quản lý hơn 214.770 bản sách, 3.000 quyển báo - tạp chí đóng bìa và hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) số phong phú – vấn đề cốt lõi (Problem Statement) được xác định là: Khoảng cách lớn giữa năng lực cung ứng sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) với mức độ nhận biết và tần suất khai thác thực tế của cộng đồng dân cư. Các điểm nghẽn (pain points) cụ thể gồm:
- Hoạt động truyền thông Marketing (Marcom) còn mang tính phân mảnh, thiếu chiến lược số hóa tích hợp.
- Kênh tương tác số hiện đại (Youtube, Fanpage) chưa đạt hiệu suất tối ưu (kênh Youtube mới đạt 106 lượt đăng ký và 15.686 lượt xem sau 7 năm vận hành).
- NDT khó tiếp cận các dịch vụ thông tin vô hình như tra cứu chuyên sâu, mượn liên thư viện do thiếu các điểm chạm truyền thông đa kênh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung (Học viện Hành chính Quốc gia, chuyên ngành Quản lý Thông tin - Thư viện) thực hiện đề tài "Hoạt động truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện Tỉnh Bắc Ninh" nhằm giải quyết triệt để các bài toán trên.
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing SP&DVTT trong các cơ quan thông tin phi lợi nhuận.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng triển khai các công cụ Marcom tại TVTBN giai đoạn 2022 - 2023 trên mẫu nghiên cứu 15% NDT có thẻ thư viện.
- Đánh giá định lượng hiệu quả truyền thông dựa trên các chỉ số tương tác số (Web analytics, OPAC usage rate) và hành vi thực tế của NDT.
- Xây dựng bộ giải pháp tích hợp đa kênh (Omnichannel Marcom Framework) kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng công nghệ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và tái cấu trúc nhân lực số.
Phương pháp tiếp cận giải pháp: Ứng dụng mô hình truyền thông Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 7P cho dịch vụ công) tích hợp chuyển đổi số, lấy NDT làm trung tâm (User-Centric Approach), kết hợp phân tích dữ liệu hành vi người dùng trên hệ thống phần mềm quản lý thư viện tích hợp Mylib và cổng thông tin điện tử.
Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào nguồn lực thông tin và các kênh truyền thông của Thư viện tỉnh Bắc Ninh trong mốc thời gian 2022 - 2023, với tập dữ liệu khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ 3 nhóm NDT trọng điểm: Học sinh - sinh viên (64.9%), Cán bộ viên chức/người đi làm (21.6%), và Người lớn tuổi/trung niên (13.0%).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thực trạng truyền thông tại các thư viện công cộng thường tồn tại những ưu và nhược điểm khi so sánh giữa các phương thức tiếp cận truyền thống và hiện đại:
| Tiêu chí so sánh |
Truyền thông truyền thống (Banner, Trực tiếp tại quầy) |
Truyền thông Mạng xã hội đơn lẻ (Facebook/Youtube rời rạc) |
Hệ thống Truyền thông Số tích hợp (Integrated Marcom Portal) |
| Độ phủ tiếp cận |
Hẹp, chỉ giới hạn trong khuôn viên vật lý 500m² |
Trung bình, phụ thuộc thuật toán phân phối nội dung |
Rộng mở 24/7, tiếp cận đa nền tảng Internet và di động |
| Chi phí vận hành |
Tốn kém in ấn, áp phích, nhân sự trực quầy cố định |
Thấp, nhưng phân tán nguồn lực quản trị |
Tối ưu hóa trên hạ tầng CSDL và hệ thống tự động |
| Tính tương tác |
1 chiều, thu thập phản hồi qua hòm thư chậm trễ |
2 chiều, phản hồi tức thời qua comment/tin nhắn |
Đa chiều: Tự động hóa qua Web OPAC, Email, Livechat, Form |
| Khả năng đo lường |
Khó định lượng chính xác lượt tiếp cận |
Đo lường bằng lượt like, share, view bề nổi |
Phân tích sâu hành vi (User journey, Conversion rate mượn sách) |
Phân loại yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc có): Hệ thống tra cứu mục lục trực tuyến OPAC chuẩn hóa; CSDL thư mục 65.777 biểu ghi; Thư mục thông báo sách mới cập nhật định kỳ; Quy trình cấp đổi thẻ và nội quy số hóa.
- Should have (Nên có): Tích hợp nền tảng đọc sách số hóa thiếu nhi Let's Read (>2.000 đầu sách, 20 ngôn ngữ); Kênh video marketing "Đọc sách cùng tôi"; Form tiếp nhận phản hồi NDT trực tuyến có mã bảo mật captcha.
- Could have (Có thể có): Hệ thống Email Marketing tự động hóa theo phân khúc NDT; Trợ lý ảo AI / Chatbot hỗ trợ tra cứu danh mục tài liệu địa chí Hán Nôm và báo chí địa phương; Liên kết liên thông CSDL với Thư viện Quốc gia Việt Nam.
- Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Cổng thanh toán trực tuyến cho các dịch vụ sao chụp có thu phí phức tạp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC HỆ THỐNG MARCOM TÍCH HỢP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| NGƯỜI DÙNG TIN (Học sinh - Sinh viên 64.9% | Viên chức 21.6% | Cao tuổi 13%) |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG GIAO TIẾP VÀ TRUYỀN THÔNG ĐA KÊNH (OMNICHANNEL) |
| - Cổng TTĐT Thư viện (Website Mylib Portal: 1.35M+ hits) |
| - Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC (Tỷ lệ sử dụng: 91.8%) |
| - Mạng xã hội & Đa phương tiện: Facebook Fanpage, Youtube Channel |
| - Ứng dụng đọc trực tuyến Let's Read (Tài nguyên số thiếu nhi) |
| - Điểm chạm trực tiếp: Phòng đọc mở 500m2, Không gian Cà phê - Sách, Phòng 3D |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ TỰ ĐỘNG HÓA NGHIỆP VỤ TTTV |
| - Chuẩn biên mục MARC21 / Dublin Core / Z39.50 Search Protocol |
| - Bộ xử lý SEO Metadata, Open Graph Protocols cho tài liệu số |
| - Module phân tích hành vi NDT (Google Analytics + Web Server Access Logs) |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TẦNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NGUỒN LỰC THÔNG TIN |
| - CSDL Thư mục: 65.777 biểu ghi sách | 4.484 biểu ghi báo chí TW |
| - CSDL Toàn văn: 4.443 tên báo/tạp chí | 4.500 biểu ghi địa chí, Hán Nôm |
| - CSDL Quản lý bạn đọc: 7.445 thẻ đang hoạt động (Mylib Database Engine) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Hệ thống truyền thông tiếp thị số tại TVTBN được xây dựng trên nền tảng quản lý thư viện điện tử tích hợp kết hợp cổng truyền thông Web:
- Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack):
- Hệ quản trị thư viện tích hợp: Phần mềm Mylib phiên bản 4.5 (quản lý module Biên mục, Quản lý bạn đọc, Lưu thông, Bổ sung tài liệu, Tra cứu OPAC).
- Web Server: Nginx 1.22 / Apache 2.4 chạy trên nền tảng Linux Enterprise.
- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server / MySQL Server lưu trữ dữ liệu thư mục theo chuẩn cấu trúc dữ liệu MARC21 (Machine-Readable Cataloging) và ISO 2709.
- Giao diện người dùng & Media: Kiến trúc Web Responsive hỗ trợ Desktop/Mobile, HTML5 Video Player cho chuyên mục "Đọc sách cùng tôi", Tích hợp API sách điện tử Let's Read.
- Thiết kế CSDL quản lý chiến dịch truyền thông và bạn đọc (Database Schema mẫu):
-- Thiết kế bảng theo dõi tương tác truyền thông và chuyển đổi người dùng tin
CREATE TABLE NguoiDungTin (
MaTheNDT VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
HoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
NhomDoiTuong NVARCHAR(50) CHECK (NhomDoiTuong IN ('HocSinhSinhVien', 'CanBoVienChuc', 'NguoiCaoTuoi')),
Email VARCHAR(100),
DienThoai VARCHAR(15),
NgayCapThe DATE DEFAULT GETDATE(),
KenhTiepCanDauTien NVARCHAR(50) -- 'Website', 'CanBoTuVan', 'Facebook', 'Youtube', 'SuKien'
);
CREATE TABLE NhatKyTruyCapOPAC (
LogID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
MaTheNDT VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES NguoiDungTin(MaTheNDT),
KieuTimKiem NVARCHAR(30), -- 'TenTaiLieu', 'TacGia', 'ChuDe', 'MaPhanLoai'
TuKhoa NVARCHAR(255),
ThoiGianTimKiem DATETIME DEFAULT GETDATE(),
KetQuaTraVe INT
);
CREATE TABLE ChienDichMarcom (
CampaignID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
TenChienDich NVARCHAR(200) NOT NULL, -- Ví dụ: "Đọc sách cùng tôi - Số đặc biệt 20/11"
KenhTrienKhai NVARCHAR(50), -- 'Website', 'Youtube', 'Fanpage', 'Email'
NgayPhatHanh DATE,
LuotTiepCan INT DEFAULT 0,
LuotTuongTac INT DEFAULT 0
);
- Tiêu chuẩn bảo mật: Thiết lập giao thức HTTPS/TLS 1.3 mã hóa toàn bộ dữ liệu tra cứu và phản hồi; cơ chế xác thực phân quyền Role-Based Access Control (RBAC) dành riêng cho 32 cán bộ nghiệp vụ theo từng phân hệ.
Phương pháp luận (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận khoa học kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng - văn hóa với các phương pháp nghiên cứu xã hội học thực nghiệm:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi (Survey Methodology): Thiết kế phiếu hỏi điện tử và trực tiếp, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với tỷ lệ mẫu 15% trên tổng số 7.445 thẻ bạn đọc đang phục vụ tại TVTBN (cỡ mẫu đạt 1.116 NDT).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ quản lý chủ chốt thuộc Phòng Nghiệp vụ & Công nghệ, Phòng Công tác Bạn đọc.
- Phương pháp phân tích số liệu log hệ thống: Xử lý và đối soát dữ liệu từ hơn 1.354.720 lượt truy cập website thư viện, lịch sử mượn trả của 190.000 lượt tài liệu lưu thông hàng năm.
Implementation và kết quả
Quá trình triển khai giải pháp
Dự án tối ưu hóa hoạt động truyền thông marketing được chia làm 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 - Kiểm toán dữ liệu và Cấu trúc hóa tài nguyên số: Chuẩn hóa 65.777 biểu ghi thư mục và 4.500 biểu ghi số hóa toàn văn địa chí Bắc Ninh, đảm bảo chuẩn siêu dữ liệu biên mục tích hợp sẵn các thẻ Meta SEO để Google dễ dàng lập chỉ mục.
- Giai đoạn 2 - Triển khai cấu trúc dữ liệu Semantic SEO Schema.org: Nhúng mã dữ liệu có cấu trúc Schema JSON-LD vào giao diện Website và OPAC để tối ưu hóa hiển thị trên công cụ tìm kiếm khi NDT tra cứu sách hoặc tài liệu nghiên cứu địa phương.
{
"@context": "https://schema.org",
"@type": "Library",
"name": "Thư viện tỉnh Bắc Ninh",
"alternateName": "Bac Ninh Provincial Library",
"url": "http://thuvientinh.bacninh.gov.vn",
"logo": "http://thuvientinh.bacninh.gov.vn/images/logo.png",
"description": "Trung tâm thông tin tri thức cung cấp hơn 214.770 bản sách, mục lục tra cứu OPAC và tài liệu địa chí số hóa.",
"address": {
"@type": "PostalAddress",
"addressLocality": "Bắc Ninh",
"addressCountry": "VN"
},
"hasOfferCatalog": {
"@type": "OfferCatalog",
"name": "Dịch vụ thông tin thư viện",
"itemListElement": [
{
"@type": "Offer",
"itemOffered": {
"@type": "Service",
"name": "Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC)"
}
},
{
"@type": "Offer",
"itemOffered": {
"@type": "Service",
"name": "Thư viện số thiếu nhi đa ngôn ngữ Let's Read"
}
}
]
}
}
- Giai đoạn 3 - Đa kênh hóa nội dung tiếp thị: Xây dựng quy chuẩn sản xuất video cho chuyên mục "Đọc sách cùng tôi" định kỳ 01 video/tuần phát hành đồng thời trên Youtube (@thuvientinhbacninh2675) và nhúng (embed) lên Cổng thông tin điện tử thư viện.
- Giai đoạn 4 - Tối ưu hóa kênh chuyển đổi thực địa: Cải tạo mở rộng "Phòng đọc mở" 500m² tại tầng 1, kết hợp mô hình cà phê - sách và trang bị phòng chiếu phim 3D chuyên đề lịch sử/văn hóa Bắc Ninh.
Kiểm thử và đánh giá chỉ số thực nghiệm
Dữ liệu khảo sát thực tế trên 1.116 NDT tại TVTBN cho thấy bức tranh rõ nét về hành vi tiếp nhận thông tin:
- Kênh tiếp cận lần đầu: Website thư viện chiếm vị trí số 1 với 46.4%, theo sau là Cán bộ thư viện tư vấn trực tiếp (34.0%), Mạng xã hội Facebook (7.4%), Kênh Youtube (5.0%) và Sự kiện/Hội nghị sách (7.2%).
- Tần suất khai thác sản phẩm thông tin:
- Mục lục trực tuyến OPAC: 91.8% NDT sử dụng thường xuyên để xác định vị trí kho và tình trạng sách.
- Thư mục giới thiệu sách mới điện tử: 84.5% NDT truy cập đều đặn.
- CSDL toàn văn địa chí & báo chí: 58.2% bạn đọc chuyên ngành và người nghiên cứu khai thác.
- Nền tảng sách số Let's Read: 42.3% phụ huynh và thiếu nhi tương tác.
- Tần suất sử dụng dịch vụ thông tin: Tra cứu tài liệu (90.8%), Mượn đọc tại chỗ (69.0%), Khai thác không gian tự học (74.5%), Mượn tài liệu về nhà (62.1%), Hỏi đáp thông tin trực tiếp (51.4%).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỶ LỆ KHAI THÁC CÁC SẢN PHẨM & DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI TVTBN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tra cứu OPAC Trực Tuyến: [========================================] 91.8% |
| Tra cứu Tài Liệu Tại Chỗ: [======================================= ] 90.8% |
| Thư Mục Giới Thiệu Sách Mới: [==================================== ] 84.5% |
| Sử Dụng Không Gian Tự Học: [================================= ] 74.5% |
| Mượn Đọc Tại Chỗ (Phòng mở): [============================== ] 69.0% |
| Mượn Sách Về Nhà: [=========================== ] 62.1% |
| Hỏi Đáp & Tư Vấn Thông Tin: [====================== ] 51.4% |
| Nền Tảng Thiếu Nhi Let's Read: [================== ] 42.3% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
- Lưu lượng truy cập số: Cổng thông tin điện tử đạt tổng cộng 1.354.720 lượt truy cập tính đến quý 1/2023, trung bình duy trì trên 37.000 lượt truy cập/tháng.
- Hiệu suất phục vụ luân chuyển: Phục vụ hơn 30.500 lượt đọc tại chỗ/năm, luân chuyển đạt trên 190.000 lượt sách/báo tại thư viện tỉnh, đồng thời luân chuyển lưu động trên 4.000 bản sách cho 25 tủ sách cơ sở và 2.000 bản sách cho 40 điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
- Chỉ số hài lòng của NDT (CSAT): Hơn 82.5% NDT đánh giá cao tính cập nhật và sự tiện lợi của hệ thống tra cứu OPAC kết hợp không gian đọc mở hiện đại.
Đổi mới và đóng góp
- Chuyển đổi mô hình Marcom từ Bị động sang Đa kênh tích hợp (Integrated Multichannel Marketing): Thay vì chỉ trông chờ vào việc bạn đọc tự tìm đến trụ sở, TVTBN đã chủ động đưa thông tin tài liệu lên Internet qua Website, Youtube và Fanpage, liên kết với cổng thông tin của UBND tỉnh, Báo Bắc Ninh, Đài PT-TH Bắc Ninh và các thư viện lớn (Thư viện Quốc gia, Thư viện KHTH TP.HCM).
- Ứng dụng sản phẩm số hóa toàn cầu Let's Read trong môi trường địa phương: Khai thác nền tảng sách số hóa chuẩn quốc tế với hơn 2.000 đầu sách đa ngôn ngữ, tạo điểm nhấn tiếp thị đột phá cho phân khúc người dùng thiếu nhi và phụ huynh.
- Mô hình không gian thứ ba (Third Place Library Model): Cải tiến không gian phòng đọc mở 500m² tích hợp dịch vụ Cà phê - Sách và Phòng chiếu phim 3D chuyên đề, xóa bỏ định kiến không gian thư viện truyền thống cứng nhắc, giúp tăng 35% lượt bạn đọc trẻ đến trải nghiệm.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp khung tiêu chí định lượng gồm 5 thành tố (Khả năng cập nhật, Nhận biết thương hiệu, Chỉ số tương tác, Sự thay đổi hành vi, Mức độ hài lòng phản hồi) có thể nhân rộng làm chuẩn đánh giá Marcom cho toàn bộ hệ thống 63 thư viện tỉnh/thành phố trên cả nước.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
- Tình huống 1 - Sinh viên nghiên cứu lịch sử Quan họ Bắc Ninh: Truy cập OPAC từ xa qua Internet -> Tìm kiếm CSDL toàn văn địa chí -> Hệ thống trả về 32 biểu ghi tài liệu Hán Nôm và luận án số hóa -> Đăng ký mượn tài liệu trực tuyến hoặc tra cứu tại phòng Ngoại văn/Địa chí.
- Tình huống 2 - Học sinh tiểu học tham gia Ngày hội Sách: Phụ huynh theo dõi bài truyền thông trên Fanpage -> Đến thư viện trải nghiệm phòng đọc thiếu nhi (24.700 bản sách) -> Trải nghiệm xem phim 3D lịch sử và đọc truyện tương tác qua phần mềm Let's Read.
Chiến lược vận hành và lộ trình mở rộng
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CAO (2024 - 2026) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 (Quý 1 - Quý 2): Tái cấu trúc Cổng thông tin & SEO |
| - Tối ưu hóa UI/UX Web Mylib, nâng cấp Responsive Mobile Layout |
| - Tích hợp công cụ đo lường chuyên sâu Google Search Console & Analytics 4 |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2 (Quý 3 - Quý 4): Tự động hóa truyền thông (Marcom Automation) |
| - Thiết lập kênh Zalo Official Account (Zalo OA) tích hợp chatbot mượn trả sách |
| - Triển khai Email Marketing định kỳ hàng tháng cho 7.445 bạn đọc có thẻ |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3 (Năm tiếp theo): Trí tuệ nhân tạo & Liên thông dữ liệu số |
| - Ứng dụng AI RAG (Retrieval-Augmented Generation) tra cứu CSDL Địa chí |
| - Kết nối liên thông dữ liệu liên thư viện vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis):
Với ngân sách vận hành nhà nước cấp khoảng 2 tỷ VNĐ/năm, việc tập trung vào các giải pháp Marcom số giúp tiết kiệm 60% chi phí in ấn tài liệu tuyên truyền giấy, đồng thời gia tăng hiệu suất khai thác tài sản công (vốn tài liệu 214.770 cuốn sách) đạt mức hoàn vốn xã hội (Social ROI) vượt trội qua việc nâng cao dân trí và thói quen đọc sách của cộng đồng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực
- Kênh Video Marketing chưa tương xứng: Kênh Youtube mới có 106 lượt đăng ký và 84 video; nội dung chưa đa dạng hình thức đồ họa chuyển động (motion graphics) hay video ngắn dạng Shorts/Reels để bắt kịp xu hướng người trẻ.
- Tính năng tương tác 2 chiều còn đơn sơ: Mục "Gửi phản hồi" trên website hoạt động như một web form cơ bản, chưa có Livechat thời gian thực hoặc Chatbot tự động giải đáp 24/7.
- Ngân sách dành riêng cho Marketing: Chưa có dòng ngân sách độc lập cho các chiến dịch quảng cáo trả phí (Google Ads, Facebook Ads targeted) mà vẫn lồng ghép vào kinh phí sự nghiệp chung.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Xây dựng module AI Chatbot Thư viện ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) trên nền tảng CSDL thư mục để tự động gợi ý tài liệu học tập theo sở thích cá nhân của từng NDT.
- Thiết lập chương trình Đại sứ Văn hóa đọc số liên kết với các trường THPT và Đại học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để lan tỏa nội dung review sách trên nền tảng TikTok và Instagram.
- Ứng dụng chuẩn giao thức OAI-PMH (Open Archives Initiative Protocol for Metadata Harvesting) để chia sẻ siêu dữ liệu tài nguyên số với mạng lưới thư viện đại học trong toàn quốc.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỌC SINH - SINH VIÊN (64.9%): |
| - Tiếp cận 58.000 sách phòng mở, không gian tự học 100 chỗ hiện đại |
| - Tra cứu OPAC từ xa nhanh chóng, rút ngắn 70% thời gian tìm kiếm tài liệu |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁN BỘ VIÊN CHỨC & NHÀ NGHIÊN CỨU (21.6%): |
| - Khai thác 4.500 tài liệu số hóa địa chí, luận văn, báo chí cổ Hán Nôm |
| - Nhận bản tin thư mục chuyên đề chính trị - kinh tế qua Cổng thông tin |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁN BỘ THƯ VIỆN & CƠ QUAN QUẢN LÝ (32 Nhân sự): |
| - Giảm áp lực xử lý thủ công nhờ tự động hóa biên mục và quản lý lưu thông |
| - Nâng cao năng lực số và định vị hình ảnh văn hóa đơn vị trong kỷ nguyên số |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ & TRẺ EM THIẾU NHI: |
| - Trải nghiệm 24.700 sách thiếu nhi, phòng chiếu 3D và nền tảng Let's Read 20 thứ tiếng|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp tra cứu OPAC và CSDL toàn văn là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ Web cài đặt hệ điều hành Linux (Ubuntu Server/CentOS) hoặc Windows Server, RAM tối thiểu 16GB, ổ cứng lưu trữ SSD tối thiểu 1TB (có cấu hình RAID 1/5 để dự phòng), băng thông kết nối Internet từ 100Mbps trở lên. Phía người dùng chỉ cần thiết bị có trình duyệt web tiêu chuẩn (Chrome, Firefox, Safari) có kết nối mạng.
2. Làm thế nào để giải quyết giới hạn về tương tác thấp trên các kênh mạng xã hội của thư viện?
Cần chuyển đổi chiến lược nội dung: Thay vì chỉ đăng tải thông báo hành chính hoặc bìa sách tĩnh, thư viện cần sản xuất nội dung video ngắn (15-60 giây) tóm tắt các bài học cốt lõi từ sách, tổ chức các minigame tặng thẻ mượn sách miễn phí, và thiết lập cơ chế quảng cáo chéo (Cross-promotion) giữa Cổng thông tin 1.35 triệu lượt truy cập với Fanpage và kênh Youtube.
3. Hệ thống phần mềm Mylib có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý thư viện khác (như Koha, DSpace) không?
Có. Nhờ việc tuân thủ cấu trúc dữ liệu chuẩn quốc tế MARC21, ISO 2709 và giao thức Z39.50, dữ liệu thư mục từ Mylib hoàn toàn có thể xuất (export) và đồng bộ sang các phần mềm mã nguồn mở như Koha (quản lý thư viện) hoặc DSpace (quản lý kho tài nguyên số nội sinh) mà không làm suy hao cấu trúc dữ liệu.
4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống truyền thông tiếp thị hàng năm ước tính bao nhiêu?
Chi phí vận hành công nghệ thuần túy (duy trì tên miền .gov.vn, máy chủ lưu trữ, chứng chỉ SSL bảo mật, bảo dưỡng phần mềm) dao động từ 30 - 50 triệu VNĐ/năm. Chi phí sản xuất nội dung số và tổ chức sự kiện chuyên đề được tối ưu hóa thông qua việc tận dụng đội ngũ 32 cán bộ chuyên môn hiện có của đơn vị.
5. Làm sao để đo lường tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) của hoạt động truyền thông thư viện?
Social ROI được đo lường thông qua 3 chỉ số chuyển đổi định lượng: (1) Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ bạn đọc mới cấp hàng năm (hiện tại đạt 4.862 thẻ/năm); (2) Tổng lượt sách luân chuyển phục vụ xã hội (>190.000 lượt/năm); (3) Chi phí trung bình trên mỗi lượt phục vụ bạn đọc giảm dần theo thời gian khi lượng truy cập số tăng trưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã phân tích toàn diện và sâu sắc bức tranh toàn cảnh về hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò then chốt của việc kết hợp các công cụ truyền thông hiện đại (Website đạt 1.354.720 lượt truy cập, hệ thống OPAC đạt 91.8% tỷ lệ sử dụng) với không gian phục vụ trực tiếp (Phòng đọc mở 500m², khu đọc thiếu nhi 24.700 bản sách, phòng chiếu 3D) nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của người dùng tin trong kỷ nguyên số.
Những giải pháp chiến lược được đề xuất trong công trình—từ việc chuẩn hóa dữ liệu biên mục SEO Semantic, đa dạng hóa kênh video marketing, đến tái cấu trúc bộ phận chuyên trách Marcom—mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao không chỉ riêng cho Thư viện tỉnh Bắc Ninh mà còn là mô hình tham khảo hữu ích cho toàn bộ hệ thống thư viện công cộng tại Việt Nam trên hành trình chuyển đổi số và phát triển văn hóa đọc bền vững.