Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động truyền thông marketing (marketing communication - marcom) giữ vai trò then chốt không chỉ đối với các doanh nghiệp thương mại mà còn có ý nghĩa quyết định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức phi lợi nhuận thuộc lĩnh vực văn hóa - giáo dục. Trong các thành tố của hoạt động thông tin - thư viện, sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) đóng vai trò trung tâm, là kết quả của quá trình xử lý, bao gói nguồn lực thông tin và là phương tiện xác lập vị thế của thư viện đối với xã hội. Trong bối cảnh chuyển đổi số và xu thế hội nhập, nhu cầu của người dùng tin (NDT) ngày càng đa dạng, đòi hỏi các cơ quan thông tin - thư viện phải chủ động chuyển biến từ phương thức phục vụ truyền thống sang tiếp cận định hướng người dùng.

Thư viện tỉnh Bắc Ninh là thư viện công cộng có quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đảm nhiệm chức năng thu thập, bảo quản và tổ chức khai thác vốn tài liệu phục vụ cộng đồng dân cư địa phương. Thời gian qua, đơn vị đã có nhiều nỗ lực ứng dụng các công cụ truyền thông như trang thông tin điện tử (website), mạng xã hội và tổ chức các sự kiện văn hóa đọc. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số bất cập, hiệu quả tiếp cận NDT chưa đồng đều giữa các kênh và chưa tương xứng với tiềm năng nguồn lực thông tin hiện có. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Nhung đã lựa chọn đề tài "Hoạt động truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện Tỉnh Bắc Ninh" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Thông tin - Thư viện tại Học viện Hành chính Quốc gia.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh, phân tích các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động này. Để đạt được mục tiêu, tác giả xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông marketing đối với SP&DVTT tại các cơ quan thông tin - thư viện.
  2. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng triển khai các hình thức và công cụ truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh.
  3. Đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT của đơn vị dựa trên các tiêu chí khoa học và phản hồi từ người dùng tin.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hình thức, công cụ truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh; phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu giới hạn trong giai đoạn 2022 – 2023, có sự đối chiếu với dữ liệu hoạt động trước năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành thông tin - thư viện và lý thuyết tiếp thị phi lợi nhuận:

  • Khái niệm marketing và marketing thư viện: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler về marketing như một quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi giá trị; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA); và định nghĩa của Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA) xác định marketing thông tin - thư viện là tập hợp các hoạt động cổ vũ cho sự trao đổi và đáp ứng giữa nhà cung cấp dịch vụ thư viện với người sử dụng.
  • Sản phẩm và dịch vụ thông tin: Tiếp thu giáo trình của tác giả Trần Mạnh Tuấn (1998), khóa luận phân loại sản phẩm thông tin thành hai dạng: sản phẩm thông tin toàn văn (in ấn, điện tử) và sản phẩm thông tin thư mục (mục lục, cơ sở dữ liệu, thư mục). Dịch vụ thông tin được tiếp cận theo quan điểm của Stuart A. Sutton và Trần Mạnh Tuấn, phân nhóm theo chức năng (cung cấp thông tin, trao đổi thông tin, tư vấn) và theo phương thức thực hiện (truyền thống, hiện đại).
  • Truyền thông marketing SP&DVTT: Được định nghĩa là hệ thống các hoạt động có mục đích nhằm quảng bá, giới thiệu SP&DVTT làm thỏa mãn nhu cầu tin của NDT. Khóa luận phân tích 4 vai trò của marcom thư viện: tối ưu hóa thỏa mãn nhu cầu tin; nâng cao năng lực cạnh tranh; thúc đẩy NDT khai thác tài nguyên; và cung cấp dữ liệu định hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
  • Khung pháp lý và quản lý: Nghiên cứu vận dụng Quyết định số 111/QĐ-UB ngày 24/4/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Thư viện tỉnh Bắc Ninh, các quy định của Pháp lệnh Thư viện, Luật Thư viện và các văn bản chỉ đạo chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông marketing: Tác giả xác lập khung 5 tiêu chí định lượng và định tính gồm: Khả năng cập nhật thông tin; Mức độ nhận biết thương hiệu; Chỉ số tương tác của NDT; Sự thay đổi trong hành vi của NDT; và Mức độ phản hồi/hài lòng của NDT.

Về phương pháp luận, khóa luận quán triệt nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các chủ trương, đường lối phát triển văn hóa đọc của Đảng và Nhà nước. Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Minh Tâm, Thạch Lương Giang, Vũ Duy Hiệp, Trương Thị Cúc, Đào Thị Phương Thảo, Dương Thị Phương Chi) và tài liệu quốc tế (các báo cáo hội nghị IFLA của Thư viện Quốc gia Malaysia, Julie Nicholas, Kiran Kaur) để đúc kết khung lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi trực tuyến, thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ 15% trên tổng số NDT đã đăng ký và được cấp thẻ bạn đọc tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh tính đến thời điểm khảo sát.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp các chỉ số định lượng thu thập từ bảng hỏi và số liệu hoạt động thực tế trong quá trình thực tập tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Khai thác tài liệu nội bộ, báo cáo tổng kết, tài liệu học liệu để đánh giá thực trạng và so sánh với giai đoạn trước năm 2022.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp thao tác chuyên môn của nhân lực thư viện trong triển khai các chiến dịch truyền thông; phỏng vấn sâu một số cán bộ thông tin chủ chốt để làm rõ ưu điểm, rào cản và cơ chế vận hành thực tế.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu sơ cấp (kết quả bảng hỏi NDT, biên bản phỏng vấn cán bộ thư viện) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê của Thư viện tỉnh Bắc Ninh, dữ liệu lưu lượng truy cập website, nhật ký phần mềm quản lý thư viện Mylib, số liệu tương tác trên Fanpage Facebook và kênh Youtube của thư viện).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ khóa luận thông qua các nội dung chính:

  • Làm rõ hệ thống khái niệm: Trình bày chi tiết bản chất của marketing phi lợi nhuận trong cơ quan TTTV, phân biệt ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa "sản phẩm thông tin" và "dịch vụ thông tin". Mỗi sản phẩm thông tin tạo ra đều cần các dịch vụ đi kèm để hỗ trợ người dùng tiếp cận và khai thác giá trị tài liệu.
  • Xác định các kênh truyền thông marketing thư viện: Phân tích cấu trúc và đặc trưng vận hành của các hình thức:
    • Truyền thông qua Internet: Khai thác website (tối ưu hóa giao diện, trải nghiệm người dùng, kỹ thuật SEO, Google Ads); mạng xã hội Facebook (quy trình 3 bước: lập kế hoạch duy trì, quảng cáo chéo giữa Fanpage và website, bảo mật trang); Youtube (quy trình 5 bước từ xác định đối tượng, thiết kế nhận diện thương hiệu, xây dựng chuyên mục, lên ý tưởng kịch bản đến sản xuất video); Email marketing (quy trình 5 bước xây dựng danh sách dữ liệu, thiết kế nội dung cá nhân hóa, tổ chức chiến dịch, theo dõi tỷ lệ mở/nhấp, rà soát cơ sở dữ liệu định kỳ 3–6 tháng); chat online; đăng bài diễn đàn học thuật và trao đổi liên kết website.
    • Tư vấn trực tiếp tại thư viện: Hình thức tương tác mặt đối mặt giữa thủ thư và độc giả nhằm đo lường phản hồi tức thì, cá nhân hóa thông điệp tư vấn với chi phí tiết kiệm.
    • Truyền thông qua banner và sự kiện: Ứng dụng banner trực tuyến, banner đường phố, quảng bá trên báo chí; tổ chức sự kiện chuyên đề, hội sách, tọa đàm văn hóa nhằm gia tăng trải nghiệm thực tế.
  • Xây dựng bộ 5 tiêu chí đo lường hiệu quả truyền thông: Đưa ra các chỉ số cụ thể về tính chuẩn xác và tần suất cập nhật nội dung; mức độ liên tưởng thương hiệu đầu tiên (Top of Mind); các chỉ số kỹ thuật số (lượt xem, lượt tiếp cận, lượt chia sẻ); biến chuyển tần suất mượn đọc tài liệu; và tỷ lệ hài lòng thu thập qua phiếu đánh giá hoặc hòm thư góp ý.

Chương 2: Hoạt động truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn về cơ sở vật chất, nguồn lực và thực trạng triển khai truyền thông tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh:

  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực:
    • Về nhân lực: Đơn vị có 32 cán bộ, 100% đạt trình độ cử nhân chuyên ngành Thư viện – Thông tin, có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ tiếng Anh.
    • Về ngân sách: Kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp khoảng 2 tỷ đồng/năm. Phần lớn kinh phí tập trung chi trả lương, bổ sung tài liệu và mua sắm trang thiết bị; nguồn kinh phí phân bổ riêng cho hoạt động truyền thông marketing còn rất hạn chế.
    • Về hạ tầng và phần mềm: Trụ sở tòa nhà 5 tầng diện tích 500 m² được cải tạo nâng cấp năm 2019. Năm 2018 đưa vào hoạt động "Phòng đọc mở", mở rộng tháng 9/2020 theo mô hình không gian cà phê – sách; phòng đọc thiếu nhi bố trí 7 khu sách và 4 giá cây sách kèm khu trò chơi dân gian; thư viện đã vận hành phòng chiếu phim 3D phục vụ tư liệu lịch sử. Đơn vị ứng dụng phần mềm Mylib để quản lý bạn đọc, biên mục, lưu thông và tích hợp mục lục trực tuyến OPAC.
  • Quy mô nguồn lực thông tin: Đơn vị quản lý gần 214.770 bản sách; hơn 3.000 quyển báo, tạp chí đóng bìa; bổ sung thường niên trên 10.000 bản sách và 150 loại báo, tạp chí; lưu trữ 300 đĩa sách nói. Thư viện cấp đổi bình quân 4.862 thẻ/năm; tổng số thẻ đang phục vụ thường xuyên đạt trên 7.445 thẻ; phục vụ gần 30.500 lượt bạn đọc tại chỗ/năm; luân chuyển trên 190.000 lượt tài liệu tại chỗ, luân chuyển trên 4.000 bản sách cho 25 tủ sách cơ sở và trên 2.000 bản sách cho 40 điểm Bưu điện – Văn hóa xã.
  • Hiện trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin:
    • Sản phẩm thông tin: Kể từ năm 2021, thư viện đã chuyển hoàn toàn các thư mục truyền thống sang dạng số hóa và cơ sở dữ liệu (CSDL). Hệ thống CSDL thư mục sách có 65.777 biểu ghi (thời điểm tháng 3/2023 ghi nhận 65.575 biểu ghi); CSDL Bắc Ninh qua báo chí trung ương đạt 4.484 biểu ghi; CSDL toàn văn số hóa được 4.500 biểu ghi tài liệu địa chí (luận văn, báo cáo, tài liệu Hán Nôm). Năm 2020, tích hợp thư viện số thiếu nhi Let’s Read với hơn 2.000 đầu sách đa ngôn ngữ (20 thứ tiếng, 15 chủ đề).
    • Dịch vụ thông tin: Gồm mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà (tối đa 2 cuốn), sử dụng phòng tự học tầng 2 (sức chứa khoảng 100 chỗ), tra cứu máy tính miễn phí và hỏi đáp thông tin.
  • Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu sử dụng:
    • Phân bố bạn đọc: Nhóm học sinh – sinh viên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64,9%; nhóm cán bộ, công chức, phụ huynh, người đi làm chiếm 21,6%; nhóm người cao tuổi và trung niên chiếm 13,0%.
    • Tỷ lệ nhu cầu sử dụng: Tra cứu OPAC chiếm 91,8%; Thư mục giới thiệu sách mới dạng hiện đại chiếm 84,5%; Nhu cầu sử dụng không gian tự học chiếm 74,x%; Dịch vụ mượn đọc tại chỗ chiếm 69,0%. Tỷ lệ quan tâm đến các nhóm DVTT chung đạt 90,8%.
  • Thực trạng và kênh truyền thông marketing:
    • Website: Kênh truyền thông chủ lực, đạt 1.354.720 lượt truy cập lũy kế tính đến ngày 24/3/2023, trung bình đạt khoảng 37.000 lượt/tháng; có 64,9% NDT sử dụng thường xuyên. Website liên kết với cổng thông tin UBND tỉnh, các sở ban ngành địa phương và 3 thư viện lớn (Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Thư viện Khoa học Tổng hợp Đà Nẵng).
    • Youtube: Thành lập tháng 3/2016, quản lý 84 video, ghi nhận 15.686 lượt xem nhưng lượng đăng ký kênh rất thấp (chỉ đạt 106 lượt đăng ký tính đến 1/4/2023). Duy trì chuyên mục "Đọc sách cùng tôi" với tần suất 1 video/tuần.
    • Facebook & Sự kiện: Duy trì Fanpage cập nhật hoạt động; phối hợp tổ chức Ngày hội Sách và Văn hóa đọc năm 2023, Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2023, các buổi nói chuyện chuyên đề như "Xây dựng văn hóa đọc trong kỷ nguyên số và ứng dụng kiến thức sách vào cuộc sống", "Sách cho bạn, cho tôi".
    • Kênh tiếp cận ban đầu: 46,4% NDT biết đến SP&DVTT lần đầu qua Website; 34,0% qua tư vấn trực tiếp của cán bộ thư viện; 7,4% qua tự tìm hiểu; phần còn lại qua Youtube, Facebook và hội nghị.
  • Hạn chế được chỉ ra: Hoạt động truyền thông bị lệch, tập trung chủ yếu vào sản phẩm thông tin (sách mới, CSDL) mà xem nhẹ việc quảng bá các dịch vụ thông tin; NDT phần lớn phải tự suy luận về dịch vụ thông qua mục "Quy định cấp đổi thẻ"; tương tác trên các nền tảng số (Youtube, Facebook) còn thấp; thiếu nhân sự chuyên trách về marketing.

Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh

Dựa trên các hạn chế được bóc tách ở Chương 2, Chương 3 xây dựng 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế:

  • Nhóm giải pháp về hoạt động truyền thông marketing:
    • Nâng cấp và chuẩn hóa các công cụ truyền thông hiện hành: Đẩy mạnh kỹ thuật SEO cho trang web để gia tăng thứ hạng tìm kiếm; cải tiến giao diện tương tác trên thiết bị di động.
    • Đa dạng hóa kênh truyền thông số: Mở rộng nội dung trên mạng xã hội, khai thác các hình thức đồ họa trực quan (infographic), video ngắn; tối ưu hóa chuyên mục "Đọc sách cùng tôi" trên Youtube.
    • Xây dựng chiến lược truyền thông marketing dài hạn và trung hạn, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng quý, gắn liền với các sự kiện chính trị - văn hóa của tỉnh Bắc Ninh.
    • Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận phản hồi hai chiều từ NDT thông qua tích hợp cổng khảo sát trực tuyến, biểu mẫu đánh giá nhanh tại phòng đọc.
    • Thực hiện truyền thông chéo (cross-promotion) giữa website, mạng xã hội, pano áp phích và các kênh báo đài địa phương.
  • Nhóm giải pháp về nhân lực:
    • Thành lập bộ phận chuyên trách về truyền thông marketing trực thuộc thư viện hoặc phân công vị trí việc làm rõ ràng trong Phòng Nghiệp vụ và công nghệ.
    • Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ cho thủ thư về kỹ năng truyền thông số, kỹ năng chụp ảnh, dựng video, quản trị nội dung web và văn hóa giao tiếp hướng dẫn NDT.
    • Thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo động lực để NDT chủ động chia sẻ, tương tác và đánh giá SP&DVTT trên không gian mạng.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ khác:
    • Tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang bị thêm các ki-ốt tra cứu OPAC tự động, nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao tại phòng tự học.
    • Nghiên cứu xây dựng khung định mức giá và phí dịch vụ hợp lý đối với một số dịch vụ thông tin gia tăng theo đúng quy định pháp luật hiện hành, nhằm tạo nguồn thu bổ trợ tái đầu tư cho hoạt động marketing.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công bức tranh thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh thông qua các chỉ số cụ thể:

Tiêu chí / Chỉ số khảo sát Dữ liệu ghi nhận tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh
Cơ cấu người dùng tin (NDT) Học sinh - sinh viên: 64,9%
Cán bộ, viên chức, người đi làm: 21,6%
Người cao tuổi, trung niên: 13,0%
Kênh tiếp cận SP&DVTT lần đầu Website thư viện: 46,4%
Cán bộ thư viện tư vấn: 34,0%
Tự tìm hiểu: 7,4%
Mạng xã hội, sự kiện: 12,2%
Nhu cầu sử dụng sản phẩm thông tin Mục lục tra cứu trực tuyến OPAC: 91,8%
Thư mục giới thiệu sách mới: 84,5%
Nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin Nhu cầu sử dụng chung: 90,8%
Không gian tự học: ~74,x%
Mượn đọc tại chỗ: 69,0%
Quy mô hạ tầng số hóa Lượt truy cập website: 1.354.720 lượt (bình quân ~37.000 lượt/tháng)
CSDL thư mục sách: 65.777 biểu ghi
CSDL địa chí toàn văn số hóa: 4.500 biểu ghi
Thư viện Let's Read: >2.000 đầu sách (20 ngôn ngữ)
Chỉ số truyền thông Youtube Số video phát hành: 84 video
Tổng lượt xem: 15.686 lượt
Số người đăng ký kênh: 106 lượt

Những đóng góp chính của khóa luận bao gồm:

  • Về mặt khoa học và lý luận: Hệ thống hóa và chuẩn hóa bộ khái niệm về marcom áp dụng đặc thù cho các cơ quan thông tin - thư viện công cộng tại Việt Nam; xác lập quy trình 5 bước xây dựng kênh Youtube và quy trình 5 bước triển khai Email marketing trong môi trường thư viện.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện và chuyên sâu về hoạt động truyền thông marketing SP&DVTT tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh. Khác với các đề tài trước đây tại đơn vị chỉ nghiên cứu về biên mục, phát triển nguồn lực hoặc nhu cầu tài liệu địa chí, công trình này cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi tiếp nhận thông tin của bạn đọc địa phương, chỉ ra điểm nghẽn trong công tác truyền thông dịch vụ vô hình và cung cấp bộ giải pháp 3 nhóm có khả năng ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Khảo sát xã hội học mới chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 15% bạn đọc đã được cấp thẻ tại thư viện; chưa mở rộng điều tra sang nhóm công chúng tiềm năng chưa từng sử dụng thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Hạn chế về phân tích dữ liệu mạng xã hội: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc thống kê số lượng tương tác cơ bản (lượt xem, lượt đăng ký) trên Youtube và giới thiệu tổng quan Fanpage, chưa đi sâu phân tích thuật toán tương tác, nhân khẩu học chi tiết của người theo dõi mạng xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng chiến lược tiếp thị nội dung số (Content Marketing) đa nền tảng, khảo sát nhu cầu của các nhóm bạn đọc đặc thù (trẻ em, người khiếm thị) và đánh giá tác động của truyền thông marketing đến việc phát triển phong tràu văn hóa đọc cộng đồng ở quy mô cấp huyện, cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý thông tin, Quản trị văn hóa: Tham khảo phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát NDT, cách thức vận dụng lý thuyết marketing vào cơ sở văn hóa phi lợi nhuận và quy trình phát triển sản phẩm thông tin số hóa (Chương 1 và Chương 2).
  • Cán bộ quản lý và người làm công tác thư viện tại hệ thống thư viện công cộng: Tham khảo bộ số liệu thực tế về vận hành mô hình "Phòng đọc mở" kết hợp cà phê - sách, quy trình số hóa tài liệu địa chí, cũng như các đề xuất về việc thành lập bộ phận truyền thông marketing chuyên trách cấp tỉnh (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu người dùng tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh phân bố như thế nào theo kết quả điều tra của khóa luận?

Theo kết quả khảo sát của tác giả, học sinh – sinh viên là nhóm bạn đọc chiếm tỷ trọng áp đảo tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh với 64,9%. Nhóm bạn đọc là cán bộ, viên chức, phụ huynh và người đi làm chiếm 21,6%. Nhóm bạn đọc là người lớn tuổi và trung niên chiếm tỷ lệ thấp nhất với 13,0%.

2. Kênh truyền thông nào giúp người dùng tin biết đến sản phẩm và dịch vụ của Thư viện tỉnh Bắc Ninh nhiều nhất?

Số liệu khảo sát chỉ ra rằng Website của thư viện là kênh tiếp cận lần đầu hiệu quả nhất, chiếm 46,4% tổng số người dùng tin. Kênh tư vấn trực tiếp từ nhân lực thư viện đứng thứ hai với 34,0%. Kênh người dùng tin tự tìm hiểu chiếm 7,4%; các kênh còn lại gồm mạng xã hội (Facebook, Youtube) và hội thảo chiếm tỷ lệ nhỏ.

3. Quy mô nguồn lực thông tin và kết quả số hóa của Thư viện tỉnh Bắc Ninh được ghi nhận ra sao?

Thư viện hiện quản lý gần 214.770 bản sách, trên 3.000 quyển báo - tạp chí đóng bìa, bổ sung hàng năm trên 10.000 bản sách và 150 loại báo - tạp chí. Về số hóa, thư viện đã xây dựng được CSDL thư mục sách với 65.777 biểu ghi, CSDL báo chí địa phương với 4.484 biểu ghi, số hóa toàn văn 4.500 biểu ghi tài liệu địa chí và tích hợp cổng đọc sách thiếu nhi Let’s Read với hơn 2.000 đầu sách.

4. Tác giả đã chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong hoạt động truyền thông marketing của đơn vị?

Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối nội dung: thư viện chủ yếu truyền thông cho sản phẩm thông tin (sách, CSDL, OPAC) mà bỏ quên dịch vụ thông tin; bạn đọc phải tự suy đoán dịch vụ khi đọc quy định thẻ. Ngoài ra, kênh Youtube hoạt động từ năm 2016 nhưng lượng đăng ký rất thấp (106 người); thư viện chưa có bộ phận chuyên trách về marcom và nguồn ngân sách dành riêng cho hoạt động tiếp thị còn rất hạn hẹp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện tình hình?

Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nhóm giải pháp truyền thông: Tăng cường SEO cho website, tối ưu chuyên mục "Đọc sách cùng tôi" trên Youtube, đa dạng hóa kênh mạng xã hội, hoàn thiện kênh phản hồi và xây dựng chiến lược truyền thông dài hạn; (2) Nhóm giải pháp nhân lực: Thành lập bộ phận marcom chuyên trách, bồi dưỡng kỹ năng số cho thủ thư; (3) Nhóm giải pháp hỗ trợ: Đầu tư thêm ki-ốt tra cứu OPAC và nghiên cứu ban hành định mức thu phí đối với các dịch vụ gia tăng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing phi lợi nhuận áp dụng trong cơ quan thông tin - thư viện, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng truyền thông marketing tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022 – 2023. Thông qua số liệu khảo sát thực chứng, công trình đã định vị rõ nét các kênh tiếp cận chủ đạo, chỉ ra hạn chế trong việc quảng bá dịch vụ thông tin và tương tác mạng xã hội. Hệ thống giải pháp 3 nhóm được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để Thư viện tỉnh Bắc Ninh cùng hệ thống thư viện công cộng nâng cao hiệu quả thu hút người dùng tin trong kỷ nguyên số.