Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động quan trọng tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp và là tiền đề vật chất đầu tiên để thiết lập, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các quan hệ trao đổi, mua bán vật tư, cung cấp dịch vụ và thanh toán công nợ của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô và kết cấu tiền tệ phức tạp. Do đặc tính linh hoạt và tính luân chuyển nhanh, vốn bằng tiền luôn là đối tượng có nguy cơ cao phát sinh gian lận, thất thoát hoặc sai sót nếu không được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ. Việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền một cách khoa học giúp cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch về số hiện có, tình hình biến động và cơ cấu tiền tệ, từ đó hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu về chi tiêu, đầu tư và bảo đảm khả năng thanh toán.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trần Nhu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, dịch vụ hỗ trợ vận tải thủy và sửa chữa phương tiện vận tải đường sông tại thành phố Hải Phòng. Đối với một doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc quản lý dòng tiền phục vụ mua sắm nguyên vật liệu cơ khí và chi trả chi phí vận hành đòi hỏi công tác kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành, đồng thời tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trần Nhu" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH Trần Nhu trong năm tài chính 2021.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ và kế toán tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Bộ phận Hành chính - Kế toán tại Công ty TNHH Trần Nhu (Địa chỉ: Thôn An Dương, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
    • Thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán thu thập trong năm tài chính 2021; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ). Quy định nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt; quản lý định mức tồn quỹ; hạch toán chênh lệch thừa thiếu khi kiểm kê qua TK 1388 hoặc TK 3388.
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ). Quy định nguyên tắc hạch toán căn cứ trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng; xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính) trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, hoặc TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái) trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Bảng sao kê ngân hàng, Bảng kiểm kê quỹ.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận phân tích trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, và Hình thức Kế toán máy vi tính.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|               PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU                      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Phương pháp thu thập dữ liệu:                                            |
|    - Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hồ sơ tài chính năm 2021.       |
|    - Thu thập mẫu chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, UNC.   |
| 2. Phương pháp kế toán chuyên ngành:                                        |
|    - Phương pháp chứng từ kế toán.                                         |
|    - Phương pháp tài khoản kế toán và ghi sổ kép.                           |
|    - Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.                                |
| 3. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:                                |
|    - Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận.                             |
|    - Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu sổ sách và báo cáo tài chính.   |
| 4. Nguồn dữ liệu thực chứng:                                                |
|    - Hệ thống sổ sách kế toán năm 2021 của Công ty TNHH Trần Nhu.           |
|    - Báo cáo tài chính năm 2021 (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).      |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 1 trình bày tổng quan hệ thống lý luận về vốn bằng tiền và kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động dưới dạng tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kho bạc và tiền đang chuyển. Tiền tệ được phân loại theo hình thức tồn tại gồm tiền Việt Nam (đồng tiền giao dịch chính thức) và ngoại tệ (được quy đổi theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố).
  • Nguyên tắc hạch toán: Tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm; thu chi tiền mặt phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và có đủ chữ ký của người có thẩm quyền; kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất; đối chiếu thường xuyên số dư tiền gửi với sổ phụ ngân hàng; xử lý chênh lệch kiểm kê (nếu chưa xác định nguyên nhân thì tạm treo qua TK 1388 hoặc TK 3388).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phân tích quy trình lập và kiểm duyệt Phiếu thu (Sơ đồ 1.1) và Phiếu chi (Sơ đồ 1.2) qua 3 liên: liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 2 giao người nộp/nhận tiền, liên 3 thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ và chuyển kế toán ghi sổ.
  • Sổ sách kế toán: Trình bày kết cấu và mẫu biểu Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S04a-DNN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S04b-DNN - có thêm cột tài khoản đối ứng), Sổ tiền gửi ngân hàng.
  • Trình tự hạch toán theo 4 hình thức ghi sổ: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN NHU

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Trần Nhu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty thành lập ngày 18/11/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200571138. Vốn điều lệ đạt 15 tỷ đồng (vốn đầu tư ban đầu năm 2003 là 9,9 tỷ đồng). Địa bàn hoạt động tại huyện An Dương, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy và sản xuất bạc cao su đỡ trục chân vịt.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý được tổ chức theo hình thức trực tuyến: Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận gồm Bộ phận Tư vấn - Thiết kế và Bộ phận Hành chính - Kế toán.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, công nợ, tính giá thành), và Thủ quỹ kiêm kế toán thuế (quản lý quỹ tiền mặt, kê khai thuế).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ: Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12).
    • Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hệ thống BCTC gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Thực trạng hạch toán tiền mặt (TK 111): Công ty chỉ giao dịch bằng đồng Việt Nam (TK 1111), không phát sinh tiền mặt ngoại tệ hay kim khí quý. Quy trình hạch toán được minh họa qua các nghiệp vụ thực tế năm 2021:
Ngày GD Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
20/09/2021 Chi tiền sửa chữa, thay Rolo sấy máy in Canon LBP 5500 cho Cty CP TM Hải Minh Hóa đơn GTGT số 0000300, Phiếu chi số PC 389 Nợ TK 642: 9.000.000
Nợ TK 133: 900.000
Có TK 111: 9.900.000
9.900.000
20/10/2021 Thu tiền sửa chữa hệ trục chân vịt tàu Hải Nam 19 từ Cty TNHH Hải Nam Hóa đơn GTGT số 0000403, Phiếu thu số PT 390 Nợ TK 111: 19.800.000
Có TK 511: 18.000.000
Có TK 333: 1.800.000
19.800.000
10/12/2021 Chi tiền mua 20 quyển lịch để bàn từ Cty TNHH TEQUILA RHUM Hóa đơn GTGT số 0000400 Nợ TK 642: 4.500.000
Nợ TK 133: 450.000
Có TK 111: 4.950.000
4.950.000
  • Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Giao dịch chủ yếu qua tài khoản ngân hàng bằng tiền Việt Nam (TK 1121). Căn cứ ghi sổ là các chứng từ Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ tiền gửi ngân hàng và Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRẦN NHU

Chương 3 tiến hành đánh giá tổng thể công tác kế toán và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ và trình tự hạch toán Nhật ký chung rõ ràng, đáp ứng việc lập báo cáo tài chính và kê khai thuế.
    • Tồn tại: Tình trạng kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán thuế có thể tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ; công tác kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng cần được thực hiện định kỳ và có biên bản kiểm kê chuẩn hóa theo quy định (Mẫu Bảng kiểm kê quỹ).
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi; chuẩn hóa thủ tục lập bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (Biểu số 3.1, 3.2); tăng cường kiểm soát đối chiếu định kỳ giữa kế toán tiền gửi và sổ phụ ngân hàng; nâng cao ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tối ưu hóa việc theo dõi số dư và quản trị dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp:

  • Kết quả thực nghiệm số liệu:
    • Khái quát quá trình phát triển nguồn vốn của Công ty TNHH Trần Nhu: từ mức vốn đầu tư ban đầu 9,9 tỷ đồng (năm 2003) nâng lên 15 tỷ đồng (vốn điều lệ năm 2020), ghi nhận đầu tư bổ sung trang thiết bị máy móc cơ khí chuyên dụng (máy tiện, hàn, cắt hơi, uốn).
    • Minh chứng chi tiết quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng qua các nghiệp vụ thực tế năm 2021 với đầy đủ hóa đơn, phiếu thu (PT 390 trị giá 19.800.000 VNĐ), phiếu chi (PC 389 trị giá 9.900.000 VNĐ) và hóa đơn mua hàng (4.950.000 VNĐ).
    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vào hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111, TK 112 và lập Bảng cân đối số phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp mô tả chi tiết về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (3 nhân sự) tại một doanh nghiệp tư nhân ngành cơ khí - vận tải thủy.
    • Hệ thống hóa việc áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung vào thực tiễn hạch toán vốn bằng tiền tại địa phương.
    • Đề xuất các biểu mẫu kiểm kê và kiến nghị hoàn thiện phù hợp với năng lực quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Trần Nhu) với nguồn số liệu khảo sát giới hạn trong năm tài chính 2021. Tại đơn vị, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoàn toàn bằng đồng Việt Nam (VND), không phát sinh giao dịch tiền mặt ngoại tệ hay các công cụ thanh toán phức tạp (vàng bạc, kim khí quý, thư tín dụng L/C), do đó chưa đánh giá sâu thực tế xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để phân tích sâu hơn tính chu kỳ của dòng tiền; mở rộng khảo sát đối chiếu với các doanh nghiệp khác cùng ngành sửa chữa đóng tàu và gia công cơ khí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng; kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công cơ khí, dịch vụ kỹ thuật và vận tải.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi và hạch toán Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mẫu biểu hóa đơn GTGT, phiếu thu - chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết và quy trình đối chiếu số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trần Nhu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trần Nhu được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Bộ phận Hành chính - Kế toán, gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, công nợ, tính giá thành) và Thủ quỹ kiêm kế toán thuế (phụ trách thu chi quỹ tiền mặt và kê khai thuế).

3. Tại doanh nghiệp khảo sát, các loại vốn bằng tiền nào thực tế được sử dụng để hạch toán?
Tại Công ty TNHH Trần Nhu, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền chỉ sử dụng tiền mặt Việt Nam đồng (hạch toán trên TK 1111) và tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam (hạch toán trên TK 1121); không phát sinh ngoại tệ, vàng bạc hay kim khí quý tại quỹ.

4. Quy trình lập và xử lý Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt tại công ty gồm mấy liên?
Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều do kế toán lập thành 3 liên: 1 liên lưu tại nơi lập phiếu, 1 liên giao cho người nộp tiền hoặc người nhận tiền, và 1 liên chuyển cho thủ quỹ để thực hiện xuất/nhập quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt trước khi chuyển lại cho kế toán ghi sổ kế toán tổng hợp.

5. Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế nào về nghiệp vụ ghi tăng tiền mặt tại doanh nghiệp?
Nghiệp vụ ngày 20/10/2021: Thu tiền dịch vụ kiểm tra, lập bản vẽ kỹ thuật và sửa chữa hệ trục chân vịt tàu Hải Nam 19 từ Công ty TNHH Hải Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000403 và Phiếu thu số PT 390, tổng số tiền thu bằng tiền mặt là 19.800.000 VNĐ (gồm doanh thu dịch vụ 18.000.000 VNĐ trên TK 511 và thuế GTGT 10% là 1.800.000 VNĐ trên TK 333).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tế năm 2021 tại Công ty TNHH Trần Nhu, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và quản lý quỹ tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu kiểm kê và kiểm soát nội bộ có tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong công tác quản lý tài chính và lập báo cáo kế toán.