Chương IL: Nước tương 1I. Nguyên liệu san xuất nước tương 11. Khô đậu tương 25 SVTH: Huỳnh Nguyễn Anh Tar Trang 2 Luận văn tốt nghiép GVHD; ThS. Tran Thi Thu Thù, 11.
Các loại phú tạng vả xương gia súc 26 11. Các phương pháp san xuất nước chấm 28 11. Phương pháp hỏa giải 28 II. Những yêu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân nước cham bảng phương pháp hóa giải 28 II 3.
Sơ dé công nghệ sản xuất nước chim bằng phương pháp hóa giải 29 11. Phương pháp lên men 30 II. Phương pháp kết hợp lên men và hóa giải 32 Chương III: Các phương pháp phân tích nước chấm 34 HI. Phương pháp thử cảm quan 34 III.
Xác định độ axit 34 III. Xác định ham lượng muối 35 III. Phương pháp Volhard 35 III. Phương pháp Mohr 36 III.
Lựa chọn phương pháp chuẩn độ muối 37 III. Xác định Nito tông số 38 1II. Xác định Nitơ amoniac 40 III. Xác định Nitơ amin 4I Chương IV; Kết quả kiểm nghiệm nước chim 42 Chương V; Kết luận và dé xuất 62 Phụ Lục 67 Tai liệu tham khảo 70 SVTH: Huỳnh Nguyễn Anh Tải Trang 3 Luận văn tốt GVHD: ThS.
Trin Thị Thu Thủ mỗi bữa ăn của người Việt Nam. Tuy nhiên trong thời gian gan đây các phương tiện thông tin đại chúng đã đưa tin về vấn để nước chim không dam bảo vệ sinh, chất lượng, nước tương có chứa 3-MCPD.song đường như van dé chất lượng nước cham ' hiện nay vẫn còn thả nỗi. Hiện nay trên thị trường đang bày ban rất nhiều loại nước tương và nước mắm, đặc biệt là & các chợ. Các loại nước cham này chênh lệch giá gap 2, 3 lần nhau là chuyện bình thường, các loại nước cham nay hau hết đều có nhãn hiệu.
đều được quảng cáo trên bao bi là sản xuất theo công nghệ mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhiều nhãn hiệu còn ghi trên bao bì với độ đạm của nước chim rất cao, hoặc không ghi trên bao bì. Trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thấy xuất hiện một vấn đẻ đáng lưu ý khác là hiện nay đa số các cơ sở nước tương lớn tại TP.HCM không tổ chức sản xuất trong nước mà nhập nước tương cô đặc từ Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan. với độ đạm khoảng 15% rồi chế biến lại bằng cách pha loãng, độ đạm lúc này chi còn đưới 1% thậm chí để có mủi vị thơm ngon, nhà sản xuất cho thêm nhiều loại phụ gia để đánh lừa người tiêu dùng, cách làm nảy giúp nha sản xuất thu lãi rất cao, nhưng sản phẩm đưa ra thị trường có chất lượng rất kém. Sản phẩm bị pha loãng kiểu này cũng sẽ làm giảm độ đạm, không còn mùi vị của nước chim.
Dé khắc phục tinh trạng này, nhà sản xuất bé sung hóa chất tạo mùi hương nước tương, nước mắm, màu, đường hóa học vả siêu bột ngọt. Chính vi lí do đó em đã chọn"đẻ tài này để vừa có thé vận dụng các kiến thức hớa học ma minh đã học được vào ứng dụng thực tế, vừa có thé tiến hành khảo sát thực tế các loại nước cham trên thị trường, đông thời cũng để giới thiệu một số phương pháp kiểm nghiệm nước chấm có thẻ thực hiện được trong điều kiện phòng thí nghiệm thông thưởng mà không đòi hỏi các thiết bị hiện đại. Tuy nhiên do điều kiện có hạn nên em chỉ có thẻ khảo sát một số loại nước chấm thông dụng mà người tiêu dùng thường lựa chọn. Trong quá trình làm còn nhiều thiếu sót mong các thay cô chi bảo thêm dé đẻ tài càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn. SVTH: Huynh Nguyen Anh Tai Trang 4 Luận văn tối nghị GVHD: ThS, Trin Thị Thu Thủ 1. Giới thiệu: Nước mắm là một sản phẩm do thịt cá ngâm dim trong mudi man, phân giải din từ chất protein phức tạp đến protein đơn giản và dừng lại ở giai đoạn tạo thành amino acid nhờ tác dụng của enzyme có sẵn trong thịt cá va ruột cá làm cho nước mam có mùi và vị đặc trưng. Dây là sản phẩm của nhiều quá trình phức tạp gồm quá trình đạm hóa.
quá trình phân giải đường trong cá thành acid, quá trình phân hủy một phần amino acid đưới tác dụng của vi khuân có hại, tiếp tục phân hủy thành những hợp chất đơn giản như amin, amoniac, cacbonic, hidrosunfua. Nước mắm được sản xuất ở hầu hết các nước Châu A. Mỗi nước có kiểu sản xuất khác nhau tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giả trị cảm quan khác nhau. Tên các loại nước mắm và tỷ lệ phối trộn tạo sản phẩm Nước mắm Điều kiện và thời gian lên men Nhật Bản.
¬ Ty lệ 5 : 1 = Cá : Muối + gạo lên men va koji (3 : 1) Thời gian lên. ShottsuruUwo- men : 6 tháng shoyu Hàn Quốc x Tỷ lệ 4 : 1 = Cá : Muối (6 tháng) | Jeot - kal Việt Nam : L Ầ Tỷ lệ 3 : I - 3 : 2 = Cá : Muối (4 - 12 thang) Nước măm _ ° Thái Lan : Tỷ lệ § : 1 = Cá : Muối (5 - 12 tháng) Nam- pla Malaysia. : Tỷ lệ 5 : I - 3:1 = Ca: Muôi + đường + me (3 - 12 tháng) Budu Philippine ; me : ; 3:1-4:1=Ca: Muoi (3 - 12 tháng) Patis Bruma : 5: 1 = Cá : Muối (3 - 6 tuần) Ngapi SVTH: Huynh Nguyễn Anh Tai Trang 5 Luận văn tốt nyghigp GVHD: Thế. Trin Thị Thu Thúy 1.
Giá trị đinh dưỡng của nước mắm 1. Các chất đạm Chiếm chủ yếu và quyết định giá trị dinh dưỡng của nước mắm. Gồm 3 loại đạm: - Dam tổng số: là tổng lượng nitơ có trong nước mắm (g/l), quyết định phân hạng của nước mam. - Dam amin: là tống lượng đạm nằm đưới dạng acid amin (g/l), quyết định giá trị dinh dưỡng của nước mắm.
- Đạm amon: càng nhiêu nước mắm càng kém chất lượng. Ngoài ra trong nước mam còn chứa day đủ các acid amin, đặc biệt là các acid amin không thay thế: valin, leucin, methionin, isoleucin, phenylalanin, alanin. Các thành phan khác có kích thước lớn như tripeptid, peptol, dipeptid. Chính những thành phan trung gian nay làm cho nước mam dé bị hư hỏng do hoạt động của vi sinh vật.
Thanh phan dinh dưỡng của nước mắm phụ thuộc vào nguyên liệu dem đi chế biến, 1. Các chất bay hơi Rất phức tạp và quyết định hương vị của nước mắm. Hàm lượng các chất bay hơi trong nước mắm (mg/100g nước mắm) - Các chất cacbony! bay hơi: 407-512 (formaldehyde) - Các acid bay hơi: 404-533 (propionic) - Các amin bay hơi: 9,5-1 1,3 (izopropylamin) - Các chất trung tính bay hơi: 5,1-13,2 (acetaldehyde) Mùi trong nước mắm được hình thành chủ yếu do hoạt động của vi sinh vật yếm khí trong quá trình sản xuất nước mắm tạo ra.3 Các chất khác - Các chất vô cơ: NaCl chiếm 250-280g/1 và một số các chất khoáng như: S, Ca. - Vitamine: BI, B12, B2, PP.
8 Oe eee age en SVTH: Huynh Nguyen Anh Tai Trang 6 GVHD: ThS, Trin Thị Thu Thủ 1. Nguyên liệu chính: L. Cá: Phân loại theo giá trị sử dụng để làm nước mắm: - Cá nhóm I: Gém có cá cơm Kiên Giang (than, sọc tiêu), Ve , Trich., vừa có đạm cao, vừa cho sản phẩm có hương vị đặc trưng. chất lượng cao.
Cả nhỏm I thường được sử dụng lâu dài trong quả trình chế biến để tạo ra các sản phẩm có hương vị đặc trưng, ngoài ra còn được dùng để tạo hương cho các loài cá khong có hương hoặc it hương (hương không tốt). - Ca nhóm IE: Gồm cá Sơn, cá Nục, cá Cơm duyên hải. chủ yếu là cá linh, sử dụng khử mùi cho các nhóm cá tạp, một phần dùng để tạo hương riêng biệt cho một số loại sản phẩm. Ca nhóm II thường được sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất, đặc biệt là cá linh được sử dụng lâu đài từ 12 — 24 tháng.
- Cá nhóm Il: Gồm có cá xô tạp, cá liệt thịt, cá bò liệt Đồng Tháp. Chủ yếu dùng để lấy đạm để làm nén cho sản phẩm, vi có mùi kém nên phải qua xử lý mùi tạo nền trước khi tao nên cho sản phẩm khác. Loại cá nay được sử dung triệt để với thời giarf sử dụng tương đối ngắn 4 - 6 tháng. Thành phần hóa học của cá: Thành phân hóa học của cá khác nhau rất nhiều tùy theo từng loài cá cụ thẻ, phụ thuộc tuôi, gidng (đực, cái).
môi trường và mủa vụ. Sự biến đôi thành phan của cá liên quan mật thiết với thức ăn ma chúng an, với sự di cư và những biến đôi sinh dục liên quan tới sự sinh sản. SVTH: Huỳnh Nguyễn Anh Tải Trang 7 Luận vẫn tốt GVHD: Th§. Trin Thị Thu Thủ Đóng vai trò quan trọng trong đời sóng.
chất lượng của cả. Nước tham gia vào phan ứng sinh hóa. vào các quá trình khuéch tan trong ca, tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát triển. ngoài ra còn liên kết với các chất protein.
Lipid: Cá sử dụng chất béo như là nguồn năng lượng dự trữ để duy trì sự sống trong những tháng mùa đông khi nguôn thức ăn khan hiểm. Hàm lượng lipid trong cá dao động nhiều (0. Cá được phân loại theo hàm lượng chất béo như sau: - Cá gây (<1% chất béo) như cá tuyết, cá tuyết sọc den,. - Cá béo vừa (<10% chất béo) như cá bon lưỡi ngựa, cá nhông,.
- Cá béo (>10% chất béo) như cá hôi. cá trích, cá thu. Protein: Có thể chia protein của mô cơ cá thành 3 nhóm sau: * Protein cấu trúc ' Gồm các sợi myosin, actin, actomyosin và tropomyosin, chiếm khoảng 70 - 80% tổng lượng protein (so với 40% trong các loài động vật có vú). Các protein này hòa tan trong dung dich muối trung tính có nồng độ khá cao (> 0,5 M).
Các protein cấu trúc có chức năng co rút dam nhận các hoạt động của cơ. * Protein tương cơ Gồm myoalbumin, globulin và các enzyme, chiếm khoảng 25 - 30% tổng lượng protein. Các protein này hòa tan trong nước, trong dung dich muối trung tính có nồng độ ion thấp (< 0.15 M), đa số protein tương cơ là các enzyme tham gia vào sự trao đổi “To.-----:——--¬ ru Tho tr —7z/ Ca SVTH: Huỳnh Nguyễn Anh Tải Trang & Luận van tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Thu Thủy chất của tế bao, như sự chuyển hóa năng lượng trong điều kiện yếm khí từ glycogen thành ATP (Adenosintriphosphat).
* Protein mô liên kết: Bao gồm các sợi collagen. Chiếm khoảng 3% tổng lượng protein trong cá xương vả khoảng 10% trong ca sụn (so với 17% trong các loài động vật có vú). Có trong mạng lưới ngoại bào. không tan trong nước.
dung dịch kiểm hoặc dung dịch muỗi cỏ nòng độ ion cao.