TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HOC BO MON HOA HOC HUU CO BE KHOA LUAN TOT NGHIEP KHAO SAT THANH PHAN HOA HOC CUA LOAI DIA Y PARMOTREMA SP. THU HAI O TINH BINH THUAN THU VIEN | GVHD: ThS. Hồ Xuân Đậu ThS. Dương Thúc Huy SVTH: Nguyễn Thùy Trang MSSV: K36106045 Tp.
Hỗ Chi Minh, tháng 04 năm 2014 LỜI CẢM ƠN Véi tam lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Thay Hồ Xuân Đậu đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức chuyên môn, tận tinh hướng dẫn. truyền đạt nhiều kính nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian em học tập vá nghiên cứu. Thay Dương Thúc Huy đã tận tinh đành hết tâm huyết hướng dẫn cũng như chi dạy những kinh nghiệm cực kỳ quý báu cho em trong suốt quá trình làm dé tài tốt nghiệp va hoàn thành khóa luận nảy. Tất cả quý Thay Cô khoa Hóa học, trường Dai học Sư phạm Thành phé Hồ Chi Minh đã trang bị hành trang và kiến thức vững chắc trong suốt thời gian em theo học và thực hiện đẻ tài.
Các anh chị nghiên cứu sinh. học viên cao học và các bạn sinh viên bộ môn Hóa Hữu co, khoa Hóa học. trường Dai học Khoa học Tự nhiên đã động viên. giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện dé tải.
Các bạn sinh viên lớp K36C, khoa Hoa hoc, trưởng Đại học Sư phạm Thành phó Hồ Chi Minh đã ở bên cạnh và giúp đỡ trong quả trình học tập và thực hiện đẻ tải. Cuối cùng, con xin cắm ơn gia đình đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất lẫn tinh thần dé con có thé hoàn thành khóa học của minh. Xin chân thành cảm ơn! LỜI MỞ DAU Như đã biết, địa y là một dang sinh vật có cau tạo cơ thẻ đặc biệt được hinh thành do sự cộng sinh giữa một số loại tảo va nắm. Quan hệ giữa tảo và nấm trong dia y là quan hệ cộng sinh, nắm làm nhiệm vụ lấy nước.
CO; và các muối khoáng cho tảo, còn tảo cung cấp cho nắm các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp hay từ các tế bảo chét giả. Nhờ những đặc tính nảy ma địa y sống được ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt của vùng nhiệt đới. Chúng phân hủy đá thành đất và khi chết đi tạo thành lớp dat min nhiều định đưỡng là nguồn thức ăn cho các thực vật đến sau, Nhiều loài địa y đã được sử dụng lam thuốc tử rất lâu. Năm 1862, người ta đã liệt kê được 32 loài địa y dùng làm thuốc.
Loài Cetraria islandica ở Thụy điện dùng dé chữa các bệnh viêm niêm mac, cảm mạo, đường ruột và lao phổi. Dịch chiết từ địa y có kha năng kim ham sinh trưởng của nhiễu loại vi khuẩn, trong đó có Staphylococcus aureus, Escherichia coli va Bacillus subtilis. Tỉnh kháng khuẩn khác nhau ở những loài khác nhau. qua đó chứng tỏ có nhiều loại khang sinh từ các loài địa y khác nhau.
Hiện nay người ta đã phát hiện được 70 loài địa y có khả nang sản sinh chất kháng sinh. Evernia prunastri có tac dụng chống vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus va chữa được các bệnh do nắm thuộc Trichophyllum ký sinh trên người và gia súc; Hypogymnia physodes và Parmelia caperata lại có tác dụng điều trị bệnh lao phôi; các loai thuộc các chỉ Cladonia, Usnea, Alectoria, Evernia lại có tác dụng chống các vi khuẩn gram dương dùng trong thực hành phẫu thuật; nhiều loại khác có tác dụng chong xạ khuẩn và virus sống ký sinh trên thực vật. Nhiều loài địa y thuộc các chi Evemia, Pseudevernia, Lobaria chứa các dau thơm được ding làm nước hoa, đặc biệt từ loải Evernia prunastri chiết được loại dẫu thơm dùng dé điều chẻ các loại nước hoa cao cấp. Nhiéu địa y có dich chiết khi tác dụng với phèn, acetic acid cho mau man, đỏ hay vàng đặc trưng dùng làm phẩm nhuộm, ở Đồ Sơn, Việt Nam thường dùng Rocella tinctoria fam phẩm nhuộm.
Xuất phát từ nhừng ứng dụng y học quý giá và kẻ thừa những nghiên cứu đã có về chỉ Parmotrema trong nước. chúng tôi tiền hành nghiên cứu trên một loài địa y thuộc chi Parmotrema thu hái ở tỉnh Binh Thuận. KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU DANH MUC CAC CHU VIET TAT S Mii don (Singlet) nưz Mass to charge ratio Transfer NMR : Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence 'H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance "C-NMR : Carbon Nuclear Magnetic Resonance J Hằng số tương tác spin-spin Ppm : Part per million HR-ESI-MS Hight Resolution- Electro Spray lonization- Mass Spectrometry p Ether dau héa EA Ethy! acetate C : Chloroform Me Methanol AcOH : Acetic acid H Hexane SVTII: NGUYEN THUY TRANG Trang 2 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS.
HO XUAN DAU DANH MỤC CAC HÌNH ANH, SƠ ĐỎ, BANG BIEU 1. Hình anh Hình 1.1 Các dang địa y (A: dang khảm. B: dang phiến, C: dang bụi) 6 Hinh 1.2 Tan dia y Parmotrema sp. Uj Hinh 3,1 Tương quan HMBC trong nhân thom A 19 Hinh 3.2 Tuong quan HMBC trong nhan thom C 20 Hình 3.3 Tương quan HMBC trong nhân thom B 21 Hình 3.4 Công thức hợp chất PI 1.1 va furfuric acid 21 Hinh 3.5 Tương quan HMBC trong hợp chất PI 1.6 Công thức hợp chat P12.7 Tương quan HMBC trong hợp chất P12.1 Quy trình sắc ký cột trên cao methanol thô.2 Quy trình thực nghiệm trên cao P11.3 Quy trình thực nghiệm trên cao P.
Bang biểu Bang 2.3 Sắc ký cột trên phần cao methanol còn lại l§ Bảng 3.1 Dữ liệu phổ MNR cúa hợp chất PI 1.2 So sánh dữ liệu phỏ NMR của hợp chất furfuric acid và PII.3 Dữ liệu phd NMR của hợp chất P12.1 26 SVTII: NGUYEN THUY TRANG Trang 3 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS, HO XUAN DAU MUC LUC LỮN GAMON sxcessccccsssecascesscaascpscuceccavnstccmatiisyssoasueetut soucsetes IN adasaads aseessthat oseueeenisik0 oP (05), i a Te I UE OR otlla 5 1 a, | 1,|: 2 DANH MỤC CAC HINH ANH, SO DO, BANG BIỀU. 2255-2555 3 DUC AIG gas ektonseiokniisseiii6144411xestiiiadsGiitlieis6i6idaspeisokbieasedsiral 4 Gea: CRE N N uvwseweveesweseeedứwxeeaeeaeeoenueaaawessurii 6 Ll. MÔ TẢ THỰC VẶT PARMOTREMA SP. FR Đi Hs eetqdeaaaesaneaeesaueeseerseeseeseessad 7 \.
Phân loại các hợp chất thường cỏ trong địa y. NGHIÊN CỨU HOA HỌC VE CHI ?4RAMOTREMA. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid.--: 7 OR Oo | oe 7 Sc G6 DES WOE ae eae ee eee R 1. Các hợp chat phenol đơn vòng.62 256222 cccceerrxvcrs8 RSS UA, TCEDENHĐLLsauenortioscscs pin 6ceeaitG2504004466660(0x4066/01000)68a6626404s8 8 | ee.
Các hợp chất theo qui trình sinh tong hợp mevalonic acid. Các hợp chất tạo nên bằng quả trình sinh tổng hợp của tảo.- 9 CHÙUNG2) THƯOƠNGIHỀM (0 oui cee els ti l4 2T: HOA CHAT VÀ THIẾT DỊ2>:⁄:(¿2223/2224/202600000606/ã0 102243406 14 21:1: đe eaoGoeeeseeeceoseiseoGiooitosaaeondiaratai«eseseitesgesze l4 Ch ||. || a ae l4 SVTH: NGUYEN THỦY TRANG [rang 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Th§. HO XUAN DAU 2.
KHẢO SATNGUYÊN LIỆU G24 ccácccc15202ctiiseb l4 2. DUY TRÌNH TUTE NGH Ea iideidadeeiieeoseseee 15 159 xay ||. Lư xxaxek+ateesuwzee l§ 2›32;;: She ký che tiền cao PID 266i eta aii esa aaa 16 CHUONG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.
Khảo sat cầu trúc hóa học của hợp chat P1 I. Khảo sat cau trúc hóa học của hợp chất P12.-- 24 GHƯỜNGG KẾT LUẬN (euá004á¿a02G000/0 2200220 AA020Ai0, di 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO sicsosssisssoscstareavnccceerssivassseinscoscaecenitaceoeses aneaateaia sabes tasanenees29 SVTH: NGUYEN THUY TRANG Trang § KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU CHUONG 1. MOTATHYC VAT Địa y là dạng cộng sinh rat đặc biệt của nim mốc (mycobiont) và tảo (grccn alga), Địa y có hình dang riêng nên nó có tên giống và loài.
thành phan nam thường là nắm túi, đôi khi là nam dam, thành phân tao thường là tảo lục, đôi khi là vi khuẩn lam Địa y thường được chia làm ba dạng chính: - Dang khám (crustose lichen): được tạo thành do các sợi nắm bện với các sợi tảo hay các tế bao tảo thành cơ thé. Cơ thé chưa có phân lớp về giải phẫu vả chưa có hình dạng nhất định. chi là các vết mau trên đả. trên thân cây.
Chúng bám chat vào bẻ mặt chủ, muốn lấy chúng phải cắt cả vo Cây. - Dang phiến (foliose lichen): Tản bám vào giá thé chỉ bảng các bó sợi nắm gọi là rẻ giả, do vậy có thé lấy nỏ ra khỏi giá thé dé dang, Trên bẻ mặt vỏ trên vả vỏ dưới dường như có lớp bụi, đỏ là acid lichenic hình thành từ các sợi nắm giả chết. Acid lichenic góp phan tạo nên mau của địa y. - Dang bụi (fruiticose lichen): tan có dang sợi đậm hay mảnh phân nhánh nhiều thành búi hay cụm, chỉ đính vào giá thể bằng các bó sợi ở phần Hình 1.1 Các dang địa y (A: dang khám.
B: dang phiên, C: dang bụi) Địa v sông tự đường trẻn đắt, trên đá, trên thân cay chét hoac sống trén thực vật kiểu bi sinh hay bán ký sinh. Thường địa y có mau xám hoặc xanh xám. Mau cua địa 5 được quyết định bởi sự kết hợp mau của táo tao nén no, mau của chat mau trong sợi nam va mau cua acid lichenic néu có. SVTH: NGUYEN THUY TRANG [rang 6 KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.
HO XUAN DAU al Trên cơ thé dia y không còn mang đặc điểm riéng của các nhóm cơ thé đã tạo nên nó, tuy nhiên nó cũng mang một số đặc điểm của từng nhóm cơ thé đã tham gia tạo nên nó như cách sinh san, khả năng quang hợp. nhưng việc xếp nd vao một trong hai nhóm đã tham gia tạo nén nó là không ổn. Do vậy nó phải là một nhóm sinh vật độc lập I2. MÔ TẢ THỰC VAT PARMOTREMA SP.
Đặc điểm thực vật Tên khoa học: Parmotrema sp Họ: Parmeliaceae. Phân loại các hợp chất thường có trong địa y Có nhiều hệ thông phân loại các hợp chất hóa học từ địa y. dưới đây là hệ thông phân loại hay dùng nhất. Đó là hệ thống phân loại do Shibata và cộng sự dé ral'!, Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm bốn nhóm chính: - Nguấn gốc acid shikimic: terphenylquinone và dẫn xuất của acid tetronic.
- Nguon gốc acid mevalonic: triterpenoid. Nguon gốc acetate-malonate: các acid dây dai và các acid phenol carboxylic. - Nguôn gốc amino acid: các dan xuất của diketopiperazine. NGHIÊN CỨU HÓA HOC VE CHI PARMOTREMA 1.
Các hợp chat theo qui trình sinh téng hợp polyketid 1. Cac acid béo ` (ef } > = g^ ‘ , ^ ‘ as § ^ˆ Năm 2001, Sassaki GL"! đã cô lập được acid béo trong một so loài địa y thuộc chỉ Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1). 6- SVTH: NGUYEN THUY TRANG Trang 7 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU .ăẳncgcccờơnnơờơơnơợgơzzễễễm-.--ẳờayờớn ”†ÏÌNGgGỌẸgGẸỌỌẸ"TỌỌƠỚỚGẸ GỌẸỌ methyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4).
Các acid béo vòng Năm 1990, F. David"! và cộng sự đã cô lập được praesoredioic acid (7) va protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema praesorediosum.