Khóa Luận Tốt Nghiệp: Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Địa Y Parmotrema sp Ở Tỉnh Bình Thuận

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học của địa y Parmotrema sp tại Bình Thuận, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu và ứng dụng.

Chuyên ngành

Hóa học hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MÔ TẢ THỰC VẬT

1.1. Địa y là dạng cộng sinh

1.2. Mô tả thực vật Parmotrema sp.

1.3. Phân loại các hợp chất thường có trong địa y

1.4. Nghiên cứu hóa học về chi Parmotrema

1.4.1. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid

1.4.2. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid

1.4.3. Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo

2. CHƯƠNG 2: HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.1. Hóa chất

2.2. Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc ký điều chế, sắc ký lớp mỏng

2.3. Thiết bị

2.4. Khảo sát nguyên liệu

2.5. Quy trình thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất P11.1

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp hóa học địa y Parmotrema sp

Khóa luận tốt nghiệp hóa học này tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học của loài địa y Parmotrema sp thu hái tại tỉnh Bình Thuận. Địa y là một dạng sinh vật đặc biệt, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và y học. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học của địa y mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong y học và bảo vệ môi trường.

1.1. Đặc điểm sinh học của địa y Parmotrema sp

Địa y Parmotrema sp có cấu trúc đặc biệt, hình thành từ sự cộng sinh giữa nấm và tảo. Chúng có khả năng sống trong điều kiện khắc nghiệt và đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy đá thành đất.

1.2. Vai trò của địa y trong hệ sinh thái

Địa y không chỉ là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật mà còn có khả năng cải thiện chất lượng đất. Chúng giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và là chỉ số sinh học cho môi trường.

II. Thách thức trong việc khảo sát thành phần hóa học của địa y

Khảo sát thành phần hóa học của địa y Parmotrema sp gặp nhiều thách thức. Việc xác định chính xác các hợp chất hóa học trong địa y đòi hỏi kỹ thuật phân tích hiện đại và quy trình thực nghiệm nghiêm ngặt. Ngoài ra, sự đa dạng về môi trường sống cũng ảnh hưởng đến thành phần hóa học của địa y.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập mẫu địa y

Việc thu thập mẫu địa y từ các khu vực khác nhau có thể gặp khó khăn do điều kiện địa lý và thời tiết. Điều này ảnh hưởng đến tính đại diện của mẫu nghiên cứu.

2.2. Phân tích thành phần hóa học phức tạp

Thành phần hóa học của địa y rất đa dạng, bao gồm nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau. Việc phân tích và xác định cấu trúc của các hợp chất này cần sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học địa y Parmotrema sp

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại để khảo sát thành phần hóa học của địa y Parmotrema sp. Các phương pháp này bao gồm sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng và phân tích phổ NMR. Quy trình thực nghiệm được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

3.1. Quy trình thu thập và xử lý mẫu

Mẫu địa y được thu thập, làm sạch và nghiền nhỏ trước khi tiến hành chiết xuất bằng methanol. Quy trình này giúp thu hồi các hợp chất hóa học có trong địa y một cách hiệu quả.

3.2. Phương pháp phân tích hóa học

Các hợp chất hóa học được phân tích bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng. Kết quả phân tích được xác định bằng phổ NMR và so sánh với các dữ liệu đã công bố.

IV. Kết quả khảo sát thành phần hóa học địa y Parmotrema sp

Kết quả khảo sát cho thấy địa y Parmotrema sp chứa nhiều hợp chất hóa học có giá trị. Các hợp chất này không chỉ có tiềm năng ứng dụng trong y học mà còn có thể được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Nghiên cứu đã xác định được một số hợp chất chính như acid shikimic và các dẫn xuất của nó.

4.1. Các hợp chất chính được phát hiện

Nghiên cứu đã phát hiện nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng trong địa y Parmotrema sp, bao gồm các acid béo và phenol. Những hợp chất này có khả năng kháng khuẩn và chống viêm.

4.2. Tiềm năng ứng dụng trong y học

Các hợp chất từ địa y có thể được nghiên cứu thêm để phát triển thành thuốc kháng sinh tự nhiên. Điều này mở ra cơ hội mới cho việc điều trị các bệnh nhiễm trùng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về địa y Parmotrema sp

Khóa luận đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của địa y Parmotrema sp thu hái tại tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để khai thác triệt để tiềm năng của địa y trong y học và công nghiệp.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần mở rộng nghiên cứu để khám phá thêm nhiều loài địa y khác và các hợp chất mới có trong chúng. Điều này sẽ giúp làm phong phú thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên cho y học.

5.2. Ứng dụng thực tiễn trong đời sống

Các sản phẩm từ địa y có thể được phát triển thành thực phẩm chức năng hoặc mỹ phẩm tự nhiên, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho con người.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HOC BO MON HOA HOC HUU CO BE KHOA LUAN TOT NGHIEP KHAO SAT THANH PHAN HOA HOC CUA LOAI DIA Y PARMOTREMA SP. THU HAI O TINH BINH THUAN THU VIEN | GVHD: ThS. Hồ Xuân Đậu ThS. Dương Thúc Huy SVTH: Nguyễn Thùy Trang MSSV: K36106045 Tp.

Hỗ Chi Minh, tháng 04 năm 2014 LỜI CẢM ƠN Véi tam lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Thay Hồ Xuân Đậu đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức chuyên môn, tận tinh hướng dẫn. truyền đạt nhiều kính nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian em học tập vá nghiên cứu. Thay Dương Thúc Huy đã tận tinh đành hết tâm huyết hướng dẫn cũng như chi dạy những kinh nghiệm cực kỳ quý báu cho em trong suốt quá trình làm dé tài tốt nghiệp va hoàn thành khóa luận nảy. Tất cả quý Thay Cô khoa Hóa học, trường Dai học Sư phạm Thành phé Hồ Chi Minh đã trang bị hành trang và kiến thức vững chắc trong suốt thời gian em theo học và thực hiện đẻ tài.

Các anh chị nghiên cứu sinh. học viên cao học và các bạn sinh viên bộ môn Hóa Hữu co, khoa Hóa học. trường Dai học Khoa học Tự nhiên đã động viên. giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện dé tải.

Các bạn sinh viên lớp K36C, khoa Hoa hoc, trưởng Đại học Sư phạm Thành phó Hồ Chi Minh đã ở bên cạnh và giúp đỡ trong quả trình học tập và thực hiện đẻ tải. Cuối cùng, con xin cắm ơn gia đình đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất lẫn tinh thần dé con có thé hoàn thành khóa học của minh. Xin chân thành cảm ơn! LỜI MỞ DAU Như đã biết, địa y là một dang sinh vật có cau tạo cơ thẻ đặc biệt được hinh thành do sự cộng sinh giữa một số loại tảo va nắm. Quan hệ giữa tảo và nấm trong dia y là quan hệ cộng sinh, nắm làm nhiệm vụ lấy nước.

CO; và các muối khoáng cho tảo, còn tảo cung cấp cho nắm các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp hay từ các tế bảo chét giả. Nhờ những đặc tính nảy ma địa y sống được ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt của vùng nhiệt đới. Chúng phân hủy đá thành đất và khi chết đi tạo thành lớp dat min nhiều định đưỡng là nguồn thức ăn cho các thực vật đến sau, Nhiều loài địa y đã được sử dụng lam thuốc tử rất lâu. Năm 1862, người ta đã liệt kê được 32 loài địa y dùng làm thuốc.

Loài Cetraria islandica ở Thụy điện dùng dé chữa các bệnh viêm niêm mac, cảm mạo, đường ruột và lao phổi. Dịch chiết từ địa y có kha năng kim ham sinh trưởng của nhiễu loại vi khuẩn, trong đó có Staphylococcus aureus, Escherichia coli va Bacillus subtilis. Tỉnh kháng khuẩn khác nhau ở những loài khác nhau. qua đó chứng tỏ có nhiều loại khang sinh từ các loài địa y khác nhau.

Hiện nay người ta đã phát hiện được 70 loài địa y có khả nang sản sinh chất kháng sinh. Evernia prunastri có tac dụng chống vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus va chữa được các bệnh do nắm thuộc Trichophyllum ký sinh trên người và gia súc; Hypogymnia physodes và Parmelia caperata lại có tác dụng điều trị bệnh lao phôi; các loai thuộc các chỉ Cladonia, Usnea, Alectoria, Evernia lại có tác dụng chống các vi khuẩn gram dương dùng trong thực hành phẫu thuật; nhiều loại khác có tác dụng chong xạ khuẩn và virus sống ký sinh trên thực vật. Nhiều loài địa y thuộc các chi Evemia, Pseudevernia, Lobaria chứa các dau thơm được ding làm nước hoa, đặc biệt từ loải Evernia prunastri chiết được loại dẫu thơm dùng dé điều chẻ các loại nước hoa cao cấp. Nhiéu địa y có dich chiết khi tác dụng với phèn, acetic acid cho mau man, đỏ hay vàng đặc trưng dùng làm phẩm nhuộm, ở Đồ Sơn, Việt Nam thường dùng Rocella tinctoria fam phẩm nhuộm.

Xuất phát từ nhừng ứng dụng y học quý giá và kẻ thừa những nghiên cứu đã có về chỉ Parmotrema trong nước. chúng tôi tiền hành nghiên cứu trên một loài địa y thuộc chi Parmotrema thu hái ở tỉnh Binh Thuận. KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU DANH MUC CAC CHU VIET TAT S Mii don (Singlet) nưz Mass to charge ratio Transfer NMR : Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence 'H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance "C-NMR : Carbon Nuclear Magnetic Resonance J Hằng số tương tác spin-spin Ppm : Part per million HR-ESI-MS Hight Resolution- Electro Spray lonization- Mass Spectrometry p Ether dau héa EA Ethy! acetate C : Chloroform Me Methanol AcOH : Acetic acid H Hexane SVTII: NGUYEN THUY TRANG Trang 2 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS.

HO XUAN DAU DANH MỤC CAC HÌNH ANH, SƠ ĐỎ, BANG BIEU 1. Hình anh Hình 1.1 Các dang địa y (A: dang khảm. B: dang phiến, C: dang bụi) 6 Hinh 1.2 Tan dia y Parmotrema sp. Uj Hinh 3,1 Tương quan HMBC trong nhân thom A 19 Hinh 3.2 Tuong quan HMBC trong nhan thom C 20 Hình 3.3 Tương quan HMBC trong nhân thom B 21 Hình 3.4 Công thức hợp chất PI 1.1 va furfuric acid 21 Hinh 3.5 Tương quan HMBC trong hợp chất PI 1.6 Công thức hợp chat P12.7 Tương quan HMBC trong hợp chất P12.1 Quy trình sắc ký cột trên cao methanol thô.2 Quy trình thực nghiệm trên cao P11.3 Quy trình thực nghiệm trên cao P.

Bang biểu Bang 2.3 Sắc ký cột trên phần cao methanol còn lại l§ Bảng 3.1 Dữ liệu phổ MNR cúa hợp chất PI 1.2 So sánh dữ liệu phỏ NMR của hợp chất furfuric acid và PII.3 Dữ liệu phd NMR của hợp chất P12.1 26 SVTII: NGUYEN THUY TRANG Trang 3 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS, HO XUAN DAU MUC LUC LỮN GAMON sxcessccccsssecascesscaascpscuceccavnstccmatiisyssoasueetut soucsetes IN adasaads aseessthat oseueeenisik0 oP (05), i a Te I UE OR otlla 5 1 a, | 1,|: 2 DANH MỤC CAC HINH ANH, SO DO, BANG BIỀU. 2255-2555 3 DUC AIG gas ektonseiokniisseiii6144411xestiiiadsGiitlieis6i6idaspeisokbieasedsiral 4 Gea: CRE N N uvwseweveesweseeedứwxeeaeeaeeoenueaaawessurii 6 Ll. MÔ TẢ THỰC VẶT PARMOTREMA SP. FR Đi Hs eetqdeaaaesaneaeesaueeseerseeseeseessad 7 \.

Phân loại các hợp chất thường cỏ trong địa y. NGHIÊN CỨU HOA HỌC VE CHI ?4RAMOTREMA. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid.--: 7 OR Oo | oe 7 Sc G6 DES WOE ae eae ee eee R 1. Các hợp chat phenol đơn vòng.62 256222 cccceerrxvcrs8 RSS UA, TCEDENHĐLLsauenortioscscs pin 6ceeaitG2504004466660(0x4066/01000)68a6626404s8 8 | ee.

Các hợp chất theo qui trình sinh tong hợp mevalonic acid. Các hợp chất tạo nên bằng quả trình sinh tổng hợp của tảo.- 9 CHÙUNG2) THƯOƠNGIHỀM (0 oui cee els ti l4 2T: HOA CHAT VÀ THIẾT DỊ2>:⁄:(¿2223/2224/202600000606/ã0 102243406 14 21:1: đe eaoGoeeeseeeceoseiseoGiooitosaaeondiaratai«eseseitesgesze l4 Ch ||. || a ae l4 SVTH: NGUYEN THỦY TRANG [rang 4 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: Th§. HO XUAN DAU 2.

KHẢO SATNGUYÊN LIỆU G24 ccácccc15202ctiiseb l4 2. DUY TRÌNH TUTE NGH Ea iideidadeeiieeoseseee 15 159 xay ||. Lư xxaxek+ateesuwzee l§ 2›32;;: She ký che tiền cao PID 266i eta aii esa aaa 16 CHUONG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.

Khảo sat cầu trúc hóa học của hợp chat P1 I. Khảo sat cau trúc hóa học của hợp chất P12.-- 24 GHƯỜNGG KẾT LUẬN (euá004á¿a02G000/0 2200220 AA020Ai0, di 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO sicsosssisssoscstareavnccceerssivassseinscoscaecenitaceoeses aneaateaia sabes tasanenees29 SVTH: NGUYEN THUY TRANG Trang § KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU CHUONG 1. MOTATHYC VAT Địa y là dạng cộng sinh rat đặc biệt của nim mốc (mycobiont) và tảo (grccn alga), Địa y có hình dang riêng nên nó có tên giống và loài.

thành phan nam thường là nắm túi, đôi khi là nam dam, thành phân tao thường là tảo lục, đôi khi là vi khuẩn lam Địa y thường được chia làm ba dạng chính: - Dang khám (crustose lichen): được tạo thành do các sợi nắm bện với các sợi tảo hay các tế bao tảo thành cơ thé. Cơ thé chưa có phân lớp về giải phẫu vả chưa có hình dạng nhất định. chi là các vết mau trên đả. trên thân cây.

Chúng bám chat vào bẻ mặt chủ, muốn lấy chúng phải cắt cả vo Cây. - Dang phiến (foliose lichen): Tản bám vào giá thé chỉ bảng các bó sợi nắm gọi là rẻ giả, do vậy có thé lấy nỏ ra khỏi giá thé dé dang, Trên bẻ mặt vỏ trên vả vỏ dưới dường như có lớp bụi, đỏ là acid lichenic hình thành từ các sợi nắm giả chết. Acid lichenic góp phan tạo nên mau của địa y. - Dang bụi (fruiticose lichen): tan có dang sợi đậm hay mảnh phân nhánh nhiều thành búi hay cụm, chỉ đính vào giá thể bằng các bó sợi ở phần Hình 1.1 Các dang địa y (A: dang khám.

B: dang phiên, C: dang bụi) Địa v sông tự đường trẻn đắt, trên đá, trên thân cay chét hoac sống trén thực vật kiểu bi sinh hay bán ký sinh. Thường địa y có mau xám hoặc xanh xám. Mau cua địa 5 được quyết định bởi sự kết hợp mau của táo tao nén no, mau của chat mau trong sợi nam va mau cua acid lichenic néu có. SVTH: NGUYEN THUY TRANG [rang 6 KHỎA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS.

HO XUAN DAU al Trên cơ thé dia y không còn mang đặc điểm riéng của các nhóm cơ thé đã tạo nên nó, tuy nhiên nó cũng mang một số đặc điểm của từng nhóm cơ thé đã tham gia tạo nên nó như cách sinh san, khả năng quang hợp. nhưng việc xếp nd vao một trong hai nhóm đã tham gia tạo nén nó là không ổn. Do vậy nó phải là một nhóm sinh vật độc lập I2. MÔ TẢ THỰC VAT PARMOTREMA SP.

Đặc điểm thực vật Tên khoa học: Parmotrema sp Họ: Parmeliaceae. Phân loại các hợp chất thường có trong địa y Có nhiều hệ thông phân loại các hợp chất hóa học từ địa y. dưới đây là hệ thông phân loại hay dùng nhất. Đó là hệ thống phân loại do Shibata và cộng sự dé ral'!, Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm bốn nhóm chính: - Nguấn gốc acid shikimic: terphenylquinone và dẫn xuất của acid tetronic.

- Nguon gốc acid mevalonic: triterpenoid. Nguon gốc acetate-malonate: các acid dây dai và các acid phenol carboxylic. - Nguôn gốc amino acid: các dan xuất của diketopiperazine. NGHIÊN CỨU HÓA HOC VE CHI PARMOTREMA 1.

Các hợp chat theo qui trình sinh téng hợp polyketid 1. Cac acid béo ` (ef } > = g^ ‘ , ^ ‘ as § ^ˆ Năm 2001, Sassaki GL"! đã cô lập được acid béo trong một so loài địa y thuộc chỉ Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1). 6- SVTH: NGUYEN THUY TRANG Trang 7 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP GVHD: ThS. HO XUAN DAU .ăẳncgcccờơnnơờơơnơợgơzzễễễm-.--ẳờayờớn ”†ÏÌNGgGỌẸgGẸỌỌẸ"TỌỌƠỚỚGẸ GỌẸỌ methyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4).

Các acid béo vòng Năm 1990, F. David"! và cộng sự đã cô lập được praesoredioic acid (7) va protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema praesorediosum.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về nghiên cứu và ứng dụng của các vật liệu hóa học trong lĩnh vực xúc tác và hấp phụ. Một trong những điểm nổi bật là việc điều chế vật liệu Ni-SiO2, có thể ứng dụng trong các phản ứng hữu cơ, giúp tối ưu hóa quy trình hóa học. Độc giả sẽ tìm thấy lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các phương pháp tổng hợp và tính chất của các vật liệu này, từ đó áp dụng vào thực tiễn nghiên cứu và giảng dạy.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Đồ án hcmute điều chế vật liệu ni sio2 ứng dụng làm xúc tác cho phản ứng hữu cơ, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về quy trình và ứng dụng của vật liệu này. Ngoài ra, tài liệu Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu tổng hợp zeolite zsm 5 từ cao lanh và khảo sát khả năng hấp phụ amoni trong nước sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về khả năng hấp phụ của các vật liệu khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Đồ án hcmute nghiên cứu khả năng mang thuốc từ silica xốp tự nhiên từ diatomite để hiểu rõ hơn về ứng dụng của silica trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học.