Đồ án HCMUTE: Nghiên cứu khả năng mang thuốc từ silica xốp tự nhiên diatomite

Đồ án nghiên cứu hcmute nghiên cứu khả năng mang thuốc từ silica xốp tự nhiên từ diatomite, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về tảo silic (diatom)

1.2. Đặc điểm cấu trúc của tảo silic

1.3. Khoáng diatomite

1.3.1. Diatomite và sự hình thành của diatomite

1.3.2. Trữ lượng diatomite trên thế giới và Việt Nam

1.3.3. Tiềm năng thị trường

1.4. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ

1.5. Thuốc nhuộm Rhodamine B

1.5.1. Công thức cấu tạo và tính chất hóa lý của Rhodamine B

1.5.2. Tính chất sinh học và ảnh hưởng của thuốc nhuộm Rhodamine B

1.6. Ampicillin

1.6.1. Công thức cấu tạo và tính chất hóa lý của Ampicillin

1.6.2. Tính chất sinh học và ảnh hưởng của thuốc Ampicillin

1.7. Tình hình nghiên cứu diatomite làm vật liệu mang thuốc

1.8. Lý do hình thành đề tài

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình xử lý mẫu diatomite

2.2. Mang thuốc Rhodamine B của diatomite

2.3. Mang thuốc Ampicillin của diatomite

2.4. Các phương pháp vật lý khảo sát vật liệu

2.4.1. Phân tích nhiễu xạ tia X

2.4.2. Phương pháp phân tích thành phần hạt DLS

2.4.3. Kính hiển vi điện tử quét SEM

2.4.4. Phổ tử ngoại-khả kiến UV-Vis

2.4.5. Phân tích nhiệt vi sai TGA

2.4.6. Phân tích phổ hồng ngoại FT-IR

2.4.7. Đo diện tích bề mặt BET

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

3.1. Kết quả khảo sát diatomite nguyên liệu

3.1.1. Kết quả XRD của diatomite nguyên liệu

3.1.2. Kết quả SEM của diatomite nguyên liệu

3.1.3. Kết quả DLS diatomite nguyên liệu

3.2. Kết quả khảo sát khả năng mang thuốc nhuộm Rhodamine B theo UV-Vis

3.2.1. Dựng đường chuẩn

3.2.2. Khảo sát mang thuốc Rhodamine B theo thời gian

3.2.3. Khảo sát khả năng mang thuốc theo khối lượng diatomite

3.2.4. Định tính khả năng hấp phụ thuốc ampicillin bằng FT-IR

3.3. Kết quả khảo sát khả năng mang thuốc Ampicillin

3.3.1. Định lượng khả năng hấp thụ ampicillin bằng TGA

3.3.2. Định tính khả năng hấp phụ thuốc ampicillin bằng FT-IR

3.3.3. Định lượng khả năng hấp thụ ampicillin bằng BET

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về diatomite và silica xốp

Diatomite, một loại khoáng sản trầm tích, được hình thành từ vỏ tảo silic. Vật liệu này có thành phần chính là silica xốp, với cấu trúc rỗng và diện tích bề mặt lớn. Diatomite có khả năng hấp thụ cao, làm cho nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho việc phát triển các hệ thống mang thuốc. Nghiên cứu cho thấy rằng diatomite có thể được sử dụng để mang thuốc nhờ vào tính chất vật lý và hóa học của nó. Việc khảo sát khả năng mang thuốc từ silica xốp diatomite không chỉ mở ra hướng đi mới trong lĩnh vực dược phẩm mà còn góp phần vào việc phát triển các vật liệu sinh học an toàn và hiệu quả.

1.1 Tính chất của diatomite

Diatomite có cấu trúc xốp với nhiều lỗ mao quản nhỏ, giúp tăng cường khả năng hấp phụ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính chất silica của diatomite cho phép nó hấp thụ các hợp chất hữu cơ và vô cơ, bao gồm cả thuốc. Khả năng này được xác định thông qua các phương pháp phân tích như XRD, SEM và BET. Kết quả cho thấy diatomite có thể hấp thụ một lượng lớn thuốc, từ đó mở ra khả năng ứng dụng trong việc phát triển các hệ thống phân phối thuốc hiệu quả.

II. Nghiên cứu khả năng mang thuốc

Khả năng mang thuốc của diatomite được khảo sát thông qua hai loại thuốc: Rhodamine B và Ampicillin. Các thí nghiệm cho thấy rằng diatomite có khả năng hấp thụ Rhodamine B lên đến 11.89% và Ampicillin là 1%. Điều này chứng tỏ rằng khả năng mang thuốc của diatomite phụ thuộc vào loại thuốc và điều kiện thí nghiệm. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ thống phân phối thuốc mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu mang thuốc từ diatomite.

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại như UV-Vis, FT-IR và TGA để xác định khả năng hấp phụ của diatomite đối với các loại thuốc. Kết quả cho thấy rằng diatomite có thể hấp thụ thuốc một cách hiệu quả, nhờ vào cấu trúc xốp và diện tích bề mặt lớn. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của diatomite trong lĩnh vực dược phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các hệ thống mang thuốc an toàn và hiệu quả.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về khả năng mang thuốc từ silica xốp diatomite không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Diatomite có thể được sử dụng trong việc phát triển các hệ thống phân phối thuốc, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Hơn nữa, việc sử dụng diatomite làm vật liệu mang thuốc có thể giảm chi phí sản xuất và tăng tính an toàn cho người sử dụng. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dược phẩm và vật liệu sinh học.

3.1 Tiềm năng thị trường

Với trữ lượng diatomite phong phú và khả năng ứng dụng đa dạng, thị trường cho các sản phẩm từ diatomite đang ngày càng mở rộng. Nhu cầu về các hệ thống mang thuốc hiệu quả và an toàn đang gia tăng, tạo cơ hội cho diatomite trở thành một lựa chọn hàng đầu trong ngành dược phẩm. Việc phát triển các sản phẩm từ diatomite không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp dược phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về tảo silic (diatom) 1.1 Tảo silic Ngay sau khi trái đất được hình thành, tảo silic (hay còn được gọi là tảo cát) là một trong những sinh vật nguyên sinh xuất hiện sớm nhất trên bề mặt trái đất [3]. Cho đến nay người ta ước tính có hơn 100.000 loài tảo silic khác nhau [1]. Tảo silic là một loài thực vật đơn bào, chủ yếu là quang hợp; tuy nhiên một số ít là dị dưỡng bắt buộc và có thể sống trong điều kiện không có ánh sáng để cung cấp nguồn carbon hữu cơ thích hợp [4]. Loại tảo silic này khi chết đi, lớp vỏ không thể bị phân hủy và tích tụ qua nhiều năm hình thành nên những trầm tích lớn (quặng diatomite) [5].

Tảo silic có thể tìm thấy trong nhiều môi trường sống như nước ngọt, biển, đá ẩm, gỗ và thậm chí cả đất. Chính vì sự đa dạng sinh học, tảo silic đang được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều trên thế giới [6].1: Tảo silic và một số lĩnh vực ứng dụng liên quan 1 do an 1.2 Đặc điểm cấu trúc của tảo silic Tảo silic thường có kích thước từ 2 đến 200 micromet. Hình thái của tảo silic rất đa dạng, tùy vào những phân loài, môi trường sống, kiểu sống đơn bào hay tập thể chúng có những hình thái tự nhiên khác nhau. Chúng có thể tồn tại thành cụm ở dạng các sợi mảnh (Fragillaria), quạt (Meridion), zic-zắc (Tabellaria), hay hình sao (Asterionella) [7].2: Kính hiển vi điện tử quét (SEM) của một số hình dạng khác nhau và cấu trúc của một số loài tảo cát [8].

Điểm đặc trưng của các tế bào tảo cát là chúng được bao bọc bên trong một thành tế bào được làm bằng silica, được gọi là vỏ tảo (frustule/skeleton) [9]. Vỏ tảo có nhiều hình 2 do an dạng phụ thuộc vào gen và môi trường sinh sống của tảo. Lớp vỏ này được cấu tạo từ hai van có kích thước khác nhau và có thể lồng ghép vào nhau, tùy theo mức độ phát triển của tế bào. Mỗi van tồn tại rất nhiều lỗ chân lông, xương sườn, gai phút, đường rìa với sự hiện diện của lỗ rỗng với kích thước khác nhau được sắp xếp từ ngoài vào trong theo chiều bé dần của kích cỡ (hình 1.

Chính vì vậy, các loại vỏ tảo này có cấu trúc rỗng, xốp.3: a) Mô tả mặt cắt của vỏ tảo. b) Kính hiển vi điện tử quét (SEM) cấu trúc của các mặt cắt vỏ tảo [2] 3 do an 1.2 Khoáng diatomite 1.1 Diatomite và sự hình thành của diatomite Diatomite (SiO2.nH2O) là một loại khoáng sản trầm tích có nguồn gốc từ loại tảo vỏ silic bị chôn vùi lâu ngày dưới đất mà thành [10]. Diatomite còn có tên khác là kiezelguhr (tiếng Đức), đất tảo silic hay đất bầu. Diatomite có màu thay đổi từ trắng xám, vàng đến đỏ tùy thuộc vào thành phần oxit chứa trong chúng.

Diatomite tỉ trọng nhẹ, có độ xốp và diện tích bề cao do các lỗ hỗng rất nhỏ và đều của vỏ tảo.4: Sản phẩm bột Diatomite của công ty Qingdao Haizhilong Business Co. Diatomite được tạo thành từ các mảnh vỏ tảo cát, có cấu tạo từ oxit silic dạng opal vô định hình [11]. Ngoài các mảnh vỏ tảo cát, trong diatomite còn có thể có số lượng nhỏ gai xương bọt biển. Hàm lượng mảnh vỏ tảo cát trong diatomite chiếm từ 50% trở lên với số lượng mảnh vỏ từ 5-7 triệu đến 100 triệu mảnh vỏ/gam đá.

Nguồn vật liệu oxit silic dạng opal vô định hình cấu tạo nên vỏ tảo có cấu trúc khung với nhiều lỗ mao quản kích thước nhỏ 0,5-3 m. Các mảnh vỏ tảo thường có dạng đốt trúc tồn tại dạng quần thể hoặc từng đốt đơn lẻ kích thước từ 3-5 đến 30 m, thậm chí bị vỡ vụn, dập nát [12]. 4 do an Tùy thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng hình thành, diatomite trên thế giới luôn có tồn tại một số tạp chất và thành phần hóa học khác nhau như bảng 1.1: Thành phần hóa học của một số loại diatomite trên thế giới [12] Thành phần (%) SiO2 Al2O3 Fe2O3 Na2O K2O CaO MgO MKN Quảng Đông, Trung Quốc 82,9 5,75 1,41 0,06 0,06 0,24 0,21 7,93 Chiết Giang, Trung Quốc 65 17,50 4,8 0,5 - 1,1 - 11,1 Suizhou, Trung Quốc 71,4 13,26 5,5 6,7 0,11 1,94 0,15 0,91 KomOsheem, Ai Cập 83,6 4,24 1,07 - - 6,17 - 4,86 Mascara, Angeri 72,1 5,3 3,8 0,65 0,54 7,2 2,6 7,44 Amman, Jordan 72,5 11,42 5,81 7,21 0,69 1,48 0,25 0,64 Michoacan, Mexico 70,4 13,52 3,37 0,17 0,3 0,66 0,42 11,18 Anotolia, Thổ Nhĩ Kỳ 69,7 11,5 0,65 0,8 1,4 - - 15,3 MKN: Lượng mất khi nung 1.2 Trữ lượng diatomite trên thế giới và Việt Nam Trữ lượng diatomite trên thế giới được Cục Mỏ của Mỹ (Mineral Commodity Summaries 2019) dự báo từ năm (2017-2018) khoảng hơn 2 tỉ tấn diatomite. Trong đó, nhiều ở Mỹ có khoảng 250 triệu tấn; Trung Quốc khoảng 110 triệu tấn; tiếp đến Đan Mạch, Mexico… là các nước có trữ lượng cao [13].

Việt Nam là một trong những nước có trữ lượng diatomite cao. Trữ lượng diatomite ở Việt Nam được dự báo khoảng 165 triệu tấn. Phú Yên có trữ lượng cao nhất với khoảng 60 triệu tấn. Theo sau đó, Bảo Lộc có khoảng 8,5 triệu tấn [14].

Theo British Geological Survey/World Mineral Production (2012-2016), sản lượng diatomite hàng năm của Việt Nam là 10 ngàn tấn [15]. Do diatomite rất phong phú về trữ lượng nên diatomite được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực. 5 do an Bảng 1.2: Thống kê trữ lượng diatomite ở một số nước trên thế giới [13] Quốc gia Trữ lượng Sản lượng Sản lượng (Ngàn tấn) 2017 2018 (Ngàn tấn) (Ngàn tấn) Mỹ 250,000 768 790 Trung Quốc 110,000 420 420 Đan Mạch - 440 440 Mexico - 97 100 Nhật - 100 100 Pháp - 75 75 Đức - 52 50 Tây Ban Nha - 50 50 Peru - 110 110 Nam Phi - 270 - Argentina - 57 60 Thổ Nhĩ Kỳ 44.000 62 60 Các nước khác - 224 220 Tổng thế giới Rất nhiều 2,460 2,700 1.3 Tiềm năng thị trường Mỗi năm trên thế giới tiêu thụ vào khoảng hơn 2 triệu tấn diatomite. Dẫn đầu thế giới về sản xuất các sản phẩm từ diatomite là Mỹ với khoảng 750 ngàn tấn/năm, chiếm 1/4 sản lượng thế giới.

Trung Quốc là nước đứng thứ hai: 420 ngàn tấn/năm [13]. Theo dữ liệu dữ liệu sáng chế tiếp cận được, diatomite dùng để làm chất trợ lọc và xử lý môi trường có nhiều sáng chế nhất. Mineral Commodity Summaries đã thống kê tỉ lệ sử dụng diatomite như sau: trợ lọc: 55%, phụ gia xi măng: 23%, chất hấp thụ: 10%, chất đệm: 9%, chất cách ly (nhiệt): 2%, còn 1% dùng trong các ứng dụng khác như dược phẩm, mỹ phẩm…[13] 6 do an 1.3 Giới thiệu về phương pháp hấp phụ Hiện nay có nhiều phương pháp mang thuốc: phương pháp cơ học, phương pháp sinh học, phương pháp hóa lý, phương pháp hóa học và phương pháp hấp phụ. Trong đó phương pháp hấp phụ đang là phương pháp đang được chú ý nhiều trong thời gian gần đây [1] [16] [17].5: Cơ chế hấp phụ Hấp phụ là một phương pháp dựa trên sự tích lũy chất trên bề mặt phân cách các pha (khí – rắn, lỏng – rắn, khí – lỏng, lỏng – lỏng).

Trong đó, chất hấp phụ là chất mà phân tử ở lớp bề mặt có khả năng hút các phần tử của pha khác nằm tiếp xúc với nó. Thông thường, chất hấp phụ có bề mặt riêng càng lớn thì khả năng hấp phụ càng mạnh. Chất bị hấp phụ là chất bị hút ra khỏi pha thể tích đến tập trung trên các bề mặt các chất hấp phụ [18]. Hấp phụ là một quá trình tỏa nhiệt.

Ngược với hấp phụ là quá trình đi ra khỏi bề mặt chất hấp phụ của các phần tử bị hấp phụ gọi là quá trình giải hấp [18]. Quá trình hấp phụ có thể được phân loại bao gồm quá trình hấp phụ hóa học và quá trình hấp phụ vật lý. Quá trình hấp phụ hóa học là một quá trình phức tạp, có thể liên quan đến sự tương tác tĩnh điện giữa các ion kim loại hoặc các lưỡng cực và bề mặt bao gồm các kiểu phản ứng trao đổi ion và phản ứng tạo phức. Hấp phụ vật lý là quá trình gây ra bởi lực Vander Walls giữa phân tử chất bị hấp phụ và bề mặt chất hấp phụ (bảo gồm cả 7 do an ba loại lực: cảm ứng, định hướng, khuếch tán), liên kết này yếu dễ bị phá vỡ.

Vì vậy hấp phụ vật lý có tính thuận nghịch cao [18]. Phương pháp hấp phụ có ưu điểm là vật liệu hấp phụ có thể chế tạo từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc các nguyên liệu tổng hợp, quy trình đơn giản, công nghệ cũng không đòi hỏi thiết bị phức tạp và quá trình hấp phụ không đưa thêm vào môi trường những tác nhân độc hại [17].4 Thuốc nhuộm Rhodamine B Rhodamine là một trong những thuốc nhuộm, được sử dụng chủ yếu để nhuộm len, lụa và làm laser công suất màu. Ngoài ra, Rhodamine còn được dùng để nhuộm tế bào trong công nghệ sinh học [19].1 Công thức cấu tạo và tính chất hóa lý của Rhodamine B Hình 1.6: Công thức cấu tạo Rhodamine B [19]. Rhodamine B là một hợp chất hóa học, có công thức phân tử là C28H31N2O3Cl với công thức cấu tạo của Rhodamine B như hình 1.

Khối lượng phân tử của rhodamine B là 479,02 g/mol. Rhodamine B là những tinh thể màu tối, có ánh xanh, ở dạng bột có màu tím đỏ. Điểm nóng chảy của rhodamine B là 165 0C. Khả năng hòa tan rhodamine B trong dung môi nước ở 20 0C là 0,78 gam/ 100 gam nước, trong khi đó trong dung môi 8 do an ethanol độ tạn của rhodamine B là 1,47 gam/ 100 gam nước.

Khi tan trong nước, dung dịch Rhodamine B có màu hồng và hấp thụ mạnh ở bước sóng 552 nm.2 Tính chất sinh học và ảnh hưởng của thuốc nhuộm Rhodamine B Rhodamine B gây độc cấp và mãn tính. Rhodamine B có thể gây dị ứng hoặc làm mẩn ngứa khi tiếp xúc với da, mắt… Qua đường hô hấp rhodamine B gây ho, ngứa cổ, khó thở, đau ngực. Qua đường tiêu hóa rhodamine B có thể gây nôn mửa, có hại cho gan và thận. Nếu tích tụ dần trong cơ thể gây nhiều tác hại đối với gan, thận, hệ sinh sản, hệ thần kinh cũng như có thể gây ung thư [20].

Thực nghiệm trên chuột cho thấy rhodamine B gây ung thư với liều lượng 89,5 mg/kg qua đường ống hoặc tiêm vào tĩnh mạch [21]. Khi rhodamine B đi vào cơ thể có thể chuyển hóa thành amin thơm tương ứng, các hợp chất chuyển tiếp này có phần độc hại hơn loại thường, gây ung thư và phát triển khối u dạ dày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu khả năng mang thuốc từ silica xốp diatomite" khám phá tiềm năng của silica xốp diatomite trong việc vận chuyển thuốc, một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ dược phẩm. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra khả năng hấp thụ và giải phóng thuốc hiệu quả của vật liệu này mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng silica xốp diatomite trong việc cải thiện tính khả dụng sinh học của thuốc. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà vật liệu này có thể cách mạng hóa phương pháp điều trị và nâng cao hiệu quả điều trị.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực hóa học, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu mcm41 biến tính bằng wolfram và ứng dụng làm xúc tác chuyển hóa lưu huỳnh trong nhiên liệu, nơi bạn có thể khám phá thêm về các vật liệu xúc tác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp đặc trưng vật liệu chitosan apatit và thăm dò khả năng hấp phụ chất màu hữu cơ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng hấp phụ của các vật liệu khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ sò dùng làm chất hấp phụ asen, một nghiên cứu liên quan đến khả năng hấp phụ của vật liệu tự nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực y học và hóa học.