CHƯƠNG IL: KẾT QUA DIEU TRA LOI CHÍNH TẢ |. tổng quát về lỗi chính tả ở các khối lớp trang 06 II. Lỗi chính ta ở lớp 3 trang 08 Ill. Lỗi chính ta ở lớp 4 trang l4 IV.
Lỗi chính ta ở lớp 5 trang 19 CHƯƠNG III : KIEN NGHỊ |. Kiến nghị về việc day chính tả ở lớp 3 trang 25 II. Kiến nghị về việc dạy chính td ở lớp 4 trang 27 lll. Kiến nghị về việc dạy chính tỏ ở lớp 5 trang 29 PHỤ LỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO CHUONG J L.
LÝ DO CHON DE TAI: “Trinh độ chính tả của một hoc sinh có thể coi là một dấu hiệu dé nhận ra mức trưởng thành và tri thức văn hóa của học sinh đó "(') và "Việc viết đúng chính tả trong nhà trường là một tiến trình , một hoàn thiện dẫn của học sinh, không những về khía cạnh thuẫn ngữ văn học mà còn là tri thức xã hội , văn hóa và thẩm mf” (”). Rõ ràng là quá trình hoàn thiện khả ning ngôn ngữ, trong đó có khả năng viết đúng chính tả , là một quá trình với việc tiếp thu ý kiến nói chung và sự trưởng thành nhân cách của mỗi học sinh , nói riêng. Như ta biết chữ viết Tiếng Việt , tức chữ quốc ngữ, là một thứ chữ ghi âm. Và vé nguyên tắc chữ ghi 4m là “đọc thế nào thì viết thế ấy”.
Mặt khác , tiếng Việt là một ngôn ngữ có tính thống nhất rất cao. Tuy vậy , tiếng Việt lai tổn tại dưới dạng từng phương ngữ (”) cụ thể. So với hệ thống ngữ dm được phản ánh trên chữ viết , một số phương ngữ không tổn tại những thế đối lập đó. (') (7) xem Hoàng Cao Cương , góp thêm một ý kiến về việc dạy chính tả theo hướng luật cha học sinh Tiểu hoc , tập san giáo duc tiểu học , số 5 năm 1996 trang 13 - 15.
eang Thi hoe Quan#6TPHCMj::. GVHD Ví dụ : Học sinh miễn Nam trong phát âm không phân biết giữa dấu hỏi và đấu ngã , không phân biết ac / at, äc /ăt, ấc /ất, it/ ích. cho nên _ khi viết cũng hay sai các âm này. Như vậy xem xét từ nhiều góc độ khác nhau , việc khảo sắt thực trạng viết chính tả của học sinh tiểu học và việc phân tích miêu tả loại lỗi chính tả phổ biến của địa phương là một vấn để cấp thiết trong công tác giáo dục hiện nay.
Mục tiêu của nhà trường phổ thông là giúp các em đọc thông viết thạo nên việc viết đúng chính tả là phan kỹ năng mà nhà trường phổ thông phải rèn luyện cho học sinh. Tuy nhiên dư luận xã hội đã phê phán nhiễu về việc học sinh còn yếu kém về kỹ năng sử dụng tiếng Việt, trong đó có chính tả , mà chính tả lại là một phân môn bắt buộc của bậc Tiểu học. Cho nên, với tư cách là những người trực tiếp giảng dạy chương trình bậc tiểu học , chúng tôi chon dé tài “Lỗi chính tả phổ biến ở một số trường Tiểu học Quận |. TPHCM" làm dé tài nghiên cứu với mong muốn được góp phần vào việc cải tiến chất lượng giảng dạy.
sti VẤN ĐỀ : Viết đúng chính tả là vấn để đặt ra một cách tự nhiên vì hễ có hệ thống chữ viết là phải có việc viết đúng nó. Công trình nghiên cứu về lỗi chính tả của các nhà nghiên cứu nổi tiếng như Nguyễn Đình - Lê Ngọc Trụ - Phan Ngọc. đã cung cấp cho chúng ta nhiều tài liệu quý giá , nhưng chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ cho thấy đối với một lớp cụ thể phải dạy chính tả gồm trọng tâm gì ? Thời lượng bao „ Trang 20 | nhất mà thôi. Chúng tôi là một nhóm giáo viên trong đội ngũ giáo viên Tiểu học , thừa hưởng những kinh nghiệm của những người đi trước, giờ đây chúng tôi bất đầu nghiên cứu lan đầu tiên.
GIỚI HAN VẤN ĐỀ : Lỗi chính tả phổ biến ở học sinh Tiểu học là một vấn để khá rộng. Chúng tôi chỉ nghiên cứu lỗi chính tả do phát âm lệch chuẩn ở đối tượng là học sinh khối 3, 4, 5 ở các trường Tiểu học QI : Khai Minh , Sư phạm Thực Nghiệm và Kết Doan. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : s Bằng phiếu khảo sất: “ Khảo sắt tất cả các loại lỗi chính tả mà SGK yêu cầu phải day. - Khảo sắt các loại lỗi chính tả SGK không có mà học sinh mic phải.
Ví dụ : om / ỗm / dm, op / ôp /dp. * Nội dung: ( Phiếu khảo sát đính kèm ) e Đối tượng nghiên cứu : Chúng tôi khảo sat gồm 293 học sinh của các khối lớp 3, 4, 5. Trong đó : - Khối lớp 3 có 90 em gồm 3 lớp : Sư Pham Thực Nghiệm - Khối lớp 5 có 94 em gỗm 3 lớp : [Khai Mink | 58 — | 32hoe sinh | Thanh phẩn Giáo viên : L4 Tôn Tụ — 4g lu | ram— ="Ôằồôẳ=ồ= Ban ihn > Trinh độ Phụ huynh : Nhìn chung ta thấy : Trường Kết Doan tọa lạc trên vùng đất của nhà thờ Huyện Si Q1, học sinh thuộc gia đình lao động da phan là học sinh đúng tuyến thuộc phường Chuyi. Tu hhia 2—hime 2 ` GA.
Hoang Dany Phạm Ngũ Lão , có it học sinh là ngoài tuyển và một số ít học sinh là song ngữ ( lđp tăng cường tiếng Pháp) Trường Khai Minh ở phường Nguyễn Thái Binh là thuộc một vùng din cư lao động giáp cầu Ông Lãnh, Quận 4. Phụ huynh ít quan tam. Trường Sư phạm Thực Nghiệm (SPTN): là trường bán công đa phan là học sinh khác tuyến. Trường học có tăng cường tiếng Pháp nên phụ huynh rất quan tâm đến con em.
Về trình độ Phụ huynh : Khối lấp 3 : bal ound hl =i ad (3p2| SPTN | 26 |858%| 4 | 142% | | [3⁄6 |KếtĐoàn| 25 |825%5| 5 |25%| | | Khối lớp 4 : em he PR | HỌC - De= hoc De [4P2| SPTN | 38 |90%| 2 | 50% | | | Khối lắp 5 : =bSji-1ek¬141-1ec [5S |KếtĐon| 3 |94%| 27 |842®| 2 | 6.4% HC LĐLỊ SHN | 2? [BASI 3 ligg| | — nhị 5 |l56%| 26 |8l2%| I | 3.2% | C H U O N G J I Qua 293 bai khảo sát , chúng tôi ghi nhận được trong 13 loại lỗi có 12 trường hợp ( trừ 01 trường hợp 1n) với tổng số lỗi như sau : - Lỗi sai âm đầu của cả 3 khối lớp là : 510 lỗi - Lỗi sai van của cả 3 khối lớp là : 1874 lỗi - Lỗi sai âm cuối của cả 3 khối lớp là : 354 lỗi - Lỗi sai thanh hỏi , ngã của cả 3 khối lớp là : 617 lỗi | en/ênh | 53 | 59 | 28 | 26 | 2 | 23 | ae | 346 | 35 | 72 | ss | 3 | 28 _ [hỏng | 183 | 102 | 249 | 114 | 185 | 98 | Chayin 24 44dz.Itange *'' wm @ @& (@ & © Œ) @) @) (0) G1) (12) Biểu đồ I Tổng quớt về lỗi chính ta ở các khối lớp Ghi chú : (1): six (5): op/Gp/dp (9) : an/ang (2): chitr (6); ong/éng (10) : é/énh (3): v/d/ei (7): uưuôi (11): aciat (4): om/öm/dm (8}: imiém (12) : hownga ae Biểu đổ trên cho chúng ta thấy được mức độ vi phạm lỗi trong từng trường hợp : Lỗi sai tỷ lệ cao nhất là : vẫn om/ôöm/ơm, op/ôp/ơp , âm đầu s/x , thanh hỏưngã Lỗi sai có tỷ lệ thấp nhất : 4m dau v/d/gi và vẫn im/iém Có trường hợp tỷ lệ lỗi có chiều hướng giảm dẫn từ lớp 3 đến lớp 5 như trường hợp ở cột số 2, 4, 5 , 9 , 10 Có trường hợp lại có chiểu hướng tăng hơn ở lớp 4 rỗi giảm ở lớp 5, nhưng so ra vẫn cao hơn ở lớp 3, Đó là cột 1, 8 - Có trường hợp giảm ở lớp 4 nhưng ở lớp 5 lại tăng , như ở cột 7 II. LOI CHÍNH TẢ Ở LỚP 3: Qua khảo sát 90 bài ở 3 lớp 3 của 3 trường : Kết Đoàn , Khai Minh và Sư Phạm Thực Nghiệm , chúng tôi ghi nhận các trường hợp mắc lỗi như sau: Clit Ta (địa 2~ Whim2 “12v 1 8 TPHOM 06/98Äã 3. 3 ¿ai- Trang 8 Qua bang thống kê số lỗi của ba lớp 3 ở ba trường : Khai Minh , Kết Đoàn , Sư Phạm Thực Nghiệm , chúng tôi nhận thấy số lỗi sai ở các lớp không có sự chênh lệch nhiều. Có một số lỗi đưa ra học sinh không mắc phải hoặc mắc phải không đáng kể , dù đó là những lỗi nằm trong chương trình SGK.
Cụ thể từng loại lỗi như sau: 1. Lỗi vé âm đầu: Mi Lớp 3 Kết Đoàn Vn s!X ch/tr vid/gi Biểu đỗ II .1 gin Tu đúa -Hhim2? TỐ OP NOM08/99 = TÔ - Trang) Ất Những lỗi về âm đầu mà chúng tôi đưa ra déu có trong chương trình SGK. qua 4 loại lỗi cơ bản nhất , đã có 2 loại lỗi mà học sinh lớp 3 Quận | không mắc phải hoặc mắc phải không đáng kể , đó là phân biệt ln ( không có học sinh mắc phải và phần biệt v/d/gi ( tỉ lệ mắc lỗi này chỉ từ 1.7 %} Với 2 loại lỗi còn lại , học sinh mắc phải lỗi nhiều nhất là : s Lỗi phan biệt s/x ( từ 6.9%) : - Lớp 3P2 của trường SPTN có số lỗi nhiễu nhất là 32 chiếm tỉ lệ §.9 % - Lớp 3/5 của trường Khai Minh có 31 lỗi chiếm tỉ lệ 8.6% - Lép 3/6 của trường Kết Đoàn có 24 lỗi chiếm tỉ lệ 6.7% se Lỗi phân biệt chít : - Lớp 3/5 có số lỗi nhiều nhất là 22 lỗi chiếm tỉ lệ 6.7 % - Lớp 3P2 của trường SPTN có 15 lỗi chiếm ti lệ 5.0 % - Lớp 3/6 của trường Kết Đoàn có 13 lỗi chiếm tỉ lệ 3.9% Nhìn chung ở lỗi về âm đầu , học sinh lớp 3 trường Kết Đoàn mắc lỗi ít hơn , điểu này cho thấy trình độ học vấn của Phụ huynh không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng học tập của học sinh. Diéu chủ yếu là giáo viên có xoáy vào trọng tim, dạy kỹ sự phân biệt lỗi cho học sinh theo đúng yêu cầu của SGK.
Kha Dee ea, es | ML3 o Kết Đoà p n 20 is =| MLép 3 Khai Minh 10 L]Lá p 3 SPTN 5.