Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại DFK Việt Nam

Phương pháp hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định theo tiêu chuẩn quốc tế. Tìm hiểu quy trình, công cụ và giải pháp quản lý tài sản cố định hiệu quả tại DFK

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) là một phần quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp sản xuất. Giá trị TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua chi phí khấu hao. Kiểm toán TSCĐ giúp đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Quy trình kiểm toán TSCĐ bao gồm nhiều bước công việc. Kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trước. Sau đó thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ. Kiểm tra tính hợp lý của khấu hao và phân loại TSCĐ. Tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, quy trình này được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn một số hạn chế cần được nghiên cứu và cải thiện. Việc hoàn thiện quy trình giúp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng trên một năm. TSCĐ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu hình như nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải. TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, bản quyền, phần mềm. Giá trị TSCĐ được phân bổ dần qua chi phí khấu hao hàng kỳ. Quản lý tốt TSCĐ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2. Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu chính của kiểm toán TSCĐ là xác minh tính trung thực của khoản mục này trên báo cáo tài chính. Kiểm toán viên cần xác nhận TSCĐ có tồn tại thực tế hay không. Đảm bảo TSCĐ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. Kiểm tra nguyên giá TSCĐ được ghi nhận đúng quy định. Đánh giá tính hợp lý của chính sách khấu hao. Phát hiện các sai sót về tính phê chuẩn, tính kịp thời, tính hiện hữu và tính đầy đủ. Từ đó đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp về báo cáo tài chính.

II. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện kiểm toán TSCĐ theo quy trình gồm nhiều bước. Bước đầu tiên là lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. Kiểm toán viên thu thập thông tin về tình hình TSCĐ của khách hàng. Tiếp theo đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến TSCĐ. Sau đó tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ. Kiểm tra khấu hao, phân bổ chi phí liên quan đến TSCĐ. Quy trình tại DFK tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn tồn tại trong thực tế áp dụng. Thời gian kiểm toán đôi khi bị giới hạn gây ảnh hưởng đến chất lượng. Nhân sự kiểm toán chưa đồng đều về trình độ chuyên môn. Công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện kỹ lưỡng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm toán còn hạn chế.

2.1. Các sai sót thường gặp khi kiểm toán tài sản cố định

Sai sót về tính phê chuẩn là lỗi phổ biến nhất. Các nghiệp vụ TSCĐ thiếu chữ ký phê duyệt của Ban Giám đốc. Sai sót về tính kịp thời xảy ra khi ghi sổ không đúng thời điểm. Sai sót về tính hiện hữu khi TSCĐ ghi sổ nhưng không tồn tại thực tế. Sai sót về tính đầy đủ khi TSCĐ phát sinh chưa được hạch toán. Sai sót về định giá khi nguyên giá TSCĐ không chính xác. Sai sót về phân loại khi TSCĐ không được ghi nhận đúng loại tài sản. Kiểm toán viên cần áp dụng đúng kỹ thuật để phát hiện các sai sót này.

2.2. Hạn chế trong quy trình kiểm toán TSCĐ hiện tại của DFK

Quy trình kiểm toán TSCĐ tại DFK còn một số hạn chế cần khắc phục. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chưa đi sâu vào bản chất hoạt động. Kiểm tra chi tiết chưa tập trung đúng vào các vùng rủi ro cao. Công tác phân tích tỷ số, so sánh số liệu chưa được sử dụng hiệu quả. Việc lập bảng phân tích biến động TSCĐ chưa đầy đủ chi tiết. Thời gian dành cho kiểm toán TSCĐ đôi khi không tương xứng với quy mô. Đội ngũ kiểm toán viên trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế.Ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng còn hạn chế.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định tại DFK Việt Nam

Để hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là nâng cao chất lượng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên cần xây dựng bảng câu hỏi chi tiết hơn. Tập trung đánh giá quy trình mua sắm, thanh lý và quản lý TSCĐ. Giải pháp thứ hai là cải tiến quy trình kiểm tra chi tiết. Sử dụng phương pháp kiểm toán rủi ro để tập trung vào vùng trọng yếu. Áp dụng kỹ thuật phân tích tỷ số để xác định bất thường. Giải pháp thứ ba là tăng cường đào tạo nhân sự. Cử kiểm toán viên tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về TSCĐ. Tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm trong công ty. Giải pháp thứ tư là ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm toán. Sử dụng phần mềm kiểm toán để tự động hóa một số bước công việc. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các sai sót thường gặp để tham chiếu.

3.1. Cải tiến quy trình kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ TSCĐ

Quy trình kiểm tra chi tiết cần được cải tiến theo hướng tập trung vào rủi ro. Kiểm toán viên cần lập bảng phân tích biến động TSCĐ chi tiết. So sánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ để xác định biến động bất thường. Kiểm tra kỹ các nghiệp vụ tăng TSCĐ mới trong kỳ. Đối chiếu hóa đơn, hợp đồng với sổ kế toán. Kiểm tra nguyên giá TSCĐ có đúng quy định không. Đối với nghiệp vụ giảm TSCĐ, cần kiểm tra tính hợp lý của giá thanh lý. Xác nhận số tiền thu được từ việc bán TSCĐ. Đảm bảo chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá thanh lý được ghi nhận đúng.

3.2. Nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ kiểm toán

Đào tạo nhân sự là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng kiểm toán. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên đề về kiểm toán TSCĐ. Cử kiểm toán viên tham gia các chương trình đào tạo của VACPA. Tổ chức các buổi hội thảo chia sẻ kinh nghiệm thực tế. Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa.Ứng dụng phần mềm kiểm toán để tăng hiệu quả công việc. Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu lớn để phát hiện sai sót. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các rủi ro thường gặp trong kiểm toán TSCĐ. Áp dụng kiểm toán liên tục để theo dõi biến động TSCĐ real-time.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra ban đầu. Đã hệ thống hóa được lý luận về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. Nhận diện được các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ. Các giải pháp tập trung vào cải tiến quy trình, nâng cao nhân sự và ứng dụng công nghệ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với DFK. Công ty có thể áp dụng các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán. Các doanh nghiệp kiểm toán khác cũng có thể tham khảo kết quả này. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn một số hạn chế cần được nghiên cứu tiếp. Thời gian nghiên cứu có giới hạn nên chưa thể đánh giá hiệu quả của các giải pháp. Cần có thêm nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đề tài có ý nghĩa lý luận trong việc tổng hợp kiến thức về kiểm toán TSCĐ. Góp phần làm sáng tỏ quy trình kiểm toán TSCĐ theo chuẩn mực Việt Nam. Hệ thống hóa các bước công việc kiểm toán từ lập kế hoạch đến lập báo cáo. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp giải pháp cụ thể cho DFK. Các giải pháp dựa trên phân tích thực tế tại công ty. Giúp DFK nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán. Tạo cơ sở để các doanh nghiệp kiểm toán khác tham khảo và áp dụng. Góp phần vào sự phát triển nghề kiểm toán tại Việt Nam.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển của đề tài

Đề tài còn một số hạn chế cần được khắc phục trong nghiên cứu tiếp theo. Thời gian nghiên cứu bị giới hạn trong một năm tài chính. Chỉ tập trung vào một doanh nghiệp kiểm toán nên tính khái quát chưa cao. Chưa đánh giá được hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp. Hướng phát triển tiếp theo cần mở rộng phạm vi nghiên cứu. Có thể so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ tại nhiều công ty kiểm toán khác nhau. Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm toán TSCĐ. Đánh giá tác động của các giải pháp đề xuất sau một thời gian áp dụng thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Khóa luận tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán dfk việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I ---o0o--- LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH 1. Lý luận chung về kiểm toán BCTC 1. Khái niệm kiểm toán BCTC Kiểm toán BCTC là quá trình mà trong đó các KTV có thẩm quyền , có trình độ thích hợp tiến hành một cách độc lập việc thu thập , xác minh, đánh giá các bằng chứng về các thông tin có liên quan đến các hoạt động kinh tế , tài chính của một đơn vị và tổ chức kinh tế nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp của các thông tin đó với các chuẩn mực về kinh tế , tài chính và kế toán đã được thiết lập và còn hiệu lực. Qua đó, KTV đánh giá được tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả sử dụng nguồn tài chính cũng như hiệu năng quản lý của các cá nhân, tổ chức.

Mục tiêu kiểm toán BCTC Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC”: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kiếm toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.” Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp chođơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn t ại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị. Ở đây các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp được hiểu như sau: - Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung bản chất và giá trị cuả nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận. - Hợp pháp là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đối tượng kiểm toán BCTC SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH Đối tượng trực tiếp của kiểm toán là các BCTC , bao gồm : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuy ết minh Báo cáo tài chính.

Lý luận chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 1. Khái quát về khoản mục TSCĐ 1. Khái niệm và vai trò của TSCĐ  Khái niệm TSCĐ: TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, gồm cả những TSCĐ có hình thái vật chất và những TSCĐ không có hình thái vật chất được quy định theo chế độ kế toán hiện hành, cho đến thời điểm hiện tại là quyết định số 206/2003/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 12/12/2003.  Vai trò TSCĐ: - TSCĐ là một bộ phận tư liệu lao động sản xuất giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình lao động sản xuất.

- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động trong xã hội mà nền chuyên môn hoá ngày càng phát triển như hiện nay. Đặc điểm TSCĐ - TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ khi nào hết thời gian sử dụng hoặc không còn có lợi về kinh tế thì mới phải thay đổi mới. - TSCĐ hầu như không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc tính sử dụng ban đầu trong quá trình tồn tại và hoạt động. - TSCĐ là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứ không phải để bán và trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần.

Giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, chúng được xem như SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ  Đối với TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong từ việc sử dụng tài sản đó. - Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên. - Nguyên giá tài ản s phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000 đồng trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm và vườn cây lâu năm nếu thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ thì từng con súc vật, từng mảnh vườn, cây ấy được coi là một TSCĐ hữu hình.  Đối với TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ở phần nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau: - Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán. - Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc để bán. - Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó. - Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó. - Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó. - Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.  Đối với TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản đáp ứng được các yêu cầu về ghi nhận TSCĐ và phải thỏa mãn thêm các điều kiện là: thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.

Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.  Đối với bất động sản đầu tư: Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: - Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý. hoặc - Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH 1.

Phân loại TSCĐ Trong quá trình ản s xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ được doanh nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có những đặc điểm khác nhau. Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ cần phải phân loại chúng theo các tiêu thức khác nhau.  Phân loại theo hình thái biểu hiện: - TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. - TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp.

 Phân loại theo quyền sở hữu: - TSCĐ tự có: là TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng. - TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê ểđ sử dụng trong một thời gian nhất đ ịnh theo hợp đồng đã ký kết. Tùy theo hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài được chia thành:  TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản trong hợp đồng thuê, bao gồm: • Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng. • Cho phép bên đi thuê được mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.

• Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 75% thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê. SVTH: TRẦN BÙI NAM Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TRỊNH NGỌC ANH • Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của TSCĐ thuê.  TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính như trên. Bên thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.

 Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật: - Đối với TSCĐ hữu hình, bao gồm:  Nhà cửa, vật kiến trúc  Máy móc, thiết bị  Phương tiện vận tải, truyền dẫn  Thiết bị, dụng cụ quản lý  Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm  TSCĐ hữu hình khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ