Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chế định thừa kế là một trong những bộ phận cốt lõi của pháp luật dân sự, điều chỉnh quá trình chuyển dịch tài sản của cá nhân sau khi qua đời sang cho các chủ thể còn sống. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế là các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận xuyên suốt trong lịch sử lập hiến của Việt Nam, từ Điều 19 Hiến pháp năm 1959, Điều 27 Hiến pháp năm 1980 cho đến Điều 32 Hiến pháp năm 2013. Cùng với sự phát triển của hệ thống pháp luật, các quy định về thừa kế lần lượt được pháp điển hóa trong Bộ luật Dân sự (BLDS) các năm 1995, 2005 và hoàn thiện vượt bậc tại BLDS năm 2015.

Xuất phát từ truyền thống văn hóa và đạo đức gia đình Việt Nam, việc chuyển giao thành quả lao động của thế hệ trước cho con cháu là một tập quán lâu đời. Tuy nhiên, trên thực tế, thói quen lập di chúc của người dân vẫn chưa thực sự phổ biến do tâm lý e ngại hoặc phụ thuộc vào tình cảm gia đình. Bên cạnh đó, nhiều di chúc được lập nhưng vô hiệu do không đáp ứng đủ các điều kiện luật định về chủ thể, hình thức hoặc nội dung. Khi không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực, việc phân chia di sản bắt buộc phải căn cứ theo các quy định về thừa kế theo pháp luật.

Thực tiễn áp dụng pháp luật thừa kế nảy sinh nhiều vướng mắc do các quan hệ xã hội phát triển nhanh chóng, trong khi một số quy phạm còn mang tính định tính, chung chung và thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết. Tình trạng không thống nhất trong cách hiểu và giải quyết tranh chấp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, gây bất ổn trong đời sống dân sự. Từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Thừa kế theo pháp luật - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" do sinh viên Nguyễn Thị Giang thực hiện đã đi sâu giải quyết các vấn đề pháp lý và thực tiễn của chế định này.

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nghiên cứu tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Giải quyết các vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật.
  2. Hệ thống hóa các nội dung pháp lý cơ bản và những điểm mới về thừa kế theo pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành.
  3. Đánh giá thực tiễn áp dụng và giải quyết tranh chấp về thừa kế theo pháp luật.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật và thực tiễn áp dụng giải quyết tranh chấp thừa kế tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và dữ liệu thực tiễn: Địa bàn thành phố Hải Phòng, gắn liền với quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng.
    • Về thời gian và cơ sở pháp lý: Phân tích tiến trình lập pháp từ thời kỳ phong kiến (Luật Hồng Đức 1483, Luật Gia Long 1815), thời kỳ Pháp thuộc (Dân luật Bắc Kỳ 1931, Dân luật Trung Kỳ 1936), giai đoạn sau năm 1945 (Sắc lệnh 97/SL năm 1950, Thông tư 81/1981, Pháp lệnh Thừa kế năm 1990, BLDS 1995, BLDS 2005) đến trọng tâm là các quy định của BLDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (năm 2021).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc sở hữu và quan hệ thừa kế (luận điểm của Ph. Ăng-ghen về sự hình thành thừa kế từ chế độ mẫu quyền và quan hệ chiếm hữu của cải vật chất), kết hợp với hệ thống văn bản pháp luật thực định của Nhà nước Việt Nam:

  • Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 và 2013.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (trọng tâm từ Điều 649 đến Điều 662), Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 1995.
  • Luật Hôn nhân và Gia đình các năm 1959, 1986, 2000 và 2014.
  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
  • Sắc lệnh số 97/SL ngày 22/05/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
  • Thông tư số 81 ngày 24/07/1981 của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC).
  • Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/08/1990 của Hội đồng Nhà nước.
  • Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội và Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ.
  • Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học pháp lý:

  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Phân tích, truy nguyên sự hình thành và phát triển của các quy phạm thừa kế qua các triều đại phong kiến và các giai đoạn lập pháp hiện đại để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm: Mổ xẻ các điều luật trong BLDS 2015 và các luật chuyên ngành để làm rõ nội hàm các khái niệm: di sản, diện thừa kế, hàng thừa kế, thừa kế thế vị, điều kiện và thứ tự thanh toán nghĩa vụ tài sản.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu giữa hình thức thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật; so sánh quy định của pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ (BLDS 1995, 2005 và 2015).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và án văn: Đánh giá việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử và tư vấn pháp lý thông qua quá trình thực tập tại tổ chức hành nghề luật sư.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Luật Dân sự của Trường Đại học Luật Hà Nội, các văn bản giải thích pháp luật của TANDTC và tài liệu nghiên cứu thực tế từ Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về thừa kế theo pháp luật

Chương 1 tập trung phân tích tiến trình lịch sử pháp luật Việt Nam về thừa kế, định nghĩa bản chất pháp lý và so sánh hai hình thức thừa kế cơ bản.

TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT THỪA KẾ VIỆT NAM
Giai đoạn lịch sử / Văn bản Đặc điểm quy định về thừa kế theo pháp luật
Luật Hồng Đức (1483) Ghi nhận quyền thừa kế bình đẳng của con gái và con trai đối với điền sản; con nuôi được chia 1/3 so với 2/3 của con đẻ (hoặc toàn bộ nếu ở từ bé); vợ/chồng góa không đương nhiên thừa kế trừ trường hợp không nơi nương tựa; trích 1/20 ruộng đất làm phần hương hỏa giao con trưởng.
Luật Gia Long (1815) Mang đậm tư tưởng trọng nam khinh nữ; di sản chia đều cho các con trai; con gái không có quyền hưởng di sản; không bắt buộc trích lập phần hương hỏa.
Dân luật Bắc Kỳ (1931) & Trung Kỳ (1936) Chịu ảnh hưởng của BLDS Pháp 1804; quy định hai hình thức thừa kế; con trai và con gái được chia đều; thừa nhận thừa kế thế vị cho cháu; hàng thừa kế thứ hai là cha mẹ, kế tiếp là cháu ruột bên nội và anh chị em ruột.
Sắc lệnh số 97/SL (1950) Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau; bình đẳng nam nữ; chủ nợ không được đòi người thừa kế thanh toán vượt quá phần di sản được nhận.
Thông tư số 81 (1981) Quy định cụ thể cách giải quyết tranh chấp nhưng diện thừa kế hẹp (chỉ có 2 hàng thừa kế); con nuôi không được thừa kế di sản của cha mẹ đẻ.
Pháp lệnh Thừa kế (1990) Mở rộng diện thừa kế thành 3 hàng; thừa nhận con nuôi vừa được thừa kế của cha mẹ nuôi vừa được thừa kế của cha mẹ đẻ.
BLDS 1995, 2005 & 2015 Hệ thống hóa, pháp điển hóa toàn diện chế định thừa kế; bổ sung quyền hưởng di sản của cháu ruột ở hàng thứ hai đối với ông bà (từ 2005); mở rộng trường hợp thừa kế thế vị khi con/cháu chết cùng thời điểm với người để lại di sản (2015).

Khóa luận làm rõ sự khác biệt giữa thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật:

Tiêu chí phân biệt Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật
Cơ sở xác lập Dựa trên ý chí chủ quan, nguyện vọng của người để lại di sản trước khi chết. Dựa trên ý chí của Nhà nước, xác định theo hàng, điều kiện và trình tự luật định (Điều 649 BLDS 2015).
Chủ thể hưởng di sản Cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước được chỉ định trong di chúc hợp pháp. Chỉ là cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người chết (Điều 651 BLDS 2015).
Điều kiện áp dụng Phải có di chúc hợp pháp (bằng văn bản hoặc di chúc miệng hợp pháp). Áp dụng khi không có di chúc, di chúc vô hiệu hoặc các trường hợp tại Điều 650 BLDS 2015.
Thừa kế thế vị Không áp dụng chế định thừa kế thế vị. Áp dụng khi con/cháu chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (Điều 652 BLDS 2015).
Phân chia di sản Theo ý chí định đoạt trong di chúc hoặc chia đều nếu không xác định rõ tỷ lệ (Điều 659 BLDS 2015). Chia đều cho những người cùng hàng thừa kế; ưu tiên hiện vật hoặc bán đấu giá lấy tiền chia (Điều 660 BLDS 2015).
Thứ tự áp dụng Được ưu tiên áp dụng trước. Áp dụng khi di chúc không có, không hợp pháp hoặc phần di sản chưa được định đoạt.

Tác giả phân tích các trường hợp bắt buộc áp dụng thừa kế theo pháp luật theo Điều 650 BLDS năm 2015, bao gồm:

  1. Không có di chúc (chưa lập hoặc đã tự hủy bỏ hợp pháp).
  2. Di chúc không hợp pháp do vi phạm các điều kiện có hiệu lực tại Điều 652 BLDS 2015.
  3. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức hưởng di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  4. Người được chỉ định thừa kế không có quyền hưởng di sản (vi phạm Khoản 1 Điều 621 BLDS 2015) hoặc từ chối nhận di sản.
  5. Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
  6. Phần di sản gắn liền với phần nội dung di chúc bị vô hiệu.
  7. Phần di sản gắn liền với cá nhân/tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng họ mất quyền, từ chối, chết trước/cùng thời điểm hoặc chấm dứt hoạt động.

Về các quy định chung, di sản thừa kế (Điều 612 BLDS 2015) bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác (như tài sản chung vợ chồng theo Điều 213 BLDS 2015 và Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), và các quyền tài sản (hợp đồng bồi thường, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ). Khóa luận nhấn mạnh các quyền tài sản và nghĩa vụ gắn liền với nhân thân người chết (như quyền hưởng trợ cấp, lương hưu, nghĩa vụ cấp dưỡng) không thuộc di sản thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi có toàn bộ/phần lớn di sản (Điều 611 BLDS 2015). Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản là 10 năm, thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS 2015).

Chương 2: Nội dung pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật

Chương 2 phân tích sâu 3 trụ cột cấu thành diện thừa kế, trật tự 3 hàng thừa kế, cơ chế thừa kế thế vị và quy trình phân chia di sản, thanh toán nghĩa vụ.

1. Diện thừa kế

Diện thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên ba mối quan hệ độc quyền:

  • Quan hệ hôn nhân: Xác lập giữa vợ và chồng thông qua việc đăng ký kết hôn hợp pháp (Điều 9, 31 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). Pháp luật công nhận hôn nhân thực tế xác lập trước 03/01/1987 và có điều kiện từ 03/01/1987 đến 01/01/2001 (theo Nghị quyết số 35/2000/QH10). Quyền thừa kế của vợ chồng vẫn được bảo toàn trong các trường hợp đặc biệt:
    • Vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng một người chết sau đó (Khoản 1 Điều 655 BLDS 2015).
    • Vợ chồng đang xin ly hôn hoặc đã có bản án/quyết định ly hôn của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà một bên chết (Khoản 2 Điều 655 BLDS 2015).
    • Người còn sống kết hôn với người khác sau khi vợ/chồng chết (Khoản 3 Điều 655 BLDS 2015).
  • Quan hệ huyết thống: Căn cứ trên nguồn gốc sinh thành trực hệ hoặc bàng hệ. Quyền thừa kế của con đẻ không phụ thuộc vào hình thức hôn nhân của cha mẹ, bảo đảm bình đẳng giữa con trai - con gái, con trong giá thú - con ngoài giá thú (Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; quy tắc xác định con chung sinh trong vòng 300 ngày theo Nghị định số 70/2001/NĐ-CP; con sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm).
  • Quan hệ nuôi dưỡng:
    • Cha mẹ nuôi và con nuôi: Kể từ thời điểm giao nhận hợp pháp theo Luật Nuôi con nuôi 2010 (Khoản 1 Điều 24), con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi và ngược lại.
    • Bố dượng, mẹ kế và con riêng: Được hưởng thừa kế theo pháp luật của nhau nếu đáp ứng điều kiện có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con (Điều 654 BLDS 2015).

2. Hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015)

Pháp luật quy định nguyên tắc ưu tiên tuyệt đối giữa 3 hàng thừa kế:

  • Hàng thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội, ông bà ngoại (anh chị em ruột được hiểu là cùng cha cùng mẹ, cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ theo Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990).
  • Hàng thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Tác giả lưu ý: Hàng thừa kế thứ ba bao gồm nhiều thế hệ bàng hệ và trực hệ, dẫn đến việc lập hồ sơ, xác minh chứng cứ trên thực tế gặp nhiều khó khăn, dễ phát sinh tranh chấp hoặc bỏ sót người thừa kế.

3. Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015)

Thừa kế thế vị là việc cháu (hoặc chắt) được thay thế vị trí của cha/mẹ (hoặc ông/bà) để hưởng phần di sản mà người đó đáng lẽ được hưởng nếu còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Chế định này có các đặc điểm pháp lý:

  • Chỉ áp dụng trong phạm vi thừa kế theo pháp luật.
  • Nhằm bảo vệ lợi ích của con cháu trực hệ gần gũi nhất.
  • Phát sinh trên cả cơ sở huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp (con ruột của con nuôi, con riêng đáp ứng quan hệ chăm sóc).
  • Những người thừa kế thế vị cùng nhau hưởng chung một suất thừa kế của người mà họ thay thế.
  • BLDS 2015 mở rộng áp dụng trường hợp con/cháu chết cùng thời điểm với người để lại di sản (khắc phục giới hạn chỉ quy định "chết trước" trong BLDS 1995).

4. Phân chia di sản và thực hiện nghĩa vụ tài sản

  • Bảo vệ quyền lợi thai nhi: Khoản 1 Điều 660 BLDS 2015 quy định phải dành lại một phần di sản bằng suất của người cùng hàng cho thai nhi đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Nếu sinh ra còn sống thì được hưởng; nếu chết trước khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay thì chia đều phần đó cho các đồng thừa kế khác.
  • Xử lý tình huống phát sinh mới (Điều 662 BLDS 2015): Nếu xuất hiện người thừa kế mới sau khi đã chia, không phân chia lại hiện vật mà các đồng thừa kế phải thanh toán giá trị tiền tương ứng; nếu có người bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải hoàn trả lại di sản hoặc giá trị tiền tương đương.
  • Hạn chế phân chia di sản (Điều 661 BLDS 2015): Theo yêu cầu của người còn sống nếu việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình; thời hạn không quá 03 năm và được gia hạn 01 lần không quá 03 năm.
  • Thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ và chi phí liên quan đến di sản (Điều 658 BLDS 2015): Người thừa kế chịu trách nhiệm trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615 BLDS 2015) theo 10 thứ tự luật định:
THỨ TỰ THANH TOÁN CHI PHÍ VÀ NGHĨA VỤ TÀI SẢN (ĐIỀU 658 BLDS 2015)
  1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
  2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
  3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.
  4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
  5. Tiền công lao động.
  6. Tiền bồi thường thiệt hại.
  7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
  8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.
  9. Tiền phạt.
  10. Các chi phí khác.

Chương 3: Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện những quy định về thừa kế theo pháp luật

Từ quá trình thực tập tại Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng và nghiên cứu các tranh chấp thực tế, tác giả chỉ ra các bất cập:

  • Tính định tính trong quy định về con riêng và bố dượng, mẹ kế (Điều 654 BLDS 2015): Tiêu chí "chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con" hoàn toàn mang tính định tính, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về thời gian sống chung, mức độ đóng góp kinh tế hay nghĩa vụ tinh thần. Điều này dẫn đến sự tùy nghi trong xét xử của các cấp Tòa án.
  • Bất cập trong xác minh hàng thừa kế thứ ba: Quy định diện thừa kế ở hàng thứ ba quá rộng khiến việc thu thập giấy tờ hộ tịch (đặc biệt qua nhiều thời kỳ chiến tranh, thất lạc hồ sơ) trở nên bế tắc, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.
  • Vướng mắc trong việc phân định tài sản chung vợ chồng: Việc xác định công sức đóng góp, tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân khi một bên chết chưa có di chúc thường dẫn đến xung đột gay gắt giữa người vợ/chồng còn sống và gia đình bên chồng/vợ.

Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra các nhóm kiến nghị:

  1. Cơ quan có thẩm quyền cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết các tiêu chí cụ thể để xác định quan hệ "chăm sóc, nuôi dưỡng như cha con, mẹ con" giữa bố dượng, mẹ kế và con riêng.
  2. Hoàn thiện quy trình tố tụng và cơ chế ủy thác tư pháp trong việc xác minh nhân thân, trích lục hộ tịch đối với người thuộc các hàng thừa kế xa (hàng thừa kế thứ ba).
  3. Tăng cường hướng dẫn thống nhất án lệ về phân chia tài sản chung hợp nhất của vợ chồng khi mở thừa kế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các luận điểm pháp lý và thực tiễn về chế định thừa kế theo pháp luật:

  • Làm rõ 7 trường hợp bắt buộc áp dụng thừa kế theo pháp luật theo quy định của BLDS năm 2015, phân định ranh giới áp dụng giữa di chúc và luật định.
  • Xác lập bảng so sánh lịch sử lập pháp từ Luật Hồng Đức 1483 đến BLDS 2015, chứng minh bước tiến của pháp luật Việt Nam trong việc bảo vệ quyền bình đẳng giới, quyền của con ngoài giá thú và quyền lợi của người nuôi dưỡng.
  • Phân tích cơ chế bảo vệ đối tượng yếu thế trong phân chia di sản: quyền lợi thai nhi (Điều 660), quyền thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644) và bảo lưu quyền thừa kế của vợ/chồng khi đã phân chia tài sản hoặc đang tiến hành ly hôn (Điều 655).
  • Nhận diện chính xác các "khoảng trống" pháp lý mang tính định tính tại Điều 654 BLDS 2015 và các khó khăn trong xác minh hàng thừa kế thứ ba từ thực tiễn hành nghề luật tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu thực tiễn và các vụ án tranh chấp thừa kế được khảo sát chủ yếu tập trung trong phạm vi địa bàn thành phố Hải Phòng và các vụ việc tiếp cận tại Công ty Luật TNHH MTV Hoa Phượng trong thời gian thực tập (tháng 04/2021 đến tháng 07/2021); chưa khái quát được số liệu thống kê bản án thừa kế trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu thực tiễn xét xử tranh chấp thừa kế tại Tòa án nhân dân các cấp trên toàn quốc thông qua hệ thống công bố bản án trực tuyến.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về di sản thừa kế đặc thù như quyền sử dụng đất nông nghiệp, cổ phần/vốn góp trong doanh nghiệp và tài sản số trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Nắm vững cấu trúc lý luận, trật tự phân chia di sản, cách áp dụng Điều 651, 652, 658 BLDS 2015 và phương pháp so sánh lịch sử văn bản luật.
  • Người thực hành pháp luật (Luật sư, Thẩm phán, Công chứng viên): Tham khảo quy trình xác định diện thừa kế, phương thức xử lý tài sản chung vợ chồng khi có một bên chết, và thứ tự thanh toán 10 khoản nghĩa vụ tài sản theo luật định.

Câu hỏi thường gặp

1. Vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc đang làm thủ tục ly hôn thì có được hưởng thừa kế theo pháp luật của nhau không?

Có. Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 655 BLDS năm 2015, trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết, người còn sống vẫn được thừa kế di sản. Tương tự, nếu vợ chồng đang xin ly hôn mà chưa được Tòa án cho ly hôn bằng bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật, người còn sống vẫn đương nhiên thuộc diện thừa kế của người chết.

2. Pháp luật xử lý như thế nào đối với quyền thừa kế của người thừa kế là thai nhi tại thời điểm mở thừa kế?

Căn cứ Khoản 1 Điều 660 BLDS năm 2015, khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần của người thừa kế khác. Nếu đứa trẻ sinh ra và còn sống thì được hưởng phần này; nếu chết trước khi sinh hoặc chết ngay sau khi sinh thì phần di sản đó được chia đều cho các đồng thừa kế khác cùng hàng.

3. Điều kiện để cháu được hưởng thừa kế thế vị từ di sản của ông bà theo BLDS 2015 là gì?

Theo Điều 652 BLDS năm 2015, cháu được hưởng thừa kế thế vị phần di sản của ông bà khi cha hoặc mẹ của cháu chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông bà. Khi đó, cháu sẽ thay thế vị trí của cha/mẹ để hưởng phần di sản mà cha/mẹ đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Quy định này áp dụng cho cả con ruột của con nuôi và con riêng đáp ứng điều kiện nuôi dưỡng.

4. Khi xuất hiện người thừa kế mới sau khi di sản đã được phân chia thì giải quyết như thế nào?

Căn cứ Điều 662 BLDS năm 2015, việc phân chia lại di sản bằng hiện vật sẽ không được thực hiện. Thay vào đó, những người thừa kế đã nhận di sản có trách nhiệm thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ phần tài sản đã nhận, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

5. Trước khi phân chia di sản cho các đồng thừa kế, thứ tự ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ tài sản và chi phí được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 658 BLDS năm 2015, các nghĩa vụ và chi phí được thanh toán theo thứ tự ưu tiên: (1) Chi phí mai táng hợp lý; (2) Tiền cấp dưỡng còn thiếu; (3) Chi phí bảo quản di sản; (4) Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; (5) Tiền công lao động; (6) Tiền bồi thường thiệt hại; (7) Thuế và các nghĩa vụ ngân sách; (8) Các khoản nợ khác; (9) Tiền phạt; (10) Các chi phí khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn của chế định thừa kế theo pháp luật trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Nghiên cứu phân tích sâu sắc cấu trúc diện và hàng thừa kế, cơ chế thừa kế thế vị cũng như trình tự phân chia di sản theo BLDS năm 2015 từ góc nhìn lịch sử và thực tiễn. Những phát hiện về vướng mắc định tính trong quan hệ con riêng - bố dượng, mẹ kế cùng các kiến nghị hoàn thiện pháp luật có giá trị ứng dụng cao cho công tác nghiên cứu và thực hành pháp lý.