Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hữu Lâm (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2021) đi sâu vào thực tiễn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp nặng dưới góc độ quản trị kinh doanh. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua biến động mạnh mẽ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 vào năm 2020. Tác động của dịch bệnh làm suy giảm tổng cầu, chuỗi cung ứng bị đình trệ, trong khi các thị trường tiêu thụ lớn có xu hướng thắt chặt chi tiêu. Đối với ngành cơ khí xây dựng và sản xuất vật liệu công nghiệp, các doanh nghiệp chịu áp lực kép từ hệ quả đầu tư dàn trải trước đây gây dư thừa công suất, ứ đọng hàng tồn kho, kết hợp với chi phí nguyên vật liệu và giá vốn đầu vào tăng cao. Đồng thời, áp lực cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các đơn vị sản xuất nội địa và hàng nhập khẩu. Trong điều kiện đó, công tác quản trị và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trở thành khâu then chốt, quyết định sự sống còn và năng lực duy trì dòng tiền của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực trạng trên tại Công ty TNHH Ống Thép 190 – một đơn vị sản xuất thép đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống thép của Công ty TNHH Ống Thép 190 tại thị trường khu vực miền Bắc giai đoạn 2019 - 2020.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ống thép của công ty tại khu vực miền Bắc trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và các chính sách quản trị công tác tiêu thụ sản phẩm ống thép của Công ty TNHH Ống Thép 190.
- Phạm vi không gian: Thị trường khu vực miền Bắc, tập trung vào địa bàn thành phố Hải Phòng, thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tiêu thụ trong giai đoạn hai năm 2019 và 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận công tác tiêu thụ sản phẩm từ ba góc độ học thuật:
- Phạm trù kinh tế: Quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền (H - T) nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và thu hồi giá trị cho doanh nghiệp.
- Hoạt động thương mại: Chuỗi hành vi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với nghĩa vụ thanh toán giữa người mua và người bán.
- Chức năng quản trị kinh doanh: Bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý, đóng vai trò quyết định vòng quay vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tác giả vận dụng mô hình "tam giác chiến lược" làm căn cứ xây dựng kế hoạch tiêu thụ, bao gồm: phân tích khách hàng (xác định thị hiếu, nhu cầu), phân tích đối thủ cạnh tranh (so sánh điểm mạnh, điểm yếu hữu hình và vô hình), và phân tích khả năng nội tại của doanh nghiệp. Đi kèm với đó là khung quản trị Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) phục vụ khâu tiêu thụ: chính sách sản phẩm, chính sách giá (định giá theo cước vận chuyển, chính sách chiết giá theo sản lượng), quản trị kênh phân phối (kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp qua đại lý, bán buôn, bán lẻ), và các công cụ xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, hội chợ triển lãm, quan hệ công chúng).
Về công cụ đo lường, văn bản sử dụng hai công thức xác định khối lượng và giá trị tiêu thụ:
- Đo lường hiện vật: $Q_{TT} = Q_{ĐK} + Q_{SX} - Q_{CK}$ (trong đó $Q_{TT}$ là khối lượng tiêu thụ, $Q_{ĐK}$ là tồn kho đầu kỳ, $Q_{SX}$ là lượng sản xuất trong kỳ, $Q_{CK}$ là tồn kho cuối kỳ).
- Đo lường giá trị: $DT = Q_{TT} \times P$ (trong đó $DT$ là doanh thu tiêu thụ, $P$ là giá bán đơn vị sản phẩm).
Khóa luận viện dẫn các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng được áp dụng tại doanh nghiệp gồm: Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 (được chứng nhận bởi tổ chức GIC); tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JISG 3452:2010 cho ống tròn, JISG 3466:2010 cho ống hộp và ống oval, JISG 3350:2009 cho xà gồ thép); tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ASTM A53/A53M-10 và ASTM A500/A500M-10a).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Kế toán và các báo cáo doanh thu, sản lượng, hợp đồng tiêu thụ từ Phòng Kinh doanh và Marketing của Công ty TNHH Ống Thép 190.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại số liệu tiêu thụ theo cơ cấu chủng loại mặt hàng, cơ cấu địa bàn địa lý, cơ cấu nhóm khách hàng và các kênh phân phối.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số liệu giữa năm 2019 và năm 2020 bằng các chỉ số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm), đồng thời so sánh đối chuẩn các chỉ tiêu giá bán và mạng lưới phân phối với hai đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường miền Bắc là Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát - Hà Nội và Công ty TNHH Ống thép Vinapipe.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tiêu thụ hàng hóa. Tác giả luận giải vai trò của tiêu thụ trên ba phương diện: đối với doanh nghiệp (đảm bảo tính liên tục của quá trình tái sản xuất, giải phóng vốn, gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần), đối với khách hàng (thỏa mãn nhu cầu sử dụng với mức chi phí hợp lý), và đối với xã hội (xác lập giá trị sử dụng của sản phẩm, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực lao động).
Chương này trình bày chi tiết quy trình tổ chức công tác tiêu thụ, bao gồm:
- Nghiên cứu thị trường: Xác định dung lượng thị trường, dự báo nhu cầu và phân tích đối thủ cạnh tranh.
- Hoạch định chiến lược tiêu thụ: Kết hợp chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận (sản phẩm, giá bán).
- Thiết kế và điều phối mạng lưới phân phối: Lựa chọn địa điểm theo vùng địa lý và phân khúc khách hàng; tổ chức kênh phân phối trực tiếp (doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng cuối cùng) và kênh phân phối gián tiếp (qua đại lý, môi giới, nhà bán buôn, nhà bán lẻ); quản trị điều phối luồng dịch chuyển hàng hóa trong kênh.
- Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ: Quảng cáo trong và ngoài mạng lưới kinh doanh, chính sách khuyến mại và chiết khấu, nghiệp vụ bán hàng trực tiếp, tham gia hội chợ triển lãm, hoạt động quan hệ công chúng (PR) và dịch vụ sau bán hàng.
Tác giả phân loại các nhân tố tác động đến kết quả tiêu thụ thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố chủ quan bên trong doanh nghiệp: Giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, cơ cấu danh mục mặt hàng, hoạt động quảng cáo - xúc tiến, và năng lực của hệ thống phân phối gắn với dịch vụ khách hàng.
- Nhóm nhân tố khách quan bên ngoài: Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân (GDP), tỷ lệ lạm phát, lãi suất tín dụng ngân hàng, chính sách thuế, mức độ cạnh tranh trên thị trường, và sự biến đổi thị hiếu tiêu dùng.
Chương 1 khép lại bằng việc nêu các biện pháp lý luận chung nhằm thúc đẩy tiêu thụ: tăng cường quản trị chiến lược, đào tạo và đãi ngộ đội ngũ nhân sự, hoàn thiện quy trình quản trị nội bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật - công nghệ, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ống thép của Công ty TNHH Ống Thép 190 tại khu vực miền Bắc
Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về năng lực sản xuất và kết quả tiêu thụ của Công ty TNHH Ống Thép 190:
- Quá trình hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại 190 thành lập năm 2001 chuyên kinh doanh kim khí; đến cuối năm 2002 đầu tư nhà máy sản xuất và đổi tên thành Công ty TNHH Ống Thép 190. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại số 91 Khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Hải Phòng (Giấy phép kinh doanh số 0202000192, Mã số thuế 0200414657). Tổng diện tích nhà máy đạt 1,5 hecta, vốn chủ sở hữu 18 triệu USD, công suất thiết kế đạt 65.000 tấn sản phẩm/năm.
- Bộ máy tổ chức: Hoạt động theo mô hình cơ cấu chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc điều hành, phụ trách trực tiếp các Phó Giám đốc chuyên trách (Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính) cùng các phòng ban: Kỹ thuật, Hành chính, Kế toán, Vận tải - Sản xuất, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Kho, Ban kiểm tra chất lượng sản phẩm và Tổ sản xuất.
- Danh mục sản phẩm chính: Ống thép tròn đen và mạ kẽm (đường kính $\phi 12,7 - \phi 127$ mm); thép hộp vuông và chữ nhật đen, mạ kẽm ($10 \times 10$ mm đến $100 \times 100$ mm); ống thép oval ($8 \times 16$ mm đến $35 \times 60$ mm, độ dày 0,7 - 2,0 mm); xà gồ thép C ($C80 \times 40 \times 10$ mm đến $C300 \times 80 \times 20$ mm, độ dày 1,2 - 3,2 mm). Sản phẩm đã cung cấp cho nhiều công trình lớn như: Cầu Tân Vũ - Lạch Huyện, Cầu Thanh Trì, dự án của Obayashi Corporation, Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Đường Vành đai 3 Hà Nội. Khách hàng lớn tiêu biểu gồm Công ty CP VINAS, Công ty TNHH SUMITOMO, Công ty TNHH Công nghệ DUCAR, VIDIFI, Ban QLDA Thăng Long.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (đồng) |
Năm 2020 (đồng) |
So sánh tương đối (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
586.xxx.xxx |
392.992.xxx |
-33,1% (-194 tỷ đồng) |
| Giá vốn hàng bán |
568.xxx.xxx |
372.255.xxx |
-34,5% |
| Chi phí tài chính |
2.237.xxx |
3.886.xxx |
+9,5% |
| Chi phí bán hàng |
6.978.xxx |
5.333.xxx |
-19,3% |
| Lợi nhuận sau thuế |
4.xxx.xxx |
7.992.xxx |
Tăng trưởng dương |
Nguyên nhân doanh thu năm 2020 sụt giảm 33,1% được xác định do giãn cách xã hội kéo dài từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020 để phòng dịch Covid-19, khiến việc vận chuyển hàng hóa cho các khách hàng ngoại tỉnh bị gián đoạn. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 vẫn tăng do giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu (-34,5%), kết hợp với việc doanh nghiệp nhập được lô nguyên liệu phôi thép giá rẻ do nhiều nhà cung ứng bị tồn đọng hàng tại hệ thống cảng biển.
-
Phân tích cơ cấu tiêu thụ sản phẩm (Bảng 2.2):
Năm 2019, dòng sản phẩm đạt doanh thu cao nhất là ống thép hộp mạ kẽm (152.889 đồng, chiếm 26%), tiếp theo là ống thép tròn đen (138.800 đồng, chiếm 23,32%), ống thép hộp đen (136.252 đồng, chiếm 23,32%), ống thép tròn mạ kẽm (96.650 đồng, chiếm 16,43%), thấp nhất là thép ống oval (62.285 đồng, chiếm 10,63%). Sang năm 2020, tổng doanh thu giảm mạnh, trong đó ống thép hộp mạ kẽm tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất với 27,5% (đạt 107.xxx đồng), ống thép hộp đen chiếm 26,8% (đạt 105.xxx đồng), ống thép tròn đen đạt 73.421 đồng (chiếm 18,68%), và thép ống oval đạt 44.xxx đồng (chiếm 11,32%).
-
Phân tích cơ cấu tiêu thụ theo địa bàn địa lý (Bảng 2.3):
| Địa bàn thị trường |
Tỷ trọng DT năm 2019 (%) |
Tỷ trọng DT năm 2020 (%) |
Biến động DT năm 2020 so với 2019 |
| Hải Phòng |
41,0% |
45,0% |
Duy trì vị thế thị trường chủ lực |
| Hà Nội |
23,5% (137.875 đồng) |
21,3% (83.644 đồng) |
Giảm 26,6% |
| Quảng Ninh |
- |
5,3% |
Giảm 42,8% |
| Hải Dương |
- |
10,6% |
Chiếm tỷ trọng thấp |
| Hưng Yên và tỉnh khác |
- |
10,8% |
Chưa khai thác sâu |
Doanh nghiệp chiếm ưu thế lớn tại thị trường nội tỉnh Hải Phòng nhờ lợi thế vị trí nhà máy và mạng lưới cung ứng trực tiếp, nhưng thị phần tại các tỉnh lân cận còn mỏng.
-
Phân tích cơ cấu tiêu thụ theo quy mô khách hàng (Bảng 2.4):
Hoạt động tiêu thụ phụ thuộc chặt chẽ vào nhóm khách hàng lớn (sản lượng mua trên 100 tấn/năm). Doanh thu từ nhóm này năm 2019 đạt 451.015 đồng (chiếm 77%), năm 2020 giảm 34,9% xuống còn 294.744 đồng (chiếm 75%). Doanh thu từ nhóm khách hàng nhỏ năm 2019 đạt 134.xxx đồng, năm 2020 giảm xuống còn 98.248 đồng (chiếm 25%).
-
So sánh chính sách giá với đối thủ cạnh tranh (Bảng 2.5):
| Chủng loại sản phẩm |
Ống Thép 190 (đồng/kg) |
Thép Hòa Phát - Hà Nội (đồng/kg) |
Thép Vinapipe (đồng/kg) |
| Ống thép tròn đen |
13.000 |
Cao hơn 190 |
Cao hơn 190 |
| Ống thép hộp đen |
14.500 |
Cao hơn 190 |
Cao hơn 190 |
| Ống thép tròn mạ kẽm |
15.900 |
Cao hơn 190 |
Cao hơn 190 |
| Ống thép hộp mạ kẽm |
15.100 |
Cao hơn 190 |
Cao hơn 190 |
| Ống thép Oval |
15.750 |
Cao hơn 190 |
Cao hơn 190 |
Đơn giá của Công ty TNHH Ống Thép 190 thấp hơn đáng kể so với hai đối thủ lớn, tạo ưu thế cạnh tranh về chi phí. Về chính sách chiết giá theo khối lượng cho trung gian phân phối: năm 2019 mức chiết khấu cao nhất cho ống hộp mạ kẽm là 9%, tròn mạ kẽm là 8%, oval là 10%; sang năm 2020, doanh nghiệp nâng tỷ lệ chiết khấu lên tương ứng là 10% (ống hộp mạ kẽm), 10% (ống tròn mạ kẽm) và 12% (ống oval) để kích cầu.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh và kênh phân phối:
- Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát - Hà Nội: Thương hiệu mạnh, lâu đời (thành lập 1996), quy mô vốn lớn, công nghệ nhập khẩu Đức/Italia/Đài Loan; nhược điểm là chi phí quản trị sản xuất cao, nguyên liệu nhập khẩu lớn và giá bán cao.
- Công ty TNHH Ống thép Vinapipe: Liên doanh giữa Tổng Công ty Thép Việt Nam (VnSteel) và Tập đoàn SeAH (Hàn Quốc), mặt bằng rộng; nhược điểm là cơ cấu nợ vay chiếm tới 65% tổng vốn gây gánh nặng chi phí tài chính, danh mục kinh doanh quá rộng và giá bán cao.
- Hệ thống đại lý phân phối của Ống Thép 190: Hợp tác với các đơn vị như Công ty CP Thép và Thương mại Hà Nội, Công ty CP TM & DV Mạnh Hưng Phát, Công ty CP Vật tư Thép miền Bắc, Công ty TNHH Thép Tân Hoàng Giang, Công ty TNHH Thép Nam Phú, Công ty TNHH Thép ECCO GREEN.
Đánh giá chung: Công ty có thế mạnh về chất lượng sản phẩm chuẩn hóa (ISO, JIS, ASTM), giá bán rẻ hơn đối thủ và giữ vững thị phần Hải Phòng. Hạn chế cốt lõi là mạng lưới tiêu thụ ngoài tỉnh chưa phát triển mạnh, phụ thuộc quá nhiều vào một số khách hàng lớn và công tác xúc tiến bán hàng chưa đồng đều.
Chương 3: Một số biện pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ống thép của Công ty TNHH Ống Thép 190 ở khu vực miền Bắc
Trên cơ sở phương hướng phát triển dài hạn (trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường cung ứng ống thép tại miền Bắc), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật sản phẩm ống thép, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại cho nhân sự khối kinh doanh; giao chỉ tiêu và phân bổ nhân sự phụ trách chuyên biệt từng địa bàn ngoài Hải Phòng (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương).
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu: Duy trì lợi thế giá cạnh tranh hơn so với Hòa Phát và Vinapipe; linh hoạt tỷ lệ chiết giá theo khối lượng mua để duy trì sự gắn kết của các nhà phân phối trung gian.
- Khai thác phân khúc dự án và mở rộng tệp khách hàng tiềm năng: Chủ động tiếp cận các chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng quy mô lớn như Tập đoàn Hoàng Huy, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) nhằm mở rộng đầu ra cho sản phẩm ống thép hộp và xà gồ.
- Dự tính hiệu quả thực hiện: Khóa luận xây dựng các bảng tính dự phóng kết quả kinh doanh sau khi áp dụng giải pháp 1 (Bảng 3.1) và giải pháp 2 (Bảng 3.2), chứng minh tính khả thi về việc cải thiện sản lượng tiêu thụ và phục hồi doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực chứng của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa chi tiết biến động doanh thu và chi phí trong giai đoạn khủng hoảng: Phản ánh trung thực mức giảm doanh thu 33,1% trong năm 2020 do đợt giãn cách xã hội (tháng 2 đến tháng 5/2020), đồng thời giải trình được hiện tượng nghịch lý khi lợi nhuận sau thuế năm 2020 vẫn tăng (đạt 7.992 đồng) nhờ biên độ giảm của giá vốn hàng bán (-34,5%) lớn hơn biên độ giảm doanh thu và nguồn phôi thép giá rẻ mua từ lượng hàng tồn ở cảng.
- Xác lập cơ cấu danh mục sản phẩm mũi nhọn: Xác định nhóm ống thép hộp mạ kẽm (chiếm 26% năm 2019 và 27,5% năm 2020) cùng ống thép hộp đen (chiếm 23,32% năm 2019 và 26,8% năm 2020) là các trụ cột đóng góp doanh thu chính của công ty.
- Nhận diện rõ mức độ rủi ro trong cơ cấu khách hàng và thị trường: Chỉ ra sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng tiêu thụ trên 100 tấn (chiếm 75% - 77% doanh thu) và thị trường nội tỉnh Hải Phòng (chiếm 41% - 45% doanh thu), trong khi các tỉnh công nghiệp lân cận như Hà Nội (sụt giảm 26,6%), Quảng Ninh (sụt giảm 42,8%) còn nhiều dư địa chưa khai thác hết.
- Đóng góp so sánh ngành: Cung cấp bảng dữ liệu so sánh trực tiếp giá bán 5 chủng loại ống thép của Ống Thép 190 với hai đơn vị lớn trong ngành là Thép Hòa Phát - Hà Nội và Thép Vinapipe, làm rõ lợi thế cạnh tranh về chi phí và chính sách chiết giá bậc thang (lên đến 10% - 12% năm 2020).
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng về phát triển nguồn nhân lực kinh doanh, tái cấu trúc mạng lưới đại lý và tiếp cận tệp khách hàng dự án lớn (Vingroup, Hoàng Huy, Viettel) có kèm dự toán kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu phân tích thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong chu kỳ hai năm 2019 - 2020. Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động dị biệt từ các lệnh phong tỏa, cách ly xã hội do dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu biến động mang tính nhất thời, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành thép. Ngoài ra, văn bản chủ yếu tập trung vào thị trường miền Bắc và chưa bóc tách định lượng chi tiết cơ cấu chi phí cho từng kênh quảng cáo, xúc tiến bán hàng riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2020 khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi; nghiên cứu mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trường miền Trung và miền Nam; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ thỏa mãn của các nhà phân phối trung gian đối với chính sách chiết khấu và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing và Kinh tế công nghiệp: Tài liệu cung cấp phương pháp luận phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp B2B (doanh nghiệp với doanh nghiệp) thông qua việc phân rã doanh thu đa chiều (theo chủng loại sản phẩm, theo vùng địa lý, theo quy mô khách hàng lớn/nhỏ và theo kênh phân phối).
- Người nghiên cứu đề tài về ngành thép và vật liệu xây dựng: Tham khảo cách xây dựng bảng so sánh điểm mạnh - điểm yếu của đối thủ cạnh tranh đầu ngành (Hòa Phát, Vinapipe), phương thức thiết lập chính sách chiết giá theo khối lượng cho trung gian phân phối, và kinh nghiệm quản trị giá vốn nguyên liệu trong bối cảnh thị trường biến động.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ: Gợi ý các căn cứ thực tiễn để thiết kế chính sách giá bán cạnh tranh và định hướng chuyển dịch thị trường từ việc bán buôn đơn thuần sang tiếp cận trực tiếp các dự án hạ tầng lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến doanh thu của Công ty TNHH Ống Thép 190 trong năm 2020?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 của công ty giảm 33,1% (tương đương giảm hơn 194 tỷ đồng) so với năm 2019, từ mức 586.xxx đồng xuống còn 392.992 đồng. Nguyên nhân chính là lệnh giãn cách xã hội từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020 khiến việc vận chuyển, cung ứng hàng hóa cho các đối tác ngoại tỉnh bị đình trệ.
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 vẫn tăng trưởng dương dù doanh thu sụt giảm mạnh?
Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 7.992 đồng (tăng so với mức 4.xxx đồng năm 2019) do hai yếu tố: tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (-34,5%) diễn ra nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu (-33,1%), đồng thời doanh nghiệp tận dụng được cơ hội mua nguyên liệu phôi thép với giá rẻ từ các nhà cung ứng có lượng hàng tồn ứ đọng lớn tại cảng biển.
3. Dòng sản phẩm nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu doanh thu của công ty qua hai năm 2019 - 2020?
Ống thép hộp mạ kẽm và ống thép hộp đen là hai dòng sản phẩm chủ lực. Năm 2019, ống thép hộp mạ kẽm đạt 152.889 đồng (chiếm 26%) và ống thép hộp đen chiếm 23,32%. Năm 2020, hai sản phẩm này tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu với lần lượt là 27,5% (107.xxx đồng) và 26,8% (105.xxx đồng).
4. Chính sách giá của Ống Thép 190 có điểm gì khác biệt so với Hòa Phát và Vinapipe?
Đơn giá bán trên mỗi kilôgam của cả 5 chủng loại sản phẩm (ống thép tròn đen, hộp đen, tròn mạ kẽm, hộp mạ kẽm, ống oval) của Công ty 190 đều được định giá thấp hơn so với Thép Hòa Phát - Hà Nội và Thép Vinapipe. Đi kèm với đó là chính sách chiết giá theo khối lượng mua cho các đại lý trung gian, với mức chiết khấu tối đa được nâng từ 8% - 10% (năm 2019) lên 10% - 12% (năm 2020).
5. Cơ cấu thị trường theo địa lý của công ty bộc lộ điểm nghẽn gì trong công tác tiêu thụ?
Thị trường của công ty tập trung quá lớn vào địa bàn nội tỉnh Hải Phòng (chiếm 41% năm 2019 và 45% năm 2020). Trong khi đó, doanh thu tại các thị trường trọng điểm khác ở miền Bắc bị suy giảm mạnh trong năm 2020 (Hà Nội giảm 26,6%, Quảng Ninh giảm 42,8%), cho thấy doanh nghiệp chưa khai thác hiệu quả tiềm năng của mạng lưới phân phối ngoài tỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hữu Lâm đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu khi hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Ống Thép 190 giai đoạn 2019 - 2020. Dữ liệu thực chứng làm nổi bật các thế mạnh về giá thành cạnh tranh, chất lượng đạt chuẩn quốc tế và khả năng kiểm soát giá vốn linh hoạt, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn trong việc phụ thuộc vào khách hàng lớn và thị trường Hải Phòng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng, điều chỉnh chính sách chiết khấu và thâm nhập các dự án hạ tầng lớn mang tính khả thi cao, đóng góp định hướng thiết thực để doanh nghiệp củng cố và mở rộng thị phần ống thép tại khu vực miền Bắc.