Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động Marketing của công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh – thực trạng và giải pháp" do sinh viên Lê Minh Hiếu thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Quản trị Marketing, khóa 2018–2022). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn hồi phục sau các đợt bùng phát của đại dịch Covid-19. Theo tác giả ghi nhận, đại dịch đã gây ra sự đình trệ nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh; chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2021, cả nước đã có hơn 70.000 doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường. Khi tình hình dịch bệnh dần được kiểm soát, các doanh nghiệp vận tải và logistics đối mặt với yêu cầu cấp thiết về tái cấu trúc bộ máy, tối ưu hóa dịch vụ và tìm kiếm các giải pháp thị trường để củng cố thị phần.
Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm cảng biển lớn và đầu mối giao thương hàng hóa trọng điểm của miền Bắc, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải diễn ra gay gắt. Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh là doanh nghiệp đã hoạt động hơn 20 năm trên địa bàn, sở hữu hệ thống kho bãi và phương tiện vận tải đường bộ. Tuy nhiên, trước áp lực phân chia lại thị phần thời kỳ hậu đại dịch, công ty đứng trước yêu cầu phải nhìn nhận lại vai trò của hoạt động tiếp thị nhằm duy trì và mở rộng nguồn khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa lý thuyết và cơ sở lý luận về Marketing, Marketing-Mix; làm rõ bản chất của các hoạt động tiếp thị đối với hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing-Mix của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh; khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình triển khai tiếp thị tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp Marketing phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng được triển khai qua 3 nội dung trọng tâm:
- Tổng hợp và luận giải cơ sở lý thuyết về Marketing và phối thức Marketing-Mix (4P và 7P) áp dụng trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích số liệu thực tế về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tình hình tài chính - kinh doanh và thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh giai đoạn 2019–2021.
- Xây dựng ma trận SWOT, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và hoạch định các giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh – thực trạng và các giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh (địa chỉ trụ sở: số 86 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết tiếp thị kinh điển và các khung phân tích quản trị kinh doanh dịch vụ:
- Lịch sử hình thành và phát triển của Marketing: Khái niệm tiếp thị ra đời từ đầu thế kỷ 20 (bắt đầu được giảng dạy tại Đại học Tổng hợp Michigan, Hoa Kỳ vào năm 1902). Tác giả so sánh sự chuyển biến từ Marketing truyền thống (trước năm 1945, lấy sản xuất làm trung tâm, triết lý "bán cái nhà sản xuất có sẵn") sang Marketing hiện đại (sau năm 1945, định hướng theo nhu cầu thị trường, triết lý "bán cái thị trường cần"). Lý thuyết tiếp thị hiện đại gắn liền với các công trình của Philip Kotler – người được xem là đặt nền móng cho các nguyên lý tiếp thị với ấn bản "Principles of Marketing".
- Các định nghĩa học thuật được tác giả trích dẫn bao gồm quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Philip Kotler và Gary Armstrong (1994), Học viện Marketing Công chứng Anh (CIM), Viện Marketing Anh, Christian Grönroos (1990) và Học viện Quản lý Malaysia.
- Phối thức Marketing-Mix: Luận văn tiếp cận khái niệm Marketing-Mix từ khởi xướng của Neil Borden (1953) và mô hình phân loại 4P (Product, Price, Place, Promotion) của E. Jerome McCarthy (1960). Đồng thời, tác giả viện dẫn định nghĩa của TS. Nguyễn Thượng Thái và phân tích việc mở rộng mô hình sang 7P đối với ngành kinh doanh dịch vụ, bổ sung thêm 3 yếu tố: Con người (People), Quy trình nghiệp vụ (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
- Phân tích môi trường tiếp thị: Khung lý thuyết phân định môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách hàng) và môi trường vĩ mô gồm 6 yếu tố (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
- Tiến trình quản trị Marketing: Bao gồm chuỗi bước từ xác định cơ hội thị trường, nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, thiết kế phối thức Marketing-Mix đến đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động tiếp thị qua doanh số, thị phần, tỷ suất lợi nhuận và mức độ hài lòng của khách hàng.
- Công cụ phân tích chiến lược: Ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) được sử dụng để đối chiếu nguồn lực nội tại của doanh nghiệp với các biến số từ thị trường dịch vụ vận tải.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm ba nhóm phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý luận chuyên ngành quản trị tiếp thị; thu thập và tổng hợp dữ liệu thông tin hoạt động, báo cáo nội bộ từ doanh nghiệp, kết hợp dữ liệu công khai trên Internet, website và mạng xã hội của công ty.
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp cận trực tiếp, trao đổi và tham vấn ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, nhân sự điều hành và các trưởng bộ phận chức năng tại Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích so sánh, phân tích cơ cấu và biến động số liệu thống kê (về nhân sự, kết quả kinh doanh, dòng tiền) nhằm đánh giá thực trạng vận hành, chỉ rõ các điểm hạn chế trong chính sách tiếp thị của đơn vị.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản gồm các báo cáo nội bộ do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Tổng hợp của công ty cung cấp trong 3 năm 2019, 2020 và 2021, cùng hồ sơ pháp lý và thông tin quản trị doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-Mix trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm bản chất, quá trình tiến hóa và các công cụ cấu thành của hoạt động tiếp thị:
- Phân tích lịch sử ra đời của Marketing xuất phát từ việc giải quyết hai mâu thuẫn khách quan trong quá trình trao đổi hàng hóa: mâu thuẫn giữa người bán với người mua và mâu thuẫn giữa người bán với người bán. Tác giả đối lập hai mô hình tư duy: quan điểm truyền thống (Sản xuất sản phẩm -> Marketing -> Tiêu thụ sản phẩm) và quan điểm hiện đại (Thăm dò phản ứng khách hàng -> Hoạch định -> Tổ chức sản xuất -> Tổ chức dịch vụ hậu mãi -> Điều chỉnh).
- Bản chất của Marketing thương mại được xác định qua ba định hướng cơ bản (định hướng khách hàng dẫn dắt hoạt động kinh doanh; liên kết mọi nỗ lực của doanh nghiệp; lợi nhuận là đối tượng tìm kiếm thông qua sự thỏa mãn khách hàng) và ba nguyên tắc hoạt động (tìm công việc có ích cho xã hội; phát triển tổ chức bền vững; đạt lợi nhuận để tồn tại).
- Hệ thống hóa các thành phần của phối thức Marketing-Mix: đối với hàng hóa thuần túy áp dụng 4P (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp); đối với ngành dịch vụ cần mở rộng áp dụng 7P (bổ sung Con người, Quy trình và Bằng chứng vật lý).
- Phân tích chi tiết các biến số thuộc môi trường vi mô và vĩ mô tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạch định chính sách Marketing trong doanh nghiệp; làm rõ các bước phân đoạn thị trường, tiêu thức lựa chọn thị trường mục tiêu và kỹ thuật định vị sản phẩm/dịch vụ trong tâm trí khách hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng vận hành các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận Tải Thương Mại Hà Anh thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 09/05/2000, chính thức đi vào hoạt động ngày 15/05/2000. Trụ sở đặt tại số 86 Đường Hoàng Thế Thiện, Phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; người đại diện pháp luật kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc là ông Lê Văn Tiến. Vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng; đến năm 2011, công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ lên 40.000 triệu đồng (40 tỷ đồng).
- Các mốc phát triển chính: Giai đoạn 5 năm đầu, hoàn thiện hệ thống kho chứa hàng rời tại Bãi I, sản lượng qua kho đạt 20.000 tấn/tháng. Năm 2006, đầu tư Bãi II giai đoạn I làm khu liên hợp đỗ xe, xưởng sửa chữa, trạm cân, cây xăng. Năm 2008, mở rộng diện tích bãi lên khoảng 10 ha với sức chứa trên 1.000 xe và 30 xưởng sửa chữa. Năm 2015, chuẩn bị kế hoạch đầu tư cảng thủy nội địa tại Hải Dương, Hưng Yên nhằm kết hợp phương thức vận tải bộ và thủy.
- Lĩnh vực kinh doanh: Bốc xếp hàng hóa, Dịch vụ hải quan, Dịch vụ kho bãi, Dịch vụ Logistics, Vận chuyển hàng hóa đường bộ và Vận tải hàng hóa đa phương thức.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng thành viên (2 thành viên sáng lập), Ban Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Điều hành (Phòng Kinh doanh) và Phòng Kế hoạch - Marketing.
- Phân tích tình hình nhân sự: Cơ cấu lao động phân theo tính chất và loại hợp đồng lao động giai đoạn 2019–2021 được tác giả tổng hợp từ Phòng Tài chính Kế toán/Hành chính:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2021 (%) |
| Tổng số lao động |
86 |
100 |
157 |
100 |
202 |
100 |
| 1. Theo tính chất lao động: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
53 |
61,7 |
116 |
73,9 |
161 |
79,7 |
| - Lao động gián tiếp |
33 |
38,3 |
41 |
26,1 |
41 |
20,3 |
| 2. Theo hợp đồng lao động: |
|
|
|
|
|
|
| - Hợp đồng thời vụ |
45 |
52,1 |
77 |
49,0 |
122 |
60,39 |
| - Hợp đồng 1 - 3 năm |
16 |
18,1 |
48 |
30,6 |
48 |
23,76 |
| - Hợp đồng không xác định thời hạn |
25 |
29,8 |
32 |
20,4 |
32 |
15,85 |
(Ghi chú: Tác giả ghi nhận số lượng lao động trực tiếp tăng mạnh nhằm đáp ứng năng suất khai thác kho bãi và vận tải; năm 2020 tăng 71 người so với 2019 và năm 2021 tăng 45 người so với 2020).
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Triệu VNĐ, Lao động: Người) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| 1 |
Tổng vốn |
43.750 |
45.514 |
53.381 |
+1.764 |
+4,03 |
+7.867 |
+14,75 |
| 2 |
Tổng số lao động (theo bảng KQKD) |
130 |
157 |
202 |
+27 |
+20,76 |
+45 |
+28,66 |
| 3 |
Doanh thu |
— |
— |
— |
— |
+14,70 |
— |
+34,70 |
| 4 |
Lợi nhuận trước thuế |
— |
— |
6.084 |
+2.500 |
+39,70 |
+5.319 |
+57,80 |
| 5 |
Thu nhập trung bình (Triệu VNĐ/người/năm hoặc tháng) |
7,050 |
9,760 |
12,100 |
+1,710 |
+24,97 |
+2,340 |
+23,97 |
| 6 |
Thuế TNDN |
— |
— |
— |
+167 |
+15,20 |
+1.017 |
+57,81 |
(Ghi chú: Theo bảng kết quả kinh doanh và thuyết minh của tác giả, doanh số, lợi nhuận và thu nhập người lao động đều duy trì mức tăng trưởng dương liên tục trong 3 năm).
- Lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì trạng thái dương. Tiền thu từ hoạt động kinh doanh và các nguồn thu khác đạt 36.403 triệu đồng; tiền chi trả nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ là 4.701 triệu đồng; chi phí hoạt động (lương, thưởng, bảo dưỡng) là 22.891 triệu đồng (năm 2019) và 28.452 triệu đồng (năm 2021); chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất nhỏ; lợi nhuận ròng hàng năm dao động trong khoảng từ 6 tỷ đến 13 tỷ đồng.
- Đánh giá thực trạng Marketing tại công ty:
- Công ty đã bố trí Phòng Kế hoạch - Marketing nhưng bộ phận này chịu trách nhiệm chính về điều phối kế hoạch vận chuyển, lưu kho và hỗ trợ phòng điều hành, chưa thực hiện đúng chức năng chuyên môn về nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương hiệu.
- Doanh nghiệp thiếu nhân sự chuyên trách tiếp thị, chưa có chiến lược quảng bá bài bản, ngân sách marketing gần như không được tách bạch riêng mà lồng ghép vào chi phí quản lý.
- Các khó khăn nội tại và khách quan: Hạ tầng giao thông kết nối thường xuyên xuống cấp; phương tiện vận chuyển còn một số chủng loại thô sơ, chưa đảm bảo tiêu chuẩn tối ưu về môi trường; nguồn vốn lưu động bị chiếm dụng lớn do chính sách nới lỏng công nợ khách hàng để kích cầu dịch vụ.
Chương 3: Phân tích và đề xuất một số giải pháp Marketing nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh
Dựa trên thực trạng khảo sát, Chương 3 triển khai các định hướng và giải pháp ứng dụng:
- Xây dựng ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Hệ thống kho bãi rộng lớn (Bãi I và Bãi II với diện tích lên đến 10 ha, năng lực lưu giữ hơn 1.000 xe), cơ sở kỹ thuật khép kín (xưởng sửa chữa, trạm cân, cây xăng); nền tảng tài chính ổn định, dòng tiền kinh doanh dương; đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm thực tế.
- Điểm yếu (W): Thiếu vắng bộ phận Marketing chuyên biệt; hoạt động tiếp thị thụ động; phương tiện vận tải còn một số thiết bị cũ; vốn bị đọng trong các khoản phải thu khách hàng; phạm vi cung ứng dịch vụ chưa vượt ra ngoài khu vực truyền thống.
- Cơ hội (O): Nhu cầu lưu thông hàng hóa phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch; thành phố Hải Phòng đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ cảng biển; sự gia tăng của hoạt động thương mại điện tử và logistics tích hợp.
- Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics mới và các tập đoàn vận tải đa quốc gia; biến động chi phí nhiên liệu; sự xuống cấp cục bộ của mạng lưới giao thông đường bộ.
- Phương hướng phát triển: Kiện toàn mô hình quản trị, chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức vận tải đa phương thức bằng việc đầu tư các dự án cảng thủy nội địa tại Hải Dương và Hưng Yên để giảm giá thành vận chuyển.
- Đề xuất nhóm giải pháp Marketing-Mix cụ thể:
- Tổ chức lại Phòng Kế hoạch - Marketing: Tách bạch nhiệm vụ điều độ vận tải sang Phòng Kinh doanh/Điều hành để phòng Marketing tập trung vào công tác nghiên cứu khách hàng, phân tích đối thủ và truyền thông thương hiệu.
- Hoàn thiện chính sách dịch vụ: Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển và kho bãi, tiêu chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giao nhận hàng hóa an toàn, đúng giờ.
- Tối ưu hóa chính sách giá và quản lý công nợ: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo khối lượng vận tải và cự ly di chuyển; rà soát lại chính sách tín dụng thương mại nhằm giảm thiểu tình trạng nợ đọng vốn.
- Mở rộng kênh xúc tiến: Xây dựng lại website chuyên nghiệp, phát triển kênh Fanpage, triển khai tiếp thị trực tuyến và chủ động tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đại lý hải quan tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của khóa luận mang lại các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được tác giả trích xuất từ doanh nghiệp:
- Về kết quả tài chính và kinh doanh: Làm rõ sự tăng trưởng ổn định của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh qua 3 năm (2019–2021). Doanh thu năm 2020 tăng 14,7% so với 2019 và năm 2021 tăng 34,7% so với 2020. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 tăng 39,7% (tăng hơn 2,49 tỷ đồng) và năm 2021 tăng 57,8% (tăng 5,319 tỷ đồng, đạt trên 6 tỷ đồng). Đóng góp ngân sách qua thuế TNDN năm 2021 tăng 57,81% (tương đương tăng hơn 1,01 tỷ đồng so với năm 2020). Dòng tiền kinh doanh duy trì giá trị dương với lợi nhuận ròng hàng năm đạt từ 6 tỷ đến 13 tỷ đồng.
- Về quy mô nguồn lực: Tổng vốn hoạt động tăng từ 43,75 tỷ đồng (năm 2019) lên hơn 53,38 tỷ đồng (năm 2021), tương đương mức tăng trưởng 14,75% trong năm 2021. Tổng quy mô lao động mở rộng từ 86 người (theo bảng cơ cấu) hoặc 130 người (theo bảng KQKD năm 2019) lên 202 người vào năm 2021. Mức thu nhập bình quân của người lao động được nâng từ 7,05 triệu đồng lên 12,10 triệu đồng/tháng vào năm 2021.
- Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ thực trạng phổ biến tại các doanh nghiệp vận tải tư nhân vừa và nhỏ: bộ phận tiếp thị thường bị đồng nhất với phòng điều hành kinh doanh hoặc kế hoạch điều xe, dẫn đến việc thiếu vắng các hoạt động nghiên cứu thị trường chủ động. Việc tác giả xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp tái cấu trúc phòng Marketing, kết hợp đầu tư hạ tầng cảng thủy nội địa (tại Hải Dương, Hưng Yên) để phát triển vận tải đa phương thức là đóng góp thực tiễn có tính ứng dụng đối với chiến lược mở rộng thị phần của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện nghiên cứu thực tế tại văn bản:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2019–2021 tại một doanh nghiệp vận tải duy nhất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ logistics chưa cao.
- Chi phí dành riêng cho hoạt động Marketing chưa được bóc tách chi tiết trong bảng lưu chuyển tiền tệ (chỉ phản ánh gộp chung trong khoản mục chi phí hoạt động và chi phí kinh doanh khác), gây khó khăn cho việc định lượng chính xác hiệu suất sinh lời trên chi phí tiếp thị (ROMI).
- Các giải pháp Marketing-Mix đề xuất trong Chương 3 mới dừng lại ở mức độ xây dựng kế hoạch và định hướng nguyên tắc, chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm hoặc đo lường kết quả tài chính sau khi triển khai do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (diễn ra trong gần 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2022).
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả có thể mở rộng bao gồm:
- Thiết kế phiếu khảo sát định lượng với quy mô mẫu xác định nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố dịch vụ vận tải của công ty.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát công nợ khách hàng gắn liền với chính sách định giá linh hoạt trong vận tải đa phương thức.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải và Quản trị Logistics: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về một đề tài tốt nghiệp phân tích thực trạng Marketing-Mix tại một doanh nghiệp dịch vụ thuần túy, không phải doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng.
- Doanh nghiệp vận tải và kho bãi quy mô vừa và nhỏ: Bản phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và cơ cấu dòng tiền tại Chương 2 là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản lý muốn tái cấu trúc phòng kế hoạch - tiếp thị và tìm giải pháp vượt qua các điểm nghẽn về hạ tầng phương tiện và công nợ khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm (2019–2021) và quy trình vận dụng ma trận SWOT để định hướng mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ và đường thủy nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh được cấp phép và chính thức hoạt động từ thời gian nào, quy mô vốn điều lệ thay đổi ra sao?
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 09/05/2000 và chính thức hoạt động từ ngày 15/05/2000. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 500 triệu đồng; đến năm 2011, công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ lên 40.000 triệu đồng (40 tỷ đồng).
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và kho bãi của Công ty Hà Anh có quy mô như thế nào qua các giai đoạn phát triển?
Trong 5 năm đầu hoạt động, công ty hoàn thành hệ thống kho bãi I với sản lượng hàng rời qua kho đạt 20.000 tấn/tháng. Năm 2006, công ty đầu tư Bãi II giai đoạn I phục vụ bãi đỗ, cân xe, xưởng sửa chữa và cây xăng. Đến năm 2008, diện tích bãi được mở rộng lên khoảng 10 ha, đạt sức chứa trên 1.000 phương tiện và bố trí 30 xưởng sửa chữa.
3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm 2019–2021 biến động ra sao theo số liệu văn bản?
Kết quả kinh doanh của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2020 tăng 14,7% so với 2019 và năm 2021 tăng 34,7% so với 2020. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 tăng 39,7% (tương đương tăng 2,499 tỷ đồng) và năm 2021 tăng 57,8% (tương đương tăng 5,319 tỷ đồng so với 2020). Lợi nhuận ròng hàng năm dao động từ 6 tỷ đến 13 tỷ đồng, dòng tiền hoạt động kinh doanh luôn duy trì trạng thái dương.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Hà Anh gồm những đơn vị nào và vị trí của bộ phận Marketing ra sao?
Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên (ông Lê Văn Tiến là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc, đại diện pháp luật), Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Điều hành và Phòng Kế hoạch - Marketing. Thực tế, Phòng Kế hoạch - Marketing chủ yếu đảm nhiệm việc lên kế hoạch lưu kho, điều phối vận chuyển kết hợp với phòng điều hành, chưa vận hành độc lập các chức năng xúc tiến và nghiên cứu thị trường chuyên sâu.
5. Tác giả chỉ ra những khó khăn nội tại và thách thức lớn nhất mà Công ty Hà Anh đang gặp phải là gì?
Tác giả xác định 4 khó khăn chính: hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thường xuyên xuống cấp gây cản trở giao nhận; công ty vẫn sử dụng một số phương tiện vận chuyển thô sơ; nguồn vốn kinh doanh bị chiếm dụng nhiều do khoản phải thu khách hàng lớn từ chính sách nới lỏng tín dụng; và công ty chưa chú trọng đúng mức vào hoạt động Marketing mở rộng thị phần ngoài khu vực truyền thống.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về Marketing và phối thức Marketing-Mix (4P và 7P) áp dụng trong ngành kinh doanh dịch vụ. Nghiên cứu phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh, biến động nguồn nhân lực và dòng tiền của Công ty TNHH Vận tải Thương mại Hà Anh tại Hải Phòng giai đoạn 2019–2021 với xu hướng tăng trưởng khả quan sau đại dịch. Thông qua ma trận SWOT, đề tài chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, công nợ và sự thiếu vắng bộ phận tiếp thị chuyên trách, từ đó đưa ra các đề xuất thiết thực về kiện toàn bộ máy Marketing và phát triển mô hình vận tải đa phương thức kết hợp cảng thủy nội địa.