Chương 1: Khai quát tinh Ninh Thuận 1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 11.1 Vị trí địa lý: Ninh Thuận thuộc vùng đuyền hải Nam Trung Bộ. lãnh thỏ nằm trong tọa độ từ I ”18'14'' đến I2”09'15'' vĩ Bắc và 108°09'08'' đến 109°14'2§'' kinh Đông. Phía bắc giáp tinh Khánh Hoa, nam giap tinh Bình Thuận. tây giáp tỉnh Lam Đông, đông giáp biên.
Tinh có đường bờ biển dai 105km va ving lãnh hải rộng hàng chục km’. Tinh năm giữa ba trục đường giao thông chính là: quốc lộ 1A, quốc lộ 27 và đường sit Bắc Nam. Thành phố Phan Rang - Tháp Cham là đầu mối giao thông quan trọng trong khu vực. cách cảng Cam Ranh 50km.
cách thanh phé Nha Trang 105km vẻ phía bắc. cách thành phố Phan Thiết 150km. cách thành phố Hé Chi Minh 350km vẻ phía nam. cách thành phê Da Lat | 10km vẻ phía tây.2 Địa hình - địa chất Thấp dan từ tây bắc xuống đông nam.
Đây là vùng đất cuỗi của day Trường Som với nhiều day nui đâm ra biển. Ninh Thuận được bao bọc bởi ba mặt là núi và một mat là biển. Phía tây là vùng núi cao giáp Đà Lạt, phía bắc và nam có hai dãy núi chạy ra biển, giữa tỉnh và ven biển là vùng đồng bằng đuyên hải nhỏ hẹp. Vùng núi cao chiếm 63.2% tong điện tích tự nhiên toàn tỉnh.
vùng gò đôi chiếm 14.4% và đồng bing là 22,4%.3 Khí hậu Ninh Thuận năm trong vùng khô hạn nhất nước, có nên khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng. Nhiệt độ trung bình năm là 27°C, trong năm có hai mùa rồ rệt: mùa mưa từ tháng 9 - 11, mùa khô tir tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau. Lượng mưa trung bình từ 700 - 800 mm/năm ở thảnh phổ Phan Rang - Tháp Cham va tăng dan theo độ cao ở vùng núi. Năng lượng bức xạ lớn.
khoảng 160 kcal/cm”/năm. Tổng lượng nhiệt bình quân năm khoảng 9. 16 Đặc điểm khi hậu Ninh Thuận gay ra nhiều khỏ khan cho sinh hoạt va sản xuất, nhưng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho một sé cây trồng. vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: nho, mía, thuốc lá, hanh, tỏi, nha đam.4 Thủy văn Ninh Thuận có nhiều sông.
suỗi, tong điện tích lưu vực các sông chính 1a 3.600 km’, tổng chiều dai các sông suối là 430 km. bao gém hai hệ thong sông chính là: - Hé thông sông Cái ở phía nam: lớn nhất tinh, bao gdm sông Cái va các sông nhánh như: sông Trả Co. sông Sắt, sông Cho Mo, sông Dau, sông Than, sông Quao. sông Lu với tông chiêu đài là 246 km.
tông diện tích lưu vực là 1.5 km’, - Phia bắc tỉnh có các sông ngắn, bắt nguồn và kết thúc trong lãnh thé tinh như: sông Trâu, sông Ba Rau, sông Quán Thẻ. Nhìn chung, hệ thống sống suối có lưu vực nhỏ, sông hep và ngắn. Nguon nước phân bố không déu theo thời gian và không gian. tập trung chủ yếu ở khu vực phía nam và vùng trung tâm của tinh, khu vực phía bắc vả ving ven biển thiếu nước nghiêm trọng.
Nguồn nước ngằm chỉ bằng 1⁄3 mức bình quản cả nước. lại bị nhiễm mặn, nhiễm phẻn. nén việc khai thác gặp nhiều kho khăn.5 Thể nhưỡng Theo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Ninh Thuận, tổng diện tích tự nhiên của tinh 3.360 km’, trong đó đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 69.704 ha, đất lâm nghiệp 186.928 ha, đất chuyên dùng 14.858 ha, còn lại đất trong chưa sử dụng. sông suối và núi đá 50.
Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, tại thời điểm ngày 01-01-2009, tổng diện tích đất tự nhiên của Ninh Thuận là 336. trong đó, đất nông nghiệp là 70.000 ha, đất lâm nghiệp là 187.300 ha, đất chuyên dùng là 10.400 ha, đất ở là 3. Đất đai phân lớn là đôi núi. độ dốc cao, tang đất móng, đá lin va lộ đầu it đến nhiều.
Thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp trong việc trồng cây rừng và cây lâu năm, khai thắc và nuôi trồng thủy sản.6 Sinh vật Tài nguyên biển Bo biển Ninh Thuận dai 105 km với ving lãnh hải rộng trên 18.000 km’, cỏ 3 cửa khẩu ra biển là Dong Hai, Ca Na, Khánh Hải. Ving biến Ninh Thuận là một 17 trong bén ngư trường lớn nhất va giàu nguồn lợi nhất vẻ các loài hải san của cả nước, nhiều tiêm nang đẻ phát triển du lịch vả phát triển công nghiệp khai thác thủy sản và khoáng sản biển, Vùng biển Ninh Thuận có trên $00 loài cá, tôm. trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao như cá mú. tôm him, mực ông.
Tai nguyên rừng Rừng của Ninh Thuận có ý nghĩa rat quan trọng doi với phát triển các ngành kinh tế - xã hội và cải tạo môi trường sinh thái. là một thế mạnh cần khai thác trong thời ki tới. Trữ lượng gỗ của tỉnh gan 11 triệu m` và có 2.5 triệu cay tre nứa. Rừng sản xuất có 58,5 nghìn ha.
trữ lượng 4,5 triệu mỶ gỗ. rừng phòng hộ dau nguồn có 98.9 nghìn ha, trữ lượng gỗ khoảng §,Š triệu m`. Rừng tập trung ở vườn quốc gia Núi Chúa.7 Khoáng sản Tương đổi phong phú vẻ ching loại: khoảng sản kim loại cỏ wolfram, thiếc; khoáng sản phi kim loại có thạch anh tính thẻ, cát thủy tinh, sét, muối khoáng thạch anh, sô đa: nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có cát kết voi, sét phụ gia. Hiện nay mới chủ yếu khai thác đá, đất sét.
cát làm vật liệu xây dựng: khai thác muối khoáng để sản xuất muối công nghiệp. khai thác nước khoáng ở Tân Mỹ. Các khoảng sản làm nguyên liệu cho vật liệu xây dựng còn tiém nang, có thé khai thác dé sản xuất xi măng. làm gạch ngói, đá xây dựng.2 Đặc điểm môi trường nhân văn 1.1 Lược sử khai thác tinh Ninh Thuận Ngày trước, tỉnh Ninh Thuận là vùng đất thuộc Chiêm Thành.
Đời chúa Nguyễn Phúc Tan, lay sông Phan Rang làm ranh giới hai nước. Năm 1692, vua Chiêm là Bà Tranh đem quân quấy nhiều, chúa Nguyễn Phúc Chu đem quân đi đánh và bắt được Ba Tranh. bén sát nhập đất Chiêm Thanh vào nước ta và dat tên là tran Thuận Thanh. Năm 1697, thánh lập phủ Binh Thuận va dinh Binh Thuận có các dao Phan Thiết.
Maly và Phê Hai. Đời Gia Long. dinh Binh Thuận đổi thánh tran. Đời Minh Mạng đạo Phan Lang đỏi thành huyện An Phước.
Đến năm 1832, tran Thuận Thanh đổi thành tính Binh Thuận. gồm 2 phủ Ninh Thuận va Ham Thuận. Năm 1888, phủ Ninh Thuan sát nhập vào Khánh Hoa. Ngày 20-05-1901, Toản quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập tinh Phan Rang.
tinh lị cũng là Phan Rang. Năm 1913, tỉnh Phan Rang bị xóa bỏ. phan phía bắc nhập vao tinh Khanh Hoa, còn phan phía nam gọi 1a đại lý hành chính. thuộc tinh Bình Thuan.
Ngày 05-07-1922, tinh Phan Rang. còn gọi là tinh Ninh Thuận, được tai lập. Tinh gôm phủ Ninh Thuận và huyện An Phước (nơi người Chăm cư trú), do một Công sứ Pháp cai trị. Dưới Công sứ còn có một Quản đạo.
tinh Ninh Thuận gdm cỏ 3 quận: Thanh Hài (quận ly Khánh Hai), An Phước (quận ly Hậu Phước). Bửu Sơn (quận ly An Son), tổng số đơn vị hành chính cap xã là 24. Ngày 06-04-1960, thành lập quận Du Long. trên cơ sở tách một phan dat quận Bửu Son và một phan đất của quận Cam Lam, tinh Khánh Hòa.
Quận ly đặt tại Karom. Trước ngày 16-04-1975, tinh Ninh Thuận gdm cỏ 5 quận: Thanh Hải. An Phước, Bửu Sơn, Du Long và Sông Pha. Sau 30-04-1975, Ninh Thuận được sát nhập với Bình Thuận, Tuyên Đức, Lam Déng thanh tinh Thuận Lâm.
Tháng 02-1976, ba tinh Ninh Thuan, Binh Thuận va Binh Tuy hợp nhất thành tinh Thuận Hải. Ngày 26-12-1991, Quốc hội Việt Nam ra Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, chia tinh Thuận Hải ra làm 2 tinh, lấy tên là tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận. Tinh Ninh Thuận có 4 đơn vị hành chính gồm: thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và 3 huyện: Ninh Sơn.
Ninh Hai, Ninh Phước. có điện tích tự nhiên 3.4 km’, với số dân 406. Tỉnh ly là thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. Ngày 06-1 1-2000, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 65/2000/NĐ- CP, vẻ việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Son, để tái lập huyện Bác Ai tỉnh Ninh Thuận.
Theo đó, tái lập huyện Bác Ai trên cơ sở 103.090,18 ha diện tích tự nhiên và 29.835 nhân khẩu của huyện Ninh Sơn. Huyện Bác Ái gồm 9 don vị hành chính trực thuộc là các xã: Phước Bình, Phước Hòa. Phước Tân, Phước Dai. Phước Tiến.
Phước Thắng. Phước Thanh, Phước Trung và Phước Chính. Ngày 07-07-2005, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 84/2005/ND- CP. vẻ việc thanh lập xã thuộc huyện Ninh Hải vả thành lập huyện Thuận Bắc, tỉnh 19 Ninh Thuận.
Theo đó, thanh lập huyện Thuận Bắc trên cơ sở 31.993 ha điện tích tự nhiên va 34.675 nhân khau của huyện Ninh Hải. Huyện Thuận Bắc có 31.993 ha diện tích tự nhiên và 34. có 6 đơn vị hành chỉnh trực thuộc gồm các xã Lợi Hải, Công Hải, Phước Chiến, Phước Kháng, Bắc Sơn, Bắc Phong. Ngảy 10-06-2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 26/ND- CP.
thành lập huyện Thuận Nam ở phía nam tỉnh Ninh Thuận. Huyện Thuận Nam được thành lập trên cơ sở điều chính hơn 56 ngàn ha diện tích tự nhiên và gần 55 ngàn nhân khâu của 8 xã thuộc huyện Ninh Phước và 2 xã mới là Phước Ninh và Cà Na. Đến nay, tỉnh Ninh Thuận có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phd Phan Rang - Tháp Chàm và 6 huyện là: Ninh Phước, Ninh Sơn, Ninh Hải, Thuận Bac, Bác Ai và Thuận Nam.2 Dân cư và nguồn lao động Theo kết quả điều tra ngày 01/04/2009, dân số tính Ninh Thuận la 564. Mật độ dân số trung bình 168 ngudi/km’, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bang ven biển.
Trên địa ban Ninh Thuận có 28 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh, người Chăm và người Raglai. Ninh Thuận có 57,1 nghìn người Chăm, chiếm trên 11,3% dân sé toàn tỉnh và chiếm 43,0% tổng số người Chăm của cả nước : 47.6 nghìn người Raglai, chiếm 9. Tinh có hơn 20 làng người Cham, trong đó có những làng vẫn duy trì các tập quán của chế độ mẫu hệ. Ninh Thuận có gần như còn nguyên vẹn hệ thống tháp Chảm xây dựng trong nhiều thế kỷ trước, tiêu biểu là cụm tháp Hoà Lai xây dựng thé kỷ thứ 9.
cum tháp Pôklông Garai xây dựng thế ky 13 và cụm tháp Pôrômê xây dựng thé kỷ 17. Dân sẻ trong độ tudi lao động có 310 nghìn người.3%; dự kiến đến năm 2010 có 336 nghìn người.