mở đầu vả phẩn kết luận và kiến nghị thi phan nội dung nghiên cứu gdm có 3 chương: e© Chương |: Cơ sở lí luận vả thực tiễn nghiên cứu xuất khẩu lao động. e Chương 2: Các yếu tổ ảnh hưởng và thực trạng xuất khẩu lao động tinh Ha Tinh. ¢ Chương 3: Dinh hướng va giải pháp xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tinh đến năm 2020. 10 PHẢN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG |: CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THỰC TIỀN NGHIÊN CỨU XUẤT KHAU LAO ĐỘNG 1.
Một số khái niệm 1. Lao động, sức lao động. nguồn lao động s* Lao động Theo €. Mac, lao động được hiểu là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra hang hoá va dịch vụ.
s* Sức lao động Theo C.Mác, sức lao động hay năng lực lao động lả toàn bộ những năng lực, thé lực và trí lực tồn tại trong một cơ thẻ, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất. Sức lao động là một loại hang hoa, tức nó gồm có giá trị và giá trị sử dung, nhưng nó không phải là hang hoá thông thường, mà sức lao động là một loại hang hoá đặc biệt, bởi vi giả trị sử dụng của no có đặc tinh la nguồn gốc sinh ra giá trị, hơn nữa sinh ra một gid trị lớn hơn giá trị của bản than nó. Nhưng sức lao động không phải bao giở cũng là hàng hoá, nỏ chỉ biến thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định, tức người lao động phải được tự do vẻ thân thể vả người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất. + Nguôn lao động Theo giáo trình Địa lí KT-XH đại cương, Nguyễn Minh Tuệ chủ biên (năm 2004), định nghĩa nguồn lao động như sau: “Ngudn lao động là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên cỏ việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng dang that nghiệp, dang đi học, đang làm nội trợ trong gia đính hoặc có như cau lam việc”.
Nguồn lao động là nhản tổ quan trọng hang dau của sự phát triển KT- XH, có ảnh hướng quyết định đến việc sử dụng các nguôn lực khác. s* Lao động phỏ thông Theo Bộ giáo đục Đào tao (dự án VIE/89/022), đây là lực lượng lao động làm công việc đơn giản, nhưng cũng có thẻ tự học hoặc tích lũy kính nghiệm trong thực tién thông qua quá trình truyền nghẻ, kèm cặp và có thé làm được những công việc phức tạp như lao động chuyên môn hoặc lao động kĩ thuật, song số nay không được xếp vào lao động qua đảo tạo vì không có cơ sớ pháp lí xác nhận họ là lao động qua đảo tạo. Lao động có tay nghề Theo Bộ giáo dục Đào tạo (dự án VIE/89/022), đây là lực lượng lao động qua đào tạo được cấp bằng hoặc chứng chỉ của các bậc đảo tạo trong hệ thống giáo dục quốc dan thống nhất. Việc làm, thất nghiệp % Việc làm Theo Bộ luật lao động, điều 13, “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cắm đều được thửa nhận là việc lam".
Các hoạt động nay bao gồm những người dang lam việc được trả công bằng tiền (hoặc bằng hiện vật); hoặc những việc tự lam dé thu lợi nhuận cho bản thân (gia đình), nhưng không được trả công cho công việc đó. Theo ILO - Tỏ chức lao động quốc tế “việc làm là hoạt động lao động được trả cỏng bang vả hiện vật”. + That nghiệp Theo đúng nghĩa thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời sức lao động ra 12 khói tư liệu sản xuất. Theo ILO, thất nghiệp là tình trạng tổn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có việc lam nhưng không tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành.3 Xuất khẩu lao động.
thị trưởng xuất khẩu lao động “ Xuất khâu lao động Day là hiện tượng KT-XH chỉnh thức xuất hiện từ cuối thé ki 19. Trải qua qua trình hình thành và phát triển lâu đài, ngây nay XKLĐ trở nên rất phd biến và đã trở thành xu thể chung của thê giới. Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): XKLĐ. thực chat là xuất khẩu hang hỏa sức lao động, được hiểu là sự di chuyên lao động có tổ chức đi làm việc trong thời hạn nhất định ở nước ngoài thông qua các hiệp định vé XKLD và các thỏa thuận khác giữa các quốc gia nhận và gửi lao động.
Như vậy, XKLĐ được hiểu là sự đi chuyển quốc tế sức lao động có mục đích và được pháp luật cho phép. Hoạt động XKLĐ là hoạt động KT - XH có chứa yếu tế nước ngoài, trong đó hàng hoá để xuất khẩu ra nước ngoài là sức lao động của người lao động. Ngoài ra còn có khái niệm XKLD tại chỗ. Theo Tiên sĩ Bai Thị Lí - Trưởng Khoa Kinh tế va Kinh doanh quốc tế, Đại học Ngoại thương Hà Nội định nghĩa “XKLD tại chỗ là hình thức kết hợp giữa lao động trong nước với vốn đầu tư nước ngoài trên lãnh thé Việt Nam”.
Theo giới han bai nghiên cứu, tác giả chi để cập tới việc đưa người lao động sang nước ngoài làm việc, mà không đẻ cập tới nội dung nảy. 13 ** Khái niệm thị trường lao động Theo Tô chức lao động quốc tế (ILO): Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dich vụ lao động được mua va bin thông qua quá trình để xác định mức độ việc làm của lao động cùng như mức độ tiền công. Thị trưởng lao động quốc tế là nơi diễn ra quan hệ mua bán sức lao động trên quốc tẻ. Người cung cắp và lượng nhu câu sức lao động không thuộc vẻ cùng một quốc gia, sức lao động vượt qua biển giới giữa các quốc gia.
Do sự phát triển không đồng đều vẻ trình độ phát triển KT - XH, cũng như sự phân bé không đều vẻ nguồn tải nguyên, dân cư, khoa học công nghệ giữa các vùng, khu vực và giờa các quốc gia, din đến không một quốc gia nao lại có day đủ, đồng bộ các yêu tố cần thiết cho quả trình sản xuất va phát triển KT - XH. Từ đó, tất yêu sẽ dẫn đến việc các quốc gia phái tìm kiếm và sử dụng những nguồn lực bên ngoài để bù đắp một phan thiếu hụt các yêu tố cần thiết cho quá trình sản xuất xã hội.14 Mội số khải niệm khác + Giá cả lao động Giá cả lao động là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao động. Mức tiên công chính là mức giá cúa lao động. Tién công lao động hay tiên công là khái niệm của kinh tế chính trị Mác-Lênin.
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động và là giả cả của hàng hóa sức lao động. Theo Mac, có thé dé có sự lắm tưởng, trong xã hội tư bản, tiền công là giá cả của lao động vì nhà tư bàn trả tiền công cho công nhân sau khi công nhân đã lao động để sản xuất ra hang hóa vả tiền cổng được trả theo thởi gian lao động (gid, ngày. tuần, tháng.), hoặc theo số lượng hàng hóa đã sản xuất được. Tuy nhiên, cái ma nha tư bản mua của công nhân không phải là lao động, mà là sức lao động.
Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động, ma chi là giá trị hay giá 14 ca của hang hóa sức lao động Mặc dù mức giá lao động có phụ thuộc vao nhiều yếu tố, trong đó có điều kiện lao động (diéu kiện lao động khắc nghiệt hơn sẽ dẫn tới xu hướng được trả tiễn công cao hơn) và giới tinh (các điều tra cho thấy củng một công việc, néu là lao động nữ sẽ chỉ nhận được mức tién công thấp hơn so với lao động nam). Song trong cách nhìn của kinh tế học, lao động là một loại hang hóa được trao đỏi trên thị trường lao động nên giá cả của nó còn phụ thuộc vào cả lượng cẳu lin lượng cung. Điều này giái thích tại sao lao động trong nghé nay lại được trả tién công cao hơn lao động trong nghề nghiệp khác. > Môi giới lao động Day là nhiệm vụ của các công ti giới thiệu, đảo tao, thủ tục di nước ngoải, lo nơi định cư, giấy tờ, hợp đồng lao động.
cho người lao động. Dai lại, lao động chỉ trả + Tu nghiệp sinh Những người lao động chưa đáp ứng được trình độ vẻ chuyên môn của nước nhập khẩu lao động, họ được hợp thức hóa đưới hình thức “tu nghiệp sinh” - via làm việc vừa được đảo tạo trình độ chuyên môn kĩ thuật. Như vậy, tu nghiệp sinh là một trong những hình thức của XKLĐ. % Kiều hỗi Là tiền bạc được di chuyén từ những người đang trủ ngụ hay là lao động ở nước ngoài đến thân nhân của họ tại quê hương.
Tác động của XKLD đến đời sống kinh tế - xã hội Xuất khâu lao động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT- XH va mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nó có tác động không chỉ tich cực mà cả tiêu 15 cực không chi đối với nước xuất cư ma cá nước nhập cu. Dé tải này, tác giả chi tim hiểu tac động của XKLĐ đối với nước có lao động ra nước ngoài. Tác động tịch cực Xuất khẩu lao động có nhiều tác động tích cực đỗi với sự phát triển của nước xuất khẩu lao động như: Đóng góp vao tăng trướng và chuyển dich cơ cau kinh tế, tạo công ăn việc lam, phát triển nguồn nhản lực, góp phan vao én định xã hội, an ninh quốc phòng, thực hiện chính sách xã hội, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường giao lưu văn hóa va hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc. Xét tác động tích cực của XKLĐ trên hai khía cạnh kính tế và xã hội: % Vẻ kinh tế: XKLĐ góp phần vào tăng trưởng kinh tế đất nước được phản ánh trên hai phương điện: Một là, XKLD tạo cơ hội cho một bộ phận lao động thất nghiệp hoặc thiểu việc lim có cơ hội sản xuất ra hang hóa va dịch vụ ở nước khác làm tăng thu nhập cho ngưởi lao động, gia đình họ, tăng doanh thu cho DN XKLD.
Hai là, nâng cao tiém lực của nên kinh tế thẻ hiện ở cơ sở vật chat, khả năng tích luỹ nội bộ của nên kinh tế thông qua các khoản thu ngân sách tử người lao động, DN XKLĐ và các tế chức hé trợ khác. XKLD góp phan chuyển địch cơ cấu lao động.