Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn lao động là nhân tố quyết định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, quy mô lực lượng lao động dồi dào và liên tục được bổ sung hàng năm với số lượng lớn (trên 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động). Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, nguồn cung lao động thực tế vượt quá khả năng tiếp nhận của thị trường nội địa, dẫn đến áp lực lớn về giải quyết việc làm ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Trước yêu cầu đó, xuất khẩu lao động được xác định là một chiến lược kinh tế - xã hội quan trọng, vừa giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và trình độ tay nghề cho người lao động, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Hà Tĩnh là địa phương có số lượng người tham gia xuất khẩu lao động thuộc nhóm dẫn đầu cả nước. Hoạt động này đã góp phần xóa đói giảm nghèo và thay đổi diện mạo kinh tế nông thôn của tỉnh. Tuy nhiên, thực tiễn xuất khẩu lao động tại Hà Tĩnh cũng bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế như chất lượng lao động chưa đồng đều, chi phí xuất cảnh cao, nguy cơ rủi ro và tình trạng người lao động về nước trước thời hạn. Đề tài "Thực trạng xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh và định hướng đến năm 2020" được tác giả Lê Thị Sen thực hiện nhằm phân tích toàn diện bức tranh xuất khẩu lao động của tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là khảo sát, đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005–2010; làm rõ các tác động tích cực về kinh tế - xã hội cũng như những hạn chế, thách thức; trên cơ sở đó đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động đến năm 2020. Đề tài đồng thời cung cấp tài liệu phục vụ công tác giảng dạy Địa lí địa phương và giáo dục tình cảm gắn bó với quê hương.

Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận triển khai 7 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp tài liệu, số liệu về nguồn lao động xuất khẩu (quy mô, cơ cấu giới tính, cơ cấu trình độ).
  2. Phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh.
  3. Tìm hiểu các thị trường lao động tiếp nhận, nhu cầu và xu hướng biến động của thị trường.
  4. Nghiên cứu điều kiện, môi trường làm việc và việc bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài.
  5. Khảo sát các hình thức xuất khẩu lao động và công tác xúc tiến tại địa phương.
  6. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh.
  7. Đưa ra định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đưa người lao động tỉnh Hà Tĩnh đi làm việc có thời hạn tại các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 12 đơn vị hành chính của tỉnh Hà Tĩnh (1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện), đồng thời xem xét các thị trường tiếp nhận trọng điểm như khu vực Châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia), khu vực Trung Đông, Liên bang Nga và các nước thuộc Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (SNG). Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2005–2010, có liên hệ với tiến trình phát triển từ năm 1992 và tầm nhìn định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng của kinh tế chính trị Mác - Lênin và Địa lí kinh tế - xã hội:

  • Lao động và sức lao động: Theo C. Mác, lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải và dịch vụ; sức lao động là hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó.
  • Nguồn lao động: Định nghĩa theo giáo trình Địa lí KT-XH đại cương (Nguyễn Minh Tuệ chủ biên, 2004) là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đi học, làm nội trợ hoặc có nhu cầu làm việc.
  • Phân loại lao động: Dựa theo dự án VIE/89/022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để phân biệt giữa lao động phổ thông (làm công việc giản đơn, chưa qua trường lớp chính quy) và lao động có tay nghề (được đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ).
  • Việc làm và thất nghiệp: Trích dẫn Điều 13 Bộ luật Lao động và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Xuất khẩu lao động: Tiếp cận theo định nghĩa của ILO là hình thức xuất khẩu hàng hóa sức lao động có tổ chức ra nước ngoài theo thời hạn; đồng thời phân biệt với khái niệm xuất khẩu lao động tại chỗ (TS. Bùi Thị Lí, Đại học Ngoại thương).
  • Các khái niệm liên quan: Giá cả lao động/tiền công, môi giới lao động, tu nghiệp sinh/thực tập sinh và kiều hối.

Về cơ sở pháp lý, đề tài căn cứ vào Điều 75 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam; Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 72/2006/QH11); Nghị định số 8/2003/NĐ-CP ngày 17/07/2003; Nghị định số 126/2007/NĐ-CP; Nghị định số 144/2007/NĐ-CP cùng các Thông tư liên tịch quy định về tiền môi giới, tiền dịch vụ, ký quỹ và Bộ quy tắc ứng xử gồm 12 nguyên tắc trong xuất khẩu lao động.

Về phương pháp luận, tác giả quán triệt 4 quan điểm nghiên cứu địa lí:

  1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Đặt hoạt động xuất khẩu lao động trong mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận xuất khẩu lao động như một phân hệ cấu thành hệ thống kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh và nền kinh tế quốc gia.
  3. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Đảm bảo lợi ích kinh tế từ xuất khẩu lao động gắn liền với tiến bộ xã hội, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường.
  4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Khảo sát quá trình biến động theo thời gian để dự báo xu thế phát triển đến năm 2020.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp thực địa; phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh; phương pháp biểu đồ - bản đồ. Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận được thu thập từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB), Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh, Phòng LĐ-TB&XH một số huyện cùng các luận án, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn nghiên cứu xuất khẩu lao động

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về tác động hai mặt của xuất khẩu lao động và các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời phân tích thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 2005–2011.

Về mặt tích cực, xuất khẩu lao động góp phần tăng trưởng kinh tế thông qua nguồn ngoại tệ chuyển về, nâng cao tích lũy cho nền kinh tế và doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu việc làm và đào tạo tay nghề, tác phong công nghiệp cho người lao động. Về mặt tiêu cực, hoạt động này có thể gây thiếu hụt lao động cục bộ, nguy cơ chảy máu chất xám, phát sinh tệ nạn xã hội từ nguồn tiền sử dụng không hợp lý, nguy cơ rạn nứt gia đình, cũng như rủi ro khi người lao động phải làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại (nhóm công việc 3-D: dangerous, dirty, difficult hoặc 3K: kiken, kitanai, kitsui).

Về các yếu tố ảnh hưởng, tác giả khẳng định nhóm yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên) chỉ tác động gián tiếp; trong khi nhóm yếu tố kinh tế - xã hội (dân cư - lao động, cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách, thị trường quốc tế) giữ vai trò trực tiếp và quyết định.

Về thực tiễn tại Việt Nam:

  • Quy mô lao động: Năm 2005 cả nước có 70.594 lao động xuất khẩu, tăng lên 87.000 người vào năm 2008. Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, con số này giảm xuống còn 85.546 người năm 2010 và 81.475 người năm 2011. Các thị trường tiếp nhận chính gồm Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Malaysia.
  • Chất lượng: Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng dần, đạt trên 75% vào năm 2010.
  • Doanh nghiệp: Đầu năm 2011 có 168 doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (98 DN vốn nhà nước hoặc nhà nước chi phối, 40 DN cổ phần ngoài nhà nước, 30 DN tư nhân; chỉ có 19 DN chuyên doanh xuất khẩu lao động). Trong đó, 30% DN hoạt động hiệu quả cao, 50% trung bình và 20% kém hiệu quả. Chỉ có 17 DN đưa được từ 1.000 lao động/năm trở lên.
  • Kiều hối: Lượng ngoại tệ gửi về trung bình từ 1,6 đến 2,0 tỷ USD/năm; năm 2010 đạt 2,1 tỷ USD (riêng Hàn Quốc trên 700 triệu USD, Nhật Bản hơn 300 triệu USD), đưa Việt Nam xếp thứ 16 trong 30 quốc gia có lượng kiều hối chuyển về nhiều nhất.
  • Hồi hương và vi phạm: Năm 2008 có 41.781 lao động về nước (73,6% đúng hạn, 26,4% trước hạn); năm 2009 có 51.048 lao động về nước (80,6% đúng hạn, 19,4% trước hạn). Năm 2011, biến động chính trị tại Libya khiến hơn 10.000 lao động phải về nước trước hạn. Tỷ lệ lao động bỏ trốn cư trú bất hợp pháp ở mức cao: Nhật Bản khoảng 40%, Hàn Quốc 30% (chiếm 15% tổng số lao động Việt Nam tại đây), Đài Loan trên 10%. Tỷ lệ nợ xấu vay vốn xuất khẩu lao động năm 2010 ở một số tỉnh lên tới 10–15% (thị trường Malaysia nợ xấu 29%, Đài Loan 7,4%, Hàn Quốc 6,4%).

Chương 1 cũng chỉ ra 4 nhóm hạn chế chủ quan của Việt Nam: chất lượng lao động tồn tại tình trạng "ba không" (không nghề, không ngoại ngữ, không tác phong công nghiệp); quản lý nhà nước chưa đồng bộ; năng lực doanh nghiệp còn yếu và thiếu minh bạch; cơ chế quản lý lao động ở nước ngoài chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện đặc thù tác động đến xuất khẩu lao động của Hà Tĩnh và đánh giá chi tiết số liệu giai đoạn 2005–2010.

Về nhân tố ảnh hưởng: Hà Tĩnh có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng nặng nề của bão lũ, hạn hán và gió Tây Nam khô nóng; đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp. Cơ cấu kinh tế năm 2008 và cơ cấu lao động của tỉnh cho thấy tỷ trọng nông nghiệp còn lớn, năng suất thấp, tạo sức ép mạnh mẽ thúc đẩy người dân tìm kiếm cơ hội việc làm ở nước ngoài để thoát nghèo.

Về thực trạng xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005–2010:

  • Quy mô và phân bố: Số lượng lao động xuất cảnh của tỉnh tăng trưởng mạnh qua các năm, đưa Hà Tĩnh trở thành một trong những địa phương dẫn đầu cả nước. Hoạt động xuất khẩu lao động diễn ra sôi nổi tại nhiều huyện, thị xã, thành phố; xuất hiện các xã điển hình có tỷ lệ xuất khẩu lao động cao như xã Cương Gián (huyện Nghi Xuân) hay các địa phương tại huyện Kỳ Anh.
  • Cơ cấu lao động: Khóa luận ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu lao động theo giới tính (tỷ trọng lao động nữ có xu hướng biến động theo thị trường), độ tuổi (chủ yếu trong độ tuổi thanh niên từ 18 đến 35 tuổi) và trình độ chuyên môn (phần lớn là lao động phổ thông, tỷ lệ qua đào tạo kỹ thuật có cải thiện nhưng còn thấp).
  • Thị trường và hình thức hợp đồng: Thị trường tiếp nhận chủ lực vẫn là Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia và Nhật Bản; hình thức xuất khẩu chủ yếu thông qua các hợp đồng ký kết với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và hợp đồng cá nhân.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Lượng kiều hối hàng năm gửi về địa phương tạo nguồn lực tài chính đáng kể giúp các hộ gia đình xây dựng nhà ở kiên cố, mua sắm tư liệu sản xuất, đóng góp vào công tác xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Hạn chế và tồn tại: Trình độ tay nghề và ngoại ngữ của lao động Hà Tĩnh còn nhiều bất cập; tình trạng vi phạm hợp đồng, bỏ trốn ra ngoài làm việc bất hợp pháp; rủi ro nợ nần do chi phí xuất cảnh cao; một số trường hợp lao động gặp tai nạn hoặc phải về nước trước hạn gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho gia đình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Trên cơ sở dự báo quy mô dân số, nguồn lao động tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và xu hướng thắt chặt tiêu chuẩn tiếp nhận của thị trường quốc tế, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền về vai trò của xuất khẩu lao động; hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các sai phạm trong hoạt động tuyển chọn, đưa người đi làm việc ở nước ngoài.
  2. Nhóm giải pháp tăng cường vai trò của cơ quan quản lý cấp tỉnh, các doanh nghiệp và tổ chức đoàn thể: Xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Tĩnh, chính quyền địa phương với các doanh nghiệp uy tín; ngăn chặn triệt để tình trạng "cò mồi", trung gian thu phí vượt mức; phát huy vai trò giám sát, hỗ trợ của các hội, đoàn thể.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lao động: Đẩy mạnh công tác dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng; chú trọng rèn luyện tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật lao động và phổ biến phong tục, pháp luật nước sở tại cho lao động trước khi xuất cảnh.
  4. Nhóm giải pháp về xây dựng và phát triển tài chính: Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng gia đình chính sách và lao động nông thôn tiếp cận nguồn vốn ngân sách; đồng thời xây dựng cơ chế giám sát thu nhập và thu hồi nợ vay chặt chẽ nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu toàn diện về tình hình xuất khẩu lao động của cả nước và tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2005–2010.

Chỉ tiêu thống kê toàn quốc Giai đoạn 2005–2008 Giai đoạn 2009–2011
Số lượng lao động xuất khẩu bình quân/năm > 83.000 người 81.475 – 85.546 người
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề (đến 2010) — > 75%
Lượng kiều hối chuyển về nước hàng năm 1,6 – 2,0 tỷ USD 2,1 tỷ USD (năm 2010)
Tỷ lệ lao động hồi hương về nước đúng hạn 73,6% (năm 2008) 80,6% (năm 2009)
Tỷ lệ bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp theo thị trường Nhật Bản: ~40%; Hàn Quốc: ~30%; Đài Loan: >10%
Tỷ lệ nợ xấu vốn vay XKLĐ năm 2010 Malaysia: 29%; Đài Loan: 7,4%; Hàn Quốc: 6,4%
Phân loại doanh nghiệp XKLĐ cả nước (đầu 2011) Số lượng Tỷ lệ / Đánh giá
DN 100% vốn Nhà nước hoặc Nhà nước chi phối 98 DN Chiếm 58,3%
DN cổ phần vốn Nhà nước không chi phối 40 DN Chiếm 23,8%
DN tư nhân 30 DN Chiếm 17,9%
DN hoạt động hiệu quả cao ~50 DN 30%
DN hoạt động hiệu quả trung bình ~84 DN 50%
DN hoạt động kém hiệu quả ~34 DN 20%
DN đưa từ 1.000 lao động/năm trở lên 17 DN —

Khóa luận đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ các nút thắt về cơ chế quản lý, liên kết doanh nghiệp, chất lượng đào tạo và tín dụng cho vay đối với lao động tỉnh Hà Tĩnh.

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả tự khẳng định đây là một trong những công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đầu tiên tiếp cận vấn đề xuất khẩu lao động tỉnh Hà Tĩnh một cách có hệ thống dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội, tổng hợp từ cơ sở lý luận đến các số liệu thực tế tại địa phương, trong bối cảnh các tài liệu trước đó chủ yếu dừng lại ở các bài báo đơn lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thừa nhận một số hạn chế khách quan:

  • Giới hạn về nguồn tài liệu thống kê chuyên sâu và thời gian nghiên cứu thực địa;
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2005–2010, chưa bao quát được toàn diện những biến động phức tạp của thị trường lao động quốc tế sau năm 2011;
  • Đề tài chỉ tập trung vào hình thức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, chưa đi sâu nghiên cứu hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực trạng tái hòa nhập thị trường lao động và sử dụng nguồn vốn kiều hối của lao động hồi hương tại các xã trọng điểm của Hà Tĩnh, cũng như đánh giá tác động của các hiệp định hợp tác lao động quốc tế thế hệ mới đối với chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lí (chuyên ngành Địa lí Kinh tế - Xã hội, Sư phạm Địa lí), ngành Quản lý lao động và Xã hội học làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu địa lý nhân văn và kỹ năng xử lý bảng số liệu lãnh thổ.
  • Giáo viên THPT phục vụ công tác biên soạn, giảng dạy nội dung Địa lí địa phương tỉnh Hà Tĩnh trong chương trình Địa lí lớp 12.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý lao động, trung tâm giới thiệu việc làm và các tổ chức đoàn thể tại tỉnh Hà Tĩnh trong việc xây dựng kế hoạch và định hướng đào tạo nghề phục vụ xuất khẩu lao động.

Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: khung lý luận phân tích nhân tố tác động đến xuất khẩu lao động, bộ số liệu thống kê chi tiết về mạng lưới doanh nghiệp và thị trường lao động giai đoạn 2005–2011, cùng hệ thống giải pháp tài chính và đào tạo nghề cho địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận vấn đề xuất khẩu lao động dựa trên những quan điểm nghiên cứu địa lí nào? Tác giả vận dụng 4 quan điểm nghiên cứu cốt lõi của khoa học Địa lí: (1) Quan điểm tổng hợp lãnh thổ, (2) Quan điểm hệ thống, (3) Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững, (4) Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.

2. Bức tranh quy mô và hiệu quả của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại Việt Nam đến đầu năm 2011 được ghi nhận như thế nào? Cả nước có 168 doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (98 DN vốn nhà nước/nhà nước chi phối, 40 DN cổ phần ngoài nhà nước, 30 DN tư nhân; chỉ 19 DN lấy xuất khẩu lao động làm hoạt động kinh doanh chính). Về hiệu quả, 30% DN đạt hiệu quả cao, 50% trung bình và 20% kém hiệu quả. Chỉ có 17 doanh nghiệp đưa được từ 1.000 lao động/năm trở lên.

3. Tỷ lệ bỏ trốn và cư trú bất hợp pháp của lao động Việt Nam tại các thị trường trọng điểm được tác giả thống kê ra sao? Tỷ lệ bỏ trốn tại Nhật Bản chiếm khoảng 40%, Hàn Quốc khoảng 30% và Đài Loan trên 10% (trong khi các nước như Trung Quốc, Indonesia, Philippines chỉ từ 1% đến 6%). Riêng tại Hàn Quốc năm 2011, Việt Nam đứng đầu về số lượng cư trú bất hợp pháp với 8.000 người và chiếm 32% tổng số yêu cầu đòi chuyển đổi nơi làm việc không chính đáng.

4. Nguyên nhân và tỷ lệ nợ xấu vốn vay xuất khẩu lao động năm 2010 được nêu trong văn bản là gì? Tỷ lệ nợ xấu ở một số tỉnh dao động từ 10% đến 15%, chủ yếu do lao động phải về nước trước hạn (50%) hoặc chây ỳ không trả nợ (20%). Xét theo thị trường tiếp nhận, tỷ lệ nợ xấu cao nhất là Malaysia (29%), tiếp theo là Đài Loan (7,4%) và Hàn Quốc (6,4%).

5. Hạn chế cốt lõi về chất lượng của nguồn lao động xuất khẩu Việt Nam được tác giả đúc kết bằng thuật ngữ nào? Văn bản đúc kết hạn chế của lao động Việt Nam qua thuật ngữ "ba không": không nghề, không ngoại ngữ và không tác phong công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Sen đã phác họa bức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất khẩu lao động của cả nước và tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005–2010 trên nền tảng lý luận Địa lí kinh tế - xã hội vững chắc. Công trình làm rõ vai trò to lớn của xuất khẩu lao động đối với công tác giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Hà Tĩnh, đồng thời chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng về chất lượng nguồn nhân lực và công tác quản lý. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý lao động và giảng dạy Địa lí địa phương tại tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.