Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh và định hướng năm 2020" được tác giả Vũ Thị Thủy Linh thực hiện năm 2013 tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Bình.

Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninh lương thực, tạo việc làm, ổn định thu nhập dân cư và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến cũng như xuất khẩu. Tại Việt Nam, ngành nông nghiệp đóng góp khoảng 20% tổng GDP cả nước tính theo giá trị hiện hành, chiếm tới 70% GDP khu vực nông thôn và kim ngạch xuất nhập khẩu nông sản chiếm từ 30% đến 40% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc.

Tỉnh Tây Ninh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – khu vực có tốc độ phát triển công nghiệp mạnh mẽ. Mặc dù vậy, nông nghiệp Tây Ninh vẫn giữ vai trò trụ cột khi đóng góp gần 40% GDP toàn tỉnh và thu hút tới 60% lực lượng lao động địa phương. Dù đạt tốc độ tăng trưởng khá qua các năm và có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, tính bền vững chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh mang ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận địa lí kinh tế - xã hội lẫn thực tiễn quản lý địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận gồm:

  1. Nghiên cứu thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh;
  2. Xác định các bất cập trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn;
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm tạo điều kiện phát triển nông nghiệp bền vững;
  4. Cung cấp tư liệu khoa học phục vụ công tác giảng dạy học phần Địa lí địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo 4 nội dung:

  1. Thu thập, xử lý và hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng như thông tin thực tế về tình hình nông nghiệp tỉnh Tây Ninh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các phân ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  3. Làm rõ vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.
  4. Xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Đề tài tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa hẹp, tập trung vào hai phân ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi:
    • Trồng trọt: Cây lương thực (lúa, ngô, sắn, khoai lang); cây thực phẩm (các loại rau, đậu thực phẩm, đậu đỗ); cây công nghiệp hàng năm (mía); cây công nghiệp lâu năm (cao su); cây ăn quả (mãng cầu).
    • Chăn nuôi: Gia súc lớn (trâu, bò); gia súc nhỏ (lợn, dê); gia cầm (gà, vịt).
    • Hình thức tổ chức lãnh thổ: Tập trung nghiên cứu mô hình kinh tế trang trại trong ngành chăn nuôi.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Tây Ninh, bao gồm 1 thị xã (thị xã Tây Ninh) và 8 huyện: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2005 – 2010 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của Địa lí kinh tế - xã hội để tiếp cận ngành nông nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại ngành: Phân định rõ nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp) và nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt và chăn nuôi). Xem xét nông nghiệp như một hệ thống hoàn chỉnh có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa các phân ngành, cơ cấu cây trồng và cơ cấu vật nuôi.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
    • Nhân tố tự nhiên: Vị trí địa lí, quỹ đất trồng trọt (tư liệu sản xuất đặc thù không thể thay thế), nguồn nước mặt và nước ngầm, các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, bức xạ, lượng mưa, tính mùa vụ), tài nguyên sinh vật.
    • Nhân tố kinh tế - xã hội: Dân cư và nguồn lao động (vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa là thị trường tiêu thụ); cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật (hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện, giao thông vận tải, công nghiệp chế biến); công tác giống và kỹ thuật canh tác; các chính sách phát triển nông nghiệp (chính sách Khoán 10, chính sách đất đai, chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp, miễn giảm thủy lợi phí); nguồn vốn và thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước.
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Khái quát đặc trưng của 4 mô hình: Kinh tế hộ nông dân (sản xuất nhỏ, quy mô đất 0,5 – 1 ha, tự cấp tự túc); Kinh tế trang trại (sản xuất hàng hóa theo quy luật thị trường, quy mô đất tập trung, thuê mướn lao động); Hợp tác xã nông nghiệp (tổ chức hợp tác kinh tế tự nguyện); Nông trường quốc doanh (doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, tập trung cơ giới hóa).

Quan điểm nghiên cứu

Khóa luận triển khai dựa trên 4 quan điểm khoa học địa lý:

  1. Quan điểm hệ thống: Đặt ngành nông nghiệp Tây Ninh trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống kinh tế của tỉnh và của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích không gian nông nghiệp gắn với đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội riêng biệt của từng huyện, thị xã trên địa bàn.
  3. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một địa hệ, chú trọng giải quyết tương tác giữa khai thác nông nghiệp và bảo vệ môi trường đất, nước.
  4. Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Phân tích quá trình biến đổi của ngành nông nghiệp trong quá khứ để làm căn cứ dự báo, định hướng phát triển đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2010, báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh và các sở ban ngành liên quan.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa không gian phân bố nông nghiệp, xây dựng bản đồ hành chính, biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích đất, giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng sản phẩm nông nghiệp.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát trực tiếp tại các vùng chuyên canh, các huyện trọng điểm để kiểm chứng, bổ sung dữ liệu thực tế cho đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về ngành nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chung về nông nghiệp trong nền kinh tế:

  • Vị trí ngành: Khẳng định vai trò cung cấp lương thực thực phẩm bảo đảm an toàn xã hội, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến nhẹ, tạo nguồn tích lũy vốn qua thuế và xuất khẩu thu ngoại tệ (dẫn chứng năm 2011 cả nước xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt xấp xỉ 25 tỷ USD, xuất siêu 9,2 tỷ USD).
  • Phân tích tác động của các nhân tố phát triển: Làm rõ cơ chế chi phối của điều kiện tự nhiên đối với tính mùa vụ và cơ cấu phân bố mùa màng; phân tích vai trò động lực của các chính sách nhà nước (như chính sách miễn thuế nông nghiệp trung bình 1,85 triệu tấn quy thóc/năm cho hơn 11,2 triệu hộ; chính sách miễn giảm trên 3.000 tỷ đồng thủy lợi phí/năm) và nhận diện các tác động hai mặt như tâm lý ỷ lại, sử dụng lãng phí tài nguyên nước.
  • Hình thức tổ chức sản xuất: Đánh giá sự chuyển biến từ mô hình hộ gia đình nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn (thời điểm giữa năm 2009 cả nước có 130.102 trang trại), vai trò liên kết của hợp tác xã đơn ngành/đa ngành và sự chuyển đổi phương thức quản lý tại các nông trường quốc doanh.

Chương 2: Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực phát triển và hiện trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh qua chuỗi dữ liệu thực tế:

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tỉnh

  • Vị trí địa lí và liên kết vùng: Tây Ninh nằm ở phía Tây vùng Đông Nam Bộ (tọa độ từ 10°57'08" đến 11°46'36"B, kinh độ 106°22'48"Đ), có đường biên giới giáp Campuchia dài 240 km với 2 cửa khẩu quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát). Vị trí tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh tạo lợi thế tiêu thụ nông sản (thị trường Thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận 50% – 70% sản lượng nông thủy sản của Tây Ninh). Tuy nhiên, thách thức lớn là nguy cơ lây lan dịch bệnh gia súc qua biên giới và tình trạng chuyển đổi 22.514,22 ha đất nông nghiệp sang khu - cụm công nghiệp, đô thị theo quy hoạch đến năm 2020.
  • Tài nguyên đất đai: Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên 403.966,83 ha, tỷ lệ sử dụng đất đạt 99,97%, diện tích chưa sử dụng chỉ còn 88,44 ha. Cơ cấu thổ nhưỡng gồm 5 nhóm đất chính:
    • Đất xám: Chiếm diện tích lớn nhất với 339.833 ha (84,37% diện tích tự nhiên), phân bố trên địa hình cao (Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành) thích hợp trồng cao su, mía, tiêu; vùng địa hình thấp thích hợp luân canh lúa - màu.
    • Đất phèn: Diện tích 25.359 ha (6,30% diện tích tự nhiên), phân bố tập trung ở Châu Thành, Gò Dầu, đòi hỏi biện pháp thau chua rửa phèn.
    • Đất đỏ vàng: Diện tích 6.670 ha (1,60% diện tích tự nhiên), phân bố ở Bắc Tân Châu, chân núi Bà Đen.
    • Đất phù sa: Diện tích 1.775 ha (0,44% diện tích tự nhiên), phân bố dọc thung lũng sông Sài Gòn.
    • Đất than bùn: Diện tích 1.072 ha (0,27% diện tích tự nhiên), phân bố cục bộ tại Bến Cầu, Châu Thành.
    • Đất tạo thành do quá trình thủy thành chiếm 372,26 nghìn ha, tầng đất dày trên 100 cm chiếm 370 nghìn ha, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm và cày sâu không lật đất.
Cơ cấu nhóm đất tỉnh Tây Ninh Diện tích (ha) Tỷ lệ trong diện tích tự nhiên (%)
Nhóm đất xám 339.833,00 84,37
Nhóm đất phèn 25.359,00 6,30
Nhóm đất đỏ vàng 6.670,00 1,60
Nhóm đất phù sa 1.775,00 0,44
Nhóm đất than bùn 1.072,00 0,27
Các loại đất khác và núi đá 9.257,83 2,29
Tổng diện tích tự nhiên 403.966,83 100,00
  • Nguồn nước và thủy văn: Hệ thống sông chính gồm sông Sài Gòn (dài 280 km, đoạn qua tỉnh dài 134 km, lưu vực 4.500 km², lưu lượng bình quân 85 m³/s) và sông Vàm Cỏ Đông (dài 202 km, đoạn qua tỉnh dài 151 km, lưu vực 8.500 km², lưu lượng 96 m³/s). Mạng lưới sông ngòi có mật độ thấp (0,134 km/km²), chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều. Hệ thống hồ Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước với dung tích hữu ích 1,45 tỷ m³, cấp nước tưới cho 175.000 ha đất canh tác. Tiềm năng nước ngầm có thể khai thác đạt 50.000 – 100.000 m³/giờ.
  • Đặc trưng khí hậu: Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ bình quân cao 26,9°C – 27,2°C, tổng số giờ nắng đạt 2.888 giờ/năm, lượng bức xạ 130 – 135 kcal/cm². Lượng mưa trung bình năm 1.900 – 2.300 mm, phân hóa thành 2 mùa tương phản: mùa mưa kéo dài 164 – 173 ngày (tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85% – 90% lượng mưa); mùa khô kéo dài 133 – 144 ngày (tháng 11 đến tháng 4). Nhờ nước tưới Dầu Tiếng, tỉnh có lợi thế sản xuất rau quả trái vụ bán với giá cao gấp 1,4 – 1,5 lần so với chính vụ.
  • Dân số và nguồn lao động: Dân số năm 2010 là 1.075.341 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 84,39% (907.431 người). Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 614.162 người; riêng lĩnh vực nông - lâm - thủy sản chiếm 277.245 người (45,14% tổng lao động). Chất lượng lao động nông thôn rất hạn chế: tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo chỉ dưới 6%, cơ cấu cán bộ tại các phòng nông nghiệp cấp huyện còn thiếu cán bộ chuyên ngành đại học chăn nuôi, thú y và thủy sản.
  • Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp:
    • Thủy lợi: Tính đến 31/12/2010, tổng năng lực tưới của hệ thống công trình đạt 63.537 ha (hồ Dầu Tiếng và hồ đập nhỏ đảm nhận 61.487 ha; trạm bơm điện 1.724 ha; tưới nhờ thủy triều 326 ha). Các công trình độc lập gồm hồ Tân Châu (dung tích 27,5 triệu m³ tưới mía), đập Suối Dục (tưới 249 ha), hồ Nước Trong và 26 tuyến kênh ngoài vùng Dầu Tiếng dài 166,176 km.
    • Điện lực: 100% xã có lưới điện quốc gia, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 99,33%. Toàn tỉnh có 140 trạm biến áp (9 trạm 110 kV, công suất 190 MVA), tuy nhiên điện chủ yếu dùng cho sinh hoạt, điện dùng cho máy móc nông nghiệp và thủy sản còn hạn chế.
    • Giao thông: Mạng lưới đường bộ gồm 2 tuyến quốc lộ do Trung ương quản lý (QL22 dài 28,5 km và QL22B dài 87,6 km), 39 tuyến tỉnh lộ dài 716,6 km, 218 tuyến huyện lộ dài 1.031,3 km (đường cấp phối và đường đất chiếm 71,3%) và 2.859,96 km đường nông thôn. Đường thủy nội địa khai thác 617 km với cụm cảng Bến Kéo (công suất mở rộng 800.000 tấn/năm), cảng Lộc Thuận, cảng Gò Dầu.
Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tây Ninh năm 2010 Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 342.538,86 84,79
- Đất sản xuất nông nghiệp 267.983,59 66,34
- Đất lâm nghiệp 71.959,23 17,81
- Đất nuôi trồng thủy sản 1.630,22 0,40
- Đất nông nghiệp khác 965,82 0,24
Đất phi nông nghiệp 61.339,53 15,18
Đất chưa sử dụng 88,44 0,03
Tổng diện tích đất tự nhiên 403.966,83 100,00

2. Đánh giá tổng quan thực trạng sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu nông nghiệp chuyển biến theo hướng thâm canh và đa dạng hóa cây trồng vật nuôi:

  • Mở rộng luân canh: Hình thành các công thức canh tác linh hoạt như 2 lúa - 1 màu, 2 màu - 1 lúa và 1 lúa - 1 màu nhằm tăng hiệu quả kinh tế trên đất xám.
  • Đưa cây mía xuống chân ruộng trũng kém hiệu quả tại các huyện Tân Biên, Bến Cầu, Châu Thành.
  • Phát triển các mô hình trang trại tổng hợp: Tận dụng vùng đất thấp đào ao nuôi thủy sản kết hợp thủy cầm, bờ ao trồng cây ăn quả lâu năm và tôn nền xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020

Nội dung chương trình bày các căn cứ pháp lý và định hướng giải pháp cụ thể:

  • Căn cứ xây dựng: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 08/9/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2010 – 2020.
  • Định hướng phát triển không gian và ngành:
    • Chuyển đổi phương thức sản xuất tiểu nông sang kinh tế trang trại hàng hóa tập trung gắn với thị trường công nghiệp chế biến tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.
    • Tái cơ cấu cây trồng: Tiếp tục đưa mía xuống chân ruộng trũng tại Tân Biên, Bến Cầu, Châu Thành; mở rộng diện tích cao su, mãng cầu và rau thực phẩm chuyên canh.
    • Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái vườn tại thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành và ven đô thị các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Châu Thành.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Giải pháp thủy lợi: Đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng ngoài vùng Dầu Tiếng, các trạm bơm điện vùng ven sông Vàm Cỏ Đông để chủ động tưới tiêu và ngăn ngập úng cục bộ do xả lũ hồ Dầu Tiếng kết hợp triều cường.
    • Giải pháp hạ tầng và năng lượng: Quy hoạch lại lưới điện chuyên dùng cho nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa khâu tưới tiêu, bơm thoát nước và vận hành trang trại công nghiệp.
    • Giải pháp đào tạo nhân lực: Đẩy mạnh dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mức 6%, kiện toàn đội ngũ cán bộ kỹ thuật thú y, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho cấp huyện và xã.
    • Giải pháp thị trường và thú y: Kiểm soát nghiêm ngặt dịch bệnh lây lan qua 240 km đường biên giới Campuchia; tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản với các doanh nghiệp phân phối lớn tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã trích xuất, lượng hóa và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về ngành nông nghiệp Tây Ninh giai đoạn 2005 – 2010:

  • Làm rõ cấu trúc sử dụng đất với 84,79% diện tích dành cho nông nghiệp, trong đó đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối (84,37%), tạo tiền đề cho việc phân bố các loại cây trồng hàng năm và lâu năm.
  • Xác định thực trạng phân bố lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 45,14% tổng lao động toàn tỉnh nhưng tỷ lệ qua đào tạo rất thấp (< 6%), tạo ra điểm nghẽn cho việc ứng dụng công nghệ cao.
  • Đánh giá vai trò của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng và các dự án thủy lợi địa phương đảm bảo tưới 63.537 ha, là nhân tố quyết định khả năng thâm canh tăng vụ và luân canh rau màu trái vụ đạt hiệu quả kinh tế cao (giá bán cao gấp 1,4 – 1,5 lần chính vụ).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiến nghị điều chỉnh chính sách thủy lợi phí: Chuyển đổi hình thức hỗ trợ nhằm khuyến khích nông dân sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí nguồn nước ngầm và nước mặt.
  • Đề xuất mô hình trang trại sinh thái kết hợp du lịch miệt vườn tại thị xã Tây Ninh và huyện Hòa Thành.
  • Tăng cường đầu tư hệ thống đê bao ngăn lũ cục bộ do nước tràn qua biên giới Campuchia và ngập triều vùng hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông.

Đóng góp về mặt học thuật

Theo khảo sát lịch sử nghiên cứu của tác giả, phần lớn các công trình trước đây tại Tây Ninh chỉ tiếp cận nông nghiệp dưới góc độ kỹ thuật trồng trọt (nghiên cứu bệnh thối đỏ hại mía của ThS. Đỗ Đức Hạnh, mô hình kỹ thuật nông nghiệp tại xã Tân Thành huyện Tân Châu) hoặc tiếp cận công nghiệp hóa nông thôn chung chung (luận văn của Lê Trung Kiên tại Đại học Kinh tế TP.HCM). Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thủy Linh là công trình tiếp cận chuyên biệt ngành nông nghiệp Tây Ninh dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội, phân tích mối quan hệ giữa phân hóa lãnh thổ tự nhiên với tổ chức không gian kinh tế nông nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa hẹp, chỉ đi sâu vào trồng trọt và chăn nuôi; các phân ngành lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản dù chiếm diện tích đáng kể trong cơ cấu đất nông nghiệp (lâm nghiệp chiếm 17,81%) nhưng chưa được phân tích tương xứng.
  • Trong các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, tác giả chỉ mới tập trung nghiên cứu sâu mô hình kinh tế trang trại trong ngành chăn nuôi, chưa đánh giá chi tiết thực trạng chuyển đổi của các hợp tác xã nông nghiệp và nông trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh.
  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2005 – 2010, thiếu các dự báo biến động định lượng chi tiết cho từng năm trong giai đoạn 2015 – 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi giá trị nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến sâu nông sản xuất khẩu (mía đường, cao su, tinh bột sắn).
  • Đánh giá định lượng tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và chế độ bán nhật triều sông Vàm Cỏ Đông đến các vùng đất trũng ngập úng huyện Bến Cầu và Trảng Bàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Địa lí: Là tài liệu tham khảo cấu trúc đề tài khoa học chuẩn mực cho sinh viên ngành Sư phạm Địa lí và Địa lí học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về Địa lí kinh tế - xã hội cấp tỉnh hoặc xây dựng bài giảng Địa lí địa phương tỉnh Tây Ninh.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tổng hợp hệ thống hóa các chỉ số thổ nhưỡng, mạng lưới thủy lợi, hiện trạng sử dụng đất và giao thông vận tải trên địa bàn 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Tây Ninh năm 2010.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo cách vận dụng 4 quan điểm nghiên cứu địa lí (hệ thống, tổng hợp lãnh thổ, sinh thái bền vững, lịch sử viễn cảnh) kết hợp phương pháp xử lý số liệu thống kê trong đánh giá kinh tế ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế địa phương thời điểm nghiên cứu?
Theo số liệu tác giả trình bày, mặc dù nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có công nghiệp phát triển mạnh, nông nghiệp Tây Ninh vẫn đóng góp gần 40% GDP toàn tỉnh và thu hút tới 60% lực lượng lao động xã hội tại địa phương.

2. Nhóm đất nào chiếm ưu thế lớn nhất tại tỉnh Tây Ninh và đặc tính phân bố ra sao?
Nhóm đất xám chiếm ưu thế tuyệt đối với diện tích 339.833 ha, tương đương 84,37% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh. Đất phân bố ở vùng địa hình cao (Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành) thích hợp trồng cây công nghiệp như cao su, mía, tiêu; ở vùng địa hình thấp (phía Nam Dương Minh Châu, Bắc thị xã Tây Ninh) thích hợp trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.

3. Khí hậu Tây Ninh mang lại lợi thế cạnh tranh gì cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh?
Khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ ổn định (26,9°C – 27,2°C) và lượng nắng cao (2.888 giờ/năm), kết hợp hệ thống cấp nước tưới từ hồ Dầu Tiếng cho phép Tây Ninh canh tác rau quả trái vụ. Sản phẩm trái vụ tuy năng suất vừa phải nhưng dễ tiêu thụ và đạt giá bán cao gấp 1,4 – 1,5 lần so với sản phẩm gieo trồng chính vụ.

4. Năng lực tưới thực tế của hệ thống thủy lợi tỉnh Tây Ninh tính đến cuối năm 2010 đạt bao nhiêu?
Theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND được trích dẫn trong văn bản, tính đến ngày 31/12/2010, tổng năng lực tưới của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh phục vụ cho 63.537 ha đất canh tác 2 – 3 vụ cây ngắn ngày và mía (trong đó hệ thống hồ Dầu Tiếng và hồ đập nhỏ đảm nhận 61.487 ha, trạm bơm điện đảm nhận 1.724 ha, tưới nhờ thủy triều 326 ha).

5. Những trở ngại lớn nhất về nguồn nhân lực nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh được tác giả chỉ ra là gì?
Năm 2010, lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,14% tổng lao động đang làm việc của tỉnh (277.245 người), nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo chỉ đạt dưới 6%. Đồng thời, cơ cấu cán bộ chuyên môn tại các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện còn thiếu hụt người có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi, thú y và nuôi trồng thủy sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thủy Linh đã phác thảo bức tranh thực trạng ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2005 – 2010 dưới góc nhìn địa lí kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đã làm rõ mối tương quan giữa các điều kiện tự nhiên (đặc biệt là quỹ đất xám rộng lớn và mạng lưới thủy lợi hồ Dầu Tiếng) với xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại 9 đơn vị hành chính cấp huyện. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho quy hoạch nông nghiệp tỉnh Tây Ninh định hướng đến năm 2020 và là nguồn tư liệu phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy địa lí địa phương.