Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang thế kỷ XXI, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nguồn lao động trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đối với các nước đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế gắn liền với cơ cấu lao động. Tại Việt Nam, quy mô dân số năm 2009 đạt khoảng 87 triệu người, mỗi năm bổ sung khoảng 1,3 triệu lao động. Tuy nhiên, mâu thuẫn lớn giữa nguồn cung lao động dồi dào về số lượng nhưng hạn chế về chất lượng và trình độ chuyên môn kỹ thuật đã tạo ra rào cản cho tiến trình CNH-HĐH.

Tỉnh Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh với sự tập trung của nhiều khu công nghiệp (KCN) và dự án đầu tư nước ngoài. Nguồn lao động tại địa phương phần lớn là lao động nhập cư từ các tỉnh thành khác. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đánh giá thực trạng, tổ chức và sử dụng hợp lý nguồn lao động công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của tỉnh và toàn vùng. Từ thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Hiển đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hiện trạng và định hướng phát triển lao động công nghiệp tỉnh Bình Dương" (chuyên ngành Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2011, dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Phẩm Dũng Phát).

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiện trạng phát triển, chuyển dịch lao động trong ngành công nghiệp tỉnh Bình Dương; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm sử dụng hợp lý, nâng cao chất lượng nguồn lao động công nghiệp đến năm 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận về phát triển và chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng và việc sử dụng lao động công nghiệp tại Bình Dương.
  3. Phân tích thực trạng lao động và cơ cấu lao động công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ giai đoạn 2001 - 2009.
  4. Đề xuất các định hướng dự báo và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả lực lượng lao động công nghiệp của tỉnh đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng và định hướng phát triển nguồn lao động trong ngành công nghiệp (theo nghĩa hẹp).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bình Dương gồm 7 đơn vị hành chính cấp huyện/thị (tại thời điểm nghiên cứu năm 2009): thị xã Thủ Dầu Một và 6 huyện (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng giai đoạn 2001 - 2009 và xây dựng định hướng, dự báo đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận các khái niệm học thuật nền tảng về địa lí kinh tế - xã hội và kinh tế lao động:

  • Lao động và Nguồn lao động: Vận dụng quan điểm của Karl Marx về quá trình lao động sản xuất và các quy định hiện hành. Nguồn lao động gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (nam 16 - 60 tuổi, nữ 16 - 55 tuổi) và những người ngoài độ tuổi thực tế đang tham gia lao động. Khóa luận phân tích phân loại dân số hoạt động kinh tế (HĐKT) và không hoạt động kinh tế theo khuyến nghị của Liên Hợp Quốc và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Lực lượng lao động (LLLĐ): Tổng hợp quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Liên Xô, Pháp, Anh, Giáo trình Kinh tế Lao động (Đại học Kinh tế Quốc dân) và Tổng cục Thống kê để làm rõ khái niệm LLLĐ gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm.
  • Cơ cấu và Chuyển dịch cơ cấu lao động: Phân loại cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, ngành kinh tế (3 nhóm ngành: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), thành phần kinh tế (kinh tế Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài), trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT). Khóa luận đối chiếu tỷ lệ đào tạo thực tế tại Việt Nam (1 đại học/cao đẳng - 1,6 trung cấp - 3 công nhân kỹ thuật) với mô hình lý thuyết chuẩn (1 - 4 - 10). Khóa luận cũng làm rõ hai phương thức chuyển dịch cơ cấu: chuyển dịch tại chỗ ("ly nông bất ly hương") và chuyển dịch kèm di cư không gian.
  • Công nghiệp và Doanh nghiệp công nghiệp: Phân loại công nghiệp theo tính chất tác động đối tượng lao động thành 3 nhóm theo Nghị định số 177/CP ngày 18/10/2007 (gồm 29 phân ngành cấp 2): Công nghiệp khai thác mỏ; Công nghiệp chế biến; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước. Phân loại hình doanh nghiệp theo khung pháp lý: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ cá thể).

Hệ chỉ tiêu đo lường sử dụng lao động

Khóa luận sử dụng các công thức thống kê toán học xác định:

  • Tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số ($T_{LĐ} = \frac{S}{D} \times 100$).
  • Tỷ lệ tham gia LLLĐ theo ngành ($T_n = \frac{S_n}{S} \times 100$) và theo thành phần kinh tế ($T_t = \frac{S_t}{S} \times 100$).
  • Tỷ lệ LLLĐ có việc làm ($T_v = \frac{S_v}{S} \times 100$), tỷ lệ thiếu việc làm ($T_{tv} = \frac{S_{tv}}{S} \times 100$) và tỷ lệ thất nghiệp ($T_{tn} = \frac{S_{tn}}{S} \times 100$).

Hệ quan điểm nghiên cứu Địa lí

  1. Quan điểm hệ thống: Xem nguồn lao động là một phân hệ hữu cơ trong hệ thống kinh tế - xã hội và tự nhiên của tỉnh Bình Dương.
  2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Đánh giá mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lãnh thổ nội tỉnh và đặt trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
  3. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Kết hợp phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm với bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
  4. Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Phân tích sự biến đổi theo chuỗi thời gian từ quá khứ, hiện tại để thiết lập dự báo tương lai.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: Khai thác Niên giám Thống kê tỉnh Bình Dương, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 (Sở Kế hoạch và Đầu tư), số liệu từ Sở LĐ-TB&XH, Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN, Cục Thống kê.
  • Phương pháp thống kê toán học: Tính toán cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng chuyển dịch và lập các dãy số liệu so sánh.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát trực tiếp tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (huyện Thuận An), KCN Sóng Thần I (huyện Dĩ An) và KCN Sóng Thần II (thị xã Thủ Dầu Một).
  • Phương pháp bản đồ: Biên tập và thành lập Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương năm 2009 và Bản đồ cơ cấu lao động công nghiệp theo lãnh thổ qua phần mềm MapInfo 7.5.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Đối chiếu chỉ số lao động giữa các huyện thị, các giai đoạn và so với mức trung bình vùng Đông Nam Bộ, cả nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại các sở ban ngành địa phương.
  • Phương pháp lập dự báo: Dựa trên chuỗi số liệu quá khứ và các mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế để dự báo quy mô, cơ cấu lao động đến 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động và các tiêu chí phản ánh chất lượng nguồn nhân lực. Nội dung chương làm rõ bản chất của chuyển dịch cơ cấu lao động dưới tác động của công nghiệp hóa; phân tích vai trò kép của người lao động (vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất, vừa là chủ thể tiêu dùng kích thích thị trường). Chương này cũng trình bày các khái niệm về công nghiệp, phân loại ngành công nghiệp theo tính chất công nghệ, công dụng kinh tế và các loại hình doanh nghiệp công nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam.

Chương 2: Hiện trạng lao động công nghiệp tỉnh Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp gắn với lao động công nghiệp giai đoạn 2001 - 2009:

  • Khái quát lãnh thổ và các nguồn lực:
    • Bình Dương được tái lập ngày 01/01/1997, diện tích tự nhiên 2.693,54 km², địa hình chuyển tiếp lượn sóng từ cao nguyên xuống đồng bằng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (nhiệt độ trung bình 26,5°C, lượng mưa 1.800 - 2.000 mm). Tài nguyên đất xám phù sa cổ chiếm 52,4%, đất đỏ vàng bazan thuận lợi cho cây công nghiệp; khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn (sét gạch ngói 629 triệu m³, cao lanh 256 triệu tấn, đá xây dựng 220 triệu m³).
    • Hạ tầng kỹ thuật: Mạng lưới giao thông có 6.511 km đường bộ (Quốc lộ 1A, 13, 14, đường Xuyên Á; 156 cầu bảo đảm tải trọng H30-XB80); đường sông dài 282 km với 2 cảng Ba Lụa và Bình Dương. Nguồn điện từ các nhà máy Thác Mơ, Cần Đơn, Trị An, Thủ Đức, VSIP kết nối lưới 500kV, 220kV, 110kV. Mạng lưới cấp nước đô thị đạt công suất lớn; hệ thống giáo dục có 7 trường đại học, 7 trường cao đẳng và 12 trường trung cấp chuyên nghiệp.
  • Hiện trạng phát triển công nghiệp:
    • Giá trị sản xuất (GTSX) công nghiệp tăng trưởng cao: giai đoạn 1997 - 2000 đạt 36%, 2001 - 2005 đạt 35%; năm 2009 đạt 219.098 tỷ đồng (giá hiện hành). Cơ cấu ngành công nghiệp nghiêng hẳn về công nghiệp chế biến (chiếm 99,2% GTSX năm 2009).
    • Thu hút FDI đạt 1.747 dự án với tổng vốn 10,626 tỷ USD vào năm 2009 (trong đó 1.644 dự án thuộc ngành chế biến, chế tạo, chiếm 94%). Các đối tác lớn nhất gồm: Đài Loan (634 dự án, 2,765 tỷ USD), Hàn Quốc (395 dự án, 1,754 tỷ USD), Nhật Bản (132 dự án, 1,169 tỷ USD), Malaysia (68 dự án, 1,127 tỷ USD). Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm 81,6%.
  • Hiện trạng lao động và lao động công nghiệp:
    • Dân số Bình Dương năm 2009 đạt 1.481.550 người, tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 1997 - 2009 là 4,25%/năm (cao nhất Đông Nam Bộ). Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 68,5% năm 2009.
    • Số lượng lao động công nghiệp tăng đột biến từ 130.692 người (năm 2001) lên 378.777 người (năm 2005) và 579.838 người (năm 2009).
    • Về chất lượng: Lao động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm khoảng 4,0%, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 12%, lao động phổ thông chiếm 84%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2009 đạt 50,5%.
    • Phân bố lãnh thổ: Tập trung dày đặc ở phía Nam, riêng hai huyện Thuận An và Dĩ An đóng góp trên 80% GTSX công nghiệp toàn tỉnh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển lao động công nghiệp tỉnh Bình Dương

Chương 3 trình bày các định hướng và dự báo phát triển lực lượng lao động công nghiệp của tỉnh đến năm 2020:

  • Quan điểm định hướng: Phát triển công nghiệp gắn liền với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo chiều sâu, giảm tỷ trọng ngành thâm dụng lao động phổ thông, mở rộng các ngành công nghệ cao; từng bước phân bố lại công nghiệp lên các huyện phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng).
  • Dự báo cơ cấu: Dự báo tăng quy mô lao động công nghiệp, nâng cao tỷ lệ qua đào tạo, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và dịch chuyển cơ cấu lãnh thổ giảm dần sự quá tải tại Thuận An, Dĩ An.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội toàn diện nhằm tạo nền tảng cho thị trường lao động.
    2. Nâng cao chất lượng lao động thông qua đổi mới mạng lưới dạy nghề, gắn kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp KCN.
    3. Giải quyết hợp lý nguồn lao động nhập cư (chính sách nhà ở, hạ tầng xã hội, y tế, giáo dục cho con em công nhân).
    4. Tăng cường hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động.
    5. Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút lao động có trình độ tay nghề cao và chuyên gia kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp KCN.
    6. Mở rộng chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp chính trong văn bản

Chỉ tiêu nghiên cứu Năm 2001 Năm 2005 Năm 2009
Dân số trung bình (người) - - 1.481.550
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (%) 56,9 (năm 2000) 67,2 68,5
Tổng số lao động ngành công nghiệp (người) 130.692 378.777 579.838
Số lao động ngành dịch vụ (người) 77.108 - 130.411
Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%) - - 50,5
Tỷ trọng GTSX công nghiệp chế biến (%) - - 99,2
Số dự án FDI vào công nghiệp chế biến - - 1.644 (94% tổng FDI)
Tổng vốn FDI đăng ký (triệu USD) - - 10.626
Số doanh nghiệp trong nước đăng ký - - 6.971 (vốn 46.831 tỷ đồng)

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận địa lí kinh tế - xã hội về nguồn lao động và công nghiệp hóa tại một tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng biến động lao động giai đoạn 2001 - 2009, chỉ rõ sự mất cân đối về chất lượng lao động (84% là lao động phổ thông) và sự mất cân đối về mặt lãnh thổ (phía Nam chiếm trên 80% GTSX công nghiệp). Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với việc quản lý lao động nhập cư, tái đào tạo tại chỗ trong các KCN và phân bố lại không gian công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do lần đầu tiếp cận công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu và giới hạn về thời gian, phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện được tại một số KCN đại diện ở khu vực phía Nam (KCN Việt Nam - Singapore, Sóng Thần I, Sóng Thần II).
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế đến các KCN, cụm công nghiệp mới hình thành tại các huyện phía Bắc (như Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng).
    • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thống kê sau năm 2010 để đánh giá mức độ chính xác của các dự báo và hiệu quả triển khai các mô hình đào tạo nghề chất lượng cao trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội, Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực, Quy hoạch vùng và đô thị.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Chương 2 cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, hạ tầng giao thông - cấp điện - cấp nước và hệ thống số liệu kinh tế - lao động tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2009.
    • Phương pháp xây dựng bản đồ chuyên đề bằng MapInfo 7.5 và phương pháp xử lý số liệu thống kê địa lí là tài liệu mẫu tốt cho sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp ngành Địa lí.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng dân số và đặc điểm nguồn lao động tỉnh Bình Dương năm 2009 được ghi nhận như thế nào?

Theo Tổng điều tra dân số năm 2009, dân số Bình Dương đạt 1.481.550 người. Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 1997 - 2009 đạt 4,25%/năm (cao nhất vùng Đông Nam Bộ, gấp 1,25 lần tốc độ tăng chung của vùng). Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh từ 51,3% (năm 1997) lên 68,5% (năm 2009).

2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động Bình Dương giai đoạn này có đặc điểm gì?

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp và mất cân đối: lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chỉ chiếm khoảng 4,0%, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm khoảng 12%, trong khi lao động phổ thông chiếm tỷ trọng rất cao (khoảng 84,0%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2009 đạt 50,5%.

3. Quy mô lao động công nghiệp tỉnh Bình Dương đã chuyển dịch ra sao từ năm 2001 đến năm 2009?

Lực lượng lao động làm việc trong ngành công nghiệp tăng trưởng nhanh chóng: năm 2001 có 130.692 người, đến năm 2005 tăng lên 378.777 người và đến năm 2009 đạt 579.838 người (tăng hơn 4,4 lần sau 8 năm).

4. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp Bình Dương đến năm 2009 đạt kết quả gì?

Toàn tỉnh thu hút 1.747 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 10,626 tỷ USD, trong đó 94% số dự án (1.644 dự án) thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Hình thức đầu tư chủ yếu là 100% vốn nước ngoài (chiếm 81,6%). Đài Loan là đối tác đầu tư lớn nhất (634 dự án, 2,765 tỷ USD), tiếp theo là Hàn Quốc, Nhật Bản và Malaysia.

5. Sự phân hóa lãnh thổ về sản xuất công nghiệp tại Bình Dương thể hiện sự chênh lệch như thế nào?

Sản xuất công nghiệp phân bố không đồng đều, tập trung phần lớn ở các địa bàn phía Nam giáp ranh TP. Hồ Chí Minh. Riêng hai huyện Thuận An và Dĩ An đã chiếm trên 80% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hiển đã phản ánh bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về hiện trạng phát triển nguồn lao động công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2009. Công trình làm rõ tác động mạnh mẽ của làn sóng đầu tư công nghiệp và di dân cơ học đến cơ cấu dân số - lao động địa phương, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn về chất lượng chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động. Các định hướng và 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh tế - xã hội địa phương, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác quản lý và quy hoạch phát triển nhân lực công nghiệp của tỉnh Bình Dương đến năm 2020.