Tổng quan luận án
Luận án Tiến sĩ Triết học với đề tài "Biện chứng giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Dương Đức Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Tình. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62.05), được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2011.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong xã hội có giai cấp, kinh tế và chính trị là hai lĩnh vực cơ bản tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội cũng như định hướng phát triển của một chế độ. Thực tiễn hơn 20 năm đổi mới ở Việt Nam (từ Đại hội VI năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu) khẳng định tính đúng đắn của đường lối lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cả trong nhận thức lý luận và chỉ đạo thực tiễn vẫn bộc lộ những khiếm khuyết, bất cập:
- Trong nhận thức: Tồn tại quan điểm cho rằng kinh tế thị trường không thể dung hòa với mục tiêu chính trị xã hội chủ nghĩa (hoặc chấp nhận kinh tế thị trường đi đôi với thể chế tư bản chủ nghĩa, hoặc duy trì kinh tế phi thị trường đi liền với thể chế tập trung quan liêu); quan điểm cho rằng chuyển sang kinh tế thị trường đa thành phần thì chính trị bắt buộc phải "đa nguyên, đa đảng", đối lập với sự lãnh đạo của một đảng cầm quyền; sự dao động tư tưởng với hai thái cực: tuyệt đối hóa kinh tế thị trường như liều thuốc vạn năng hoặc bi quan muốn quay trở lại cơ chế bao cấp cũ; lo ngại đổi mới chính trị sau biến cố sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
- Trong thực tiễn: Tình trạng trì trệ hoặc ngược lại là nóng vội muốn đẩy nhanh đổi mới kinh tế hoặc chính trị một cách chủ quan, thiếu đồng bộ; sự định hướng phiến diện của chính trị đối với kinh tế gây nguy cơ chệch hướng; sự tách rời chính trị khỏi cơ sở kinh tế dẫn tới các quyết sách duy ý chí.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định là các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở những nét khái quát hoặc khảo sát từng khía cạnh riêng lẻ. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị – thực chất là giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, giữa phát triển kinh tế thị trường và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa – là yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách.
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần làm rõ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị, giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày có hệ thống những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị.
- Làm rõ quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích những đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
- Làm rõ mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với những mặt tích cực và hạn chế của nó.
- Làm rõ mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay được thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa các nhân tố của nền kinh tế thị trường và các nhân tố của hệ thống chính trị.
- Xác định thực trạng, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, luận án không đi vào tất cả mọi phương diện của mối quan hệ kinh tế - chính trị mà tập trung vào các vấn đề chính yếu tác động trực tiếp đến sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Về không gian và thời gian, đề tài giới hạn trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến năm 2011), không mở rộng khảo sát các nước có chế độ chính trị khác biệt.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị theo ba nhóm chính:
| Nhóm công trình |
Tên công trình / Tác giả / Đơn vị tổ chức |
Năm |
Nội dung trọng tâm |
| Hội thảo khoa học |
Chủ nghĩa xã hội và kinh tế thị trường. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Việt Nam (Đảng Cộng sản Trung Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam) |
2004 |
Rút ra kinh nghiệm xây dựng kinh tế thị trường trong chủ nghĩa xã hội; phân tích thách thức phát triển kinh tế nhiều thành phần gắn với giữ vững hệ thống chính trị. |
|
Xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam – một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Tạp chí Lý luận chính trị) |
2004 |
Khẳng định sự thống nhất biện chứng giữa kinh tế và chính trị, giữa cái chung (kinh tế thị trường) và cái đặc thù (định hướng xã hội chủ nghĩa). |
| Đề tài khoa học cấp bộ và cấp nhà nước |
Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị - những vấn đề cơ bản của Việt Nam (PGS. Lương Đình Hải chủ nhiệm) |
— |
Phân tích quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở cấp độ cơ bản tại Việt Nam. |
|
Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam (GS. Dương Xuân Ngọc chủ nhiệm - Đề tài cấp nhà nước) |
— |
Khảo cứu quan điểm của chủ nghĩa xã hội dân chủ, chủ nghĩa tự do, Liên Hiệp Quốc, chủ nghĩa Mác – Lênin và Hồ Chí Minh; khẳng định đổi mới kinh tế là chuyển đổi mô hình kinh tế, đổi mới chính trị là đổi mới tư duy về chủ nghĩa xã hội. |
|
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam (TS. Nguyễn Quốc Tuấn chủ nhiệm) |
— |
Khái quát quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ ra sự thống nhất và bất cập; có các bài viết chuyên sâu của TS. Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Tĩnh Gia. |
| Sách chuyên khảo và bài báo tạp chí |
Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (Vũ Đình Bách và Đồng Minh Đạo đồng chủ biên) |
— |
Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội để luận giải mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. |
|
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay (TS. Nguyễn Quốc Tuấn) |
— |
Đúc kết kinh nghiệm từ các nước tư bản chủ nghĩa và cải cách tại Trung Quốc; phân tích bất cập giữa kinh tế thị trường và định hướng chính trị. |
|
Đảng lãnh đạo xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (Đinh Xuân Lý và Phạm Công Nhất đồng chủ biên) |
— |
Tập hợp các bài viết của GS. Đỗ Thế Tùng, PGS. Trần Nguyễn Tuyên, PGS. Dương Văn Thịnh, PGS. Phan Thanh Phố về thể chế và vai trò quản lý của Nhà nước. |
|
Các bài viết trên Tạp chí Cộng sản, Triết học, Khoa học chính trị |
1994–2008 |
Các bài báo của GS. Trần Ngọc Hiên (1994), Bùi Ngọc Chưởng (1994), Phạm Ngọc Quang (1995), Mã Hồng (1995), Trịnh Nhu (1999), Lương Xuân Quỳ (2006), Đàm Quang Thọ (1997), Nguyễn Quốc Tuấn (2007), Nguyễn Phú Trọng (2007), Lê Xuân Tùng (2007), Tô Huy Rứa (2007), Lê Xuân Đình (2008), Đỗ Trọng Bá (2008). |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là việc kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trên, đồng thời khắc phục tính khái lược, phân tán để xây dựng một công trình hệ thống hóa chuyên sâu dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án tập trung làm rõ tính đặc thù của mối quan hệ kinh tế - chính trị trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, bản chất của mối quan hệ giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ sở lý luận khẳng định sự cần thiết duy trì chế độ nhất nguyên chính trị, cùng việc đề xuất cơ chế phản biện xã hội và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của chính trị đối với kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng cơ sở lý luận và phương pháp luận triết học mác-xít:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị
Chương 1 xây dựng khung lý luận căn bản của luận án thông qua việc phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị:
-
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
- Khái niệm kinh tế và chính trị: Kinh tế được định nghĩa là toàn bộ các lĩnh vực của một nền sản xuất xã hội mà cơ sở là quan hệ sản xuất (sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm) dựa trên một trình độ lực lượng sản xuất nhất định. Chính trị là quan hệ lợi ích giai cấp, dân tộc gắn liền với việc giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước; chính trị luôn mang bản chất kinh tế và là sự tham gia của quần chúng vào công việc nhà nước.
- Kinh tế là cơ sở của chính trị, quyết định chính trị: Cơ sở hạ tầng kinh tế quyết định tính chất, kết cấu của kiến trúc thượng tầng chính trị; giai cấp thống trị về kinh tế sẽ chiếm địa vị thống trị về chính trị và tư tưởng; mâu thuẫn chính trị bắt nguồn từ mâu thuẫn lợi ích kinh tế; sự vận động của các hình thái kinh tế - xã hội và sự ra đời, tiêu vong của nhà nước đều do các điều kiện kinh tế quy định.
- Chính trị phản ánh tập trung kinh tế, tác động trở lại kinh tế: Chính trị có tính độc lập tương đối và tính năng động to lớn. Quyền lực nhà nước tác động trở lại kinh tế theo 3 hướng: cùng hướng (thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh), ngược hướng (kìm hãm, gây sụp đổ thể chế sau một thời gian), hoặc cản trở một số hướng và thúc đẩy các hướng khác (dẫn đến lãng phí nguồn lực to lớn). Vai trò định hướng của chính trị thể hiện qua thể chế pháp luật, chính sách kinh tế và vai trò lãnh đạo của chính đảng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng kinh tế.
-
Quan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhấn mạnh bản chất dân chủ của chế độ ("dân là chủ, chính phủ là đầy tớ"), xác định phát triển kinh tế nhằm giải quyết các nhu cầu thiết thực của nhân dân ("có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành"); khẳng định nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ với sở hữu công cộng giữ vai trò nền tảng; phát huy động lực chính trị - tinh thần và dân chủ kinh tế.
- Quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam: Tổng kết bước phát triển tư duy lý luận từ Đại hội VI (1986) xác định đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường.
Chương 2: Quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chương 2 luận giải tính quy luật và đặc điểm của mối quan hệ kinh tế - chính trị trong mô hình phát triển cụ thể của Việt Nam:
-
Bản chất và đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
- Luận án phân tích sự hình thành mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như một tất yếu khách quan, là sự kết hợp giữa quy luật chung của kinh tế thị trường với mục tiêu đặc thù của chủ nghĩa xã hội.
- Các đặc điểm cơ bản bao gồm: nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; cơ chế vận hành theo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế kết hợp với phân phối theo mức đóng góp nguồn lực và qua phúc lợi xã hội; gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
-
Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:
- Sự gắn kết đồng bộ: Đổi mới kinh tế tạo cơ sở vật chất, giải phóng sức sản xuất và đặt ra yêu cầu phải cải cách thể chế chính trị; đổi mới chính trị tạo môi trường ổn định, hoàn thiện hệ thống pháp luật để định hướng và mở đường cho kinh tế phát triển.
- Nâng cao vai trò của hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể) phải đổi mới phương thức hoạt động để kiểm soát các khuyết tật của thị trường, chống phân hóa giàu nghèo cực đoan, bảo vệ lợi ích của người lao động.
- Củng cố chế độ nhất nguyên chính trị: Luận án bác bỏ luận điểm cho rằng kinh tế nhiều thành phần tất yếu đòi hỏi đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập. Tác giả chứng minh rằng sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố bảo đảm giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị - xã hội để phát triển kinh tế thị trường bền vững.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ kinh tế - chính trị:
-
Thực trạng mối quan hệ kinh tế - chính trị tại Việt Nam:
- Nhân tố tích cực: Giải phóng lực lượng sản xuất, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì khá, đời sống nhân dân được cải thiện; nhận thức lý luận của Đảng về kinh tế thị trường ngày càng hoàn thiện; thể chế kinh tế và hệ thống pháp luật từng bước được đồng bộ hóa; hệ thống chính trị giữ vững ổn định, thích ứng dần với cơ chế quản lý mới.
- Hạn chế và bất cập: Sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn thiện, hiệu quả của kinh tế nhà nước còn hạn chế; quản lý nhà nước về kinh tế còn bất cập, thủ tục hành chính phức tạp; phân hóa giàu nghèo gia tăng; tệ quan liêu, tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức trong một bộ phận cán bộ đảng viên; công tác lý luận chưa theo kịp thực tiễn biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế.
-
Các giải pháp cơ bản:
- Phát triển và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; nâng cao hiệu quả và vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước; hoàn thiện cơ chế phân phối và chính sách an sinh xã hội.
- Nâng cao vai trò định hướng của hệ thống chính trị: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với kinh tế; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính; thiết lập cơ chế phản biện trực tiếp đối với đường lối, chủ trương chính sách để hạn chế sai lầm chủ quan duy ý chí.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao trình độ quản lý kinh tế và bản lĩnh chính trị cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
- Làm sáng tỏ tính đặc thù của mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới dựa trên việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Xác định rõ mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay thực chất là mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường và kiên định định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Khẳng định sự cần thiết khách quan phải thiết lập và vận hành một cơ chế phản biện trực tiếp đối với hệ thống đường lối, chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng nhằm nâng cao vai trò định hướng, điều tiết của chính trị trong việc tác động trở lại nền kinh tế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính nguyên tắc và đồng bộ nhằm xử lý hài hòa mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần đi đôi với củng cố chế độ nhất nguyên chính trị ở nước ta hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt giới hạn và hướng nghiên cứu mở rộng:
- Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Do tính chất phức tạp và đa diện của đề tài, luận án không bao quát toàn bộ các khía cạnh chi tiết của kinh tế và chính trị, đồng thời không mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mối quan hệ này ở các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau, mà tập trung chủ yếu vào thực tiễn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đến năm 2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo cứu so sánh quốc tế đối với các nền kinh tế chuyển đổi; phân tích sâu hơn tác động của hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện đối với việc giữ vững độc lập tự chủ chính trị; hoặc đánh giá cơ chế tác động của từng thiết chế chính trị cụ thể (tư pháp, lập pháp, các tổ chức xã hội dân sự) đối với các thị trường nhân tố sản xuất mới phát sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn để giải quyết mối quan hệ giữa tốc độ cải cách kinh tế với yêu cầu ổn định chính trị, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường có sự định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nhà nghiên cứu lý luận, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu thuộc các chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử), Chính trị học, Kinh tế chính trị học và Xây dựng Đảng.
- Giảng viên và sinh viên đại học, cao đẳng: Phục vụ công tác giảng dạy và học tập các học phần Triết học Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân và các trường chính trị.
- Cấu phần đáng chú ý: Hệ thống hóa lý luận kinh điển về quan hệ cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng trong Chương 1; Luận giải tính tất yếu của chế độ nhất nguyên chính trị trong kinh tế nhiều thành phần trong Chương 2; Đề xuất cơ chế phản biện xã hội trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về thực chất mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới?
Luận án chỉ rõ, ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị thực chất là mối quan hệ giữa phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và kiên định định hướng xã hội chủ nghĩa; thể hiện cụ thể ở mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế (nhiệm vụ trọng tâm) và đổi mới chính trị (từng bước, đồng bộ).
2. Tại sao luận án khẳng định kinh tế nhiều thành phần không dẫn tới tất yếu phải đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập?
Luận án lập luận rằng cơ sở kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam được định hướng phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Chế độ nhất nguyên chính trị dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam là điều kiện tiên quyết để bảo đảm trật tự xã hội, giữ vững định hướng phát triển vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động, tránh nguy cơ kinh tế thị trường bị chi phối bởi các nhóm lợi ích tư bản tư nhân.
3. Theo phân tích của luận án, quyền lực nhà nước có thể tác động trở lại nền kinh tế theo những hướng nào?
Kế thừa luận điểm của Ph. Ăngghen, luận án chỉ ra 3 hướng tác động của quyền lực nhà nước đối với kinh tế: (1) Tác động cùng hướng với quy luật kinh tế khách quan thì thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh; (2) Tác động ngược chiều thì kìm hãm kinh tế và thể chế chính trị sẽ tan vỡ sau một thời gian; (3) Cản trở ở hướng này và thúc đẩy ở hướng khác, gây ra sự lãng phí nghiêm trọng về sức lực và của cải vật chất của xã hội.
4. Đâu là điểm mới về mặt cơ chế do luận án đề xuất nhằm nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng đối với kinh tế?
Luận án khẳng định sự cần thiết phải xây dựng và thực thi một cơ chế phản biện trực tiếp đối với hệ thống đường lối, chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng. Cơ chế này giúp thu hút trí tuệ của các nhà khoa học và quần chúng nhân dân, hạn chế các quyết sách chủ quan duy ý chí, nâng cao tính khoa học và hiệu quả của chính trị khi can thiệp vào các quá trình kinh tế.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để giải quyết nhiệm vụ đề tài?
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp thống nhất giữa logic và lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp thống kê tư liệu lý luận, văn kiện.
Kết luận
Luận án của tác giả Dương Đức Hưng là một công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học mác-xít, tập trung luận giải có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các nguyên lý kinh điển kết hợp với tổng kết thực tiễn hơn 20 năm đổi mới, luận án đã làm rõ tính quy luật, tính đặc thù và bản chất của việc gắn kết đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị. Các luận điểm về củng cố chế độ nhất nguyên chính trị, thiết lập cơ chế phản biện xã hội và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường được trình bày trong công trình mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực cho công tác lý luận và hoạch định chính sách tại Việt Nam.