Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc sư với đề tài "Cung văn hóa thể thao dưới nước Dương Kinh" do sinh viên Nguyễn Danh Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thế Duy tại Khoa Xây dựng - Bộ môn Kiến trúc, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (niên khóa 2012 - 2017). Nghiên cứu và thiết kế xuất phát từ các cơ sở thực tiễn và yêu cầu đào tạo sau:

  1. Yêu cầu học thuật và đào tạo: Đồ án đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp đối với thể loại công trình công cộng phức hợp, có cơ cấu nội dung hỗn hợp nhiều chức năng hoặc tổ hợp nhiều hạng mục công trình với diện tích sàn quy mô lớn, thuộc thể loại công trình thể thao chuyên ngành mới chưa được đào tạo chuyên sâu ở các đồ án môn học trước đó.
  2. Đặc trưng tự nhiên và văn hóa bản địa: Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với hơn 2.500 con sông dài trên 10 km (tổng chiều dài khoảng 52.000 km) cùng hơn 3.200 km bờ biển. Yếu tố sông nước gắn liền với địa lý nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và hình thành thói quen sinh hoạt, nếp sống cộng đồng.
  3. Bối cảnh kinh tế - xã hội và đô thị hóa: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam duy trì ở mức cao kể từ năm 1990 (tăng trưởng GDP bình quân nhanh, năm 2016 đạt 6%). Dân số cả nước tăng từ 68 triệu người (năm 1990) lên 95 triệu người (năm 2017), gây áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng đô thị. Sự phát triển hạ tầng văn hóa - thể thao chưa đáp ứng kịp tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số.
  4. Thực trạng hạ tầng thể thao tại TP. Hải Phòng: Là đô thị loại I và trung tâm kinh tế biển với quy mô dân số đạt 1,963 triệu người (tính đến tháng 12/2016), Hải Phòng hiện mới chỉ có một số công trình văn hóa - thể thao quy mô khu vực như Sân vận động Lạch Tray, Khu liên hợp thể thao Hải Phòng, Trung tâm Hội chợ triển lãm quốc tế Cánh Diều. Các cơ sở này chưa đáp ứng đủ nhu cầu tập luyện, thi đấu thể thao thành tích cao và nâng cao thể chất của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu và thiết kế của đề tài:

  • Thứ nhất: Tạo ra một không gian thi đấu, biểu diễn và luyện tập các môn thể thao dưới nước đạt chuẩn kỹ thuật phục vụ vận động viên trong nước và quốc tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu tập luyện của người dân.
  • Thứ hai: Hình thành địa điểm sinh hoạt văn hóa, vui chơi giải trí và rèn luyện sức khỏe lành mạnh cho cộng đồng đô thị.
  • Thứ ba: Thiết lập cơ sở vật chất đồng bộ, bảo đảm đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn cho việc huấn luyện, đào tạo vận động viên các bộ môn thể thao dưới nước.
  • Thứ tư: Tạo dựng một điểm nhấn kiến trúc, biểu tượng văn hóa - thể thao mới tại cửa ngõ phát triển của thành phố Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tổ hợp kiến trúc Cung văn hóa thể thao dưới nước có mái che và các công trình phụ trợ ngoài trời.
  • Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch có diện tích 11,6 ha tại khu vực Tân Lập, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng (nằm trên trục đường Phạm Văn Đồng - ĐT 353 kết nối trung tâm thành phố đi khu du lịch Đồ Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát hiện trạng và thực hiện đồ án tốt nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án thuộc thể loại thiết kế công trình kiến trúc và quy hoạch tổng mặt bằng, sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành cùng các phương pháp phân tích không gian kiến trúc:

  • Khung tiêu chuẩn thiết kế chủ đạo: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4260:2012 (Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế), quy định phân cấp bể bơi, kích thước hình học bể thi đấu/bể nhảy cầu/bể tập luyện, định mức diện tích phòng chức năng, dây chuyền công năng vận động viên - khán giả, và định mức thiết bị vệ sinh.
  • Tài liệu lý thuyết chuyên ngành: Lý thuyết kiến trúc sinh khí hậu và các giải pháp thiết kế kiến trúc khí hậu Việt Nam (GS. Phạm Đức Nguyên, ThS. Nguyễn Thu Hòa, TS. Trần Quốc Bảo); Cẩm nang dữ liệu kiến trúc sư (Neufert Architects' Data các ấn bản 1998, 2006); Lý luận và phê phê bình kiến trúc (KTS. Đặng Thái Hoàng).
  • Hệ thống quy chuẩn - tiêu chuẩn xây dựng bổ trợ: Đồ án tham chiếu hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn ngành gồm: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 4; TCXDVN 276:2003 (Công trình công cộng - Nguyên tắc thiết kế); TCXDVN 288:2004, TCXDVN 289:2004, TCXDVN 281:2004 (Công trình thể thao, nhà văn hóa); TCXDVN 6160:1996 (Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng); TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động); các tiêu chuẩn về kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, chống ăn mòn môi trường biển (TCXDVN 327:2004), cách nhiệt và vi khí hậu công trình.
  • Phương pháp thực hiện:
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập số liệu khí tượng - thủy văn, địa lý tự nhiên, ranh giới hành chính và hạ tầng giao thông kết nối của quận Dương Kinh và phường Hải Thành.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp chức năng: Lập bảng cơ cấu chương trình không gian kiến trúc, phân chia các phân khu chức năng (Hành chính, Vận động viên, Khán giả, Kỹ thuật - phụ trợ, Giao thông - cây xanh) theo định mức chuẩn hóa.
    • Phương pháp phân tích so sánh phương án: Lập sơ đồ tổng mặt bằng, so sánh ưu điểm và nhược điểm giữa hai phương án bố cục không gian để lựa chọn giải pháp tối ưu.
    • Phương pháp thiết kế đồ họa và kỹ thuật: Sử dụng phương pháp hình học đồ họa xác định tầm nhìn khán đài, tính toán luồng thoát người và ứng dụng kết cấu giàn không gian nhịp lớn.

Nội dung chính theo từng chương

I. Mở đầu

Phần mở đầu khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên đặc thù của Việt Nam với hệ thống sông ngòi dày đặc (2.500 sông dài trên 10 km, tổng chiều dài 52.000 km, đường bờ biển 3.200 km). Tác giả trích dẫn nhận định của học giả người Pháp Pierre Gourou về đặc tính địa lý "vùng sông nước đầy ngòi rạch" của Việt Nam nhằm khẳng định yếu tố nước mang tính phổ biến, quy định tâm lý, tập quán sinh hoạt cộng đồng và là cơ sở hình thành nhu cầu phát triển các công trình kiến trúc phục vụ hoạt động thể thao dưới nước.

II. Lí do chọn đề tài

Nội dung chương tập trung làm rõ 4 luận điểm căn bản dẫn đến việc đề xuất công trình:

  • Yêu cầu thực hiện đồ án tốt nghiệp khối ngành kiến trúc với công trình phức hợp đa chức năng có quy mô lớn.
  • Bối cảnh tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Việt Nam (GDP bình quân đầu người tăng liên tục từ năm 1990, năm 2016 đạt mức tăng 6%).
  • Gia tăng dân số đô thị (quy mô dân số cả nước từ 68 triệu người năm 1990 lên 95 triệu người năm 2017), dẫn đến sự quá tải và thiếu hụt các công trình văn hóa - thể thao công cộng.
  • Thực trạng phát triển hạ tầng văn hóa - thể thao tại Hải Phòng còn hạn chế, các công trình hiện hữu như Sân vận động Lạch Tray, Khu liên hợp thể thao Hải Phòng chưa đáp ứng tương xứng với tốc độ phát triển đô thị.

III. Khảo sát đánh giá hiện trạng

Chương III trình bày kết quả khảo sát về vị trí địa lý, khí hậu và đặc điểm khu đất thiết kế:

  • Vị trí địa lý vùng: Hải Phòng có diện tích đất liền 1.561,8 km2, dân số 1,963 triệu người (tháng 12/2016), gồm 7 quận, 6 huyện và 2 huyện đảo (223 đơn vị hành chính cấp xã). Quận Dương Kinh được thành lập theo Nghị định 145/2007/NĐ-CP ngày 12/9/2007 trên cơ sở tách 6 xã từ huyện Kiến Thụy (Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Hòa Nghĩa, Hải Thành, Tân Thành) với diện tích tự nhiên 4.585 ha.
  • Hệ thống giao thông đối ngoại: Khu vực hưởng lợi từ trục đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (Quốc lộ 5B) đi Cát Bà, và trục đường Phạm Văn Đồng (đường 353) kết nối trung tâm thành phố với bán đảo Đồ Sơn.
  • Khí hậu khu vực: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển với lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm (tập trung vào tháng 7 và tháng 8); nhiệt độ trung bình 25 - 28°C (mùa hè có thời điểm trên 30°C, mùa đông từ 15 - 20°C, thấp nhất dưới 10°C khi có gió mùa Đông Bắc); độ ẩm không khí trung bình 85%.
  • Hiện trạng khu đất xây dựng: Diện tích 11,6 ha tại phường Hải Thành, quận Dương Kinh. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp đất công cộng, phía Nam và phía Đông giáp khu đô thị mới, phía Tây giáp đất công cộng. Ưu điểm là nằm trên trục giao thông chính 353, gần các cụm công trình thể thao; nhược điểm là đòi hỏi chi phí và kỹ thuật xử lý san lấp mặt bằng.
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
1 Tổng diện tích khu đất 11,6 100%
2 Đất xây dựng công trình - 1,8%
3 Đất cây xanh, mặt nước - 7,2%
4 Đất hạ tầng kỹ thuật - 0%

IV. Nhiệm vụ thiết kế

Chương IV thiết lập chương trình không gian và quy chuẩn kích thước dựa trên TCVN 4260:2012:

  • Phân khu chức năng: Bao gồm 6 khu vực chính: a) Khu hành chính - quản lý; b) Khu vận động viên; c) Khu khán giả; d) Khu bãi đỗ xe; e) Khu cây xanh cách ly và cải tạo vi khí hậu; f) Hệ thống giao thông nội bộ.
  • Quy chuẩn diện tích các phòng phục vụ: Xác định diện tích sảnh đón VĐV (0,45 m2/người tính trên 200% công suất), sảnh khán giả (0,15 m2/người tính trên 100% số chỗ), phòng thay đồ (1,0 m2/người), phòng y tế - sơ cứu (16 - 20 m2), phòng xoa bóp (16 m2), phòng tập bổ trợ thể lực (24 - 36 m2), phòng học lý thuyết và họp báo (30 m2), phòng clo khử trùng (24 m2), phòng đặt máy bơm lọc nước tuần hoàn (18 - 20 m2), phòng quản lý (12 - 15 m2).
Loại bể bơi Kích thước thông thủy (Dài x Rộng) (m) Độ sâu nước đầu nông (m) Độ sâu nước đầu sâu (m) Khả năng phục vụ / Tiêu chuẩn
Bể thi đấu loại lớn (có khán đài, 10 đường bơi) 50 x 25 2,0 2,2 - 2,3 15 người/đường bơi
Bể thi đấu trung bình (8 đường bơi) 50 x 21-25 1,2 - 1,8 1,8 - 2,05 15 người/đường bơi
Bể thi đấu ngắn (8 đường bơi) 25 x 21-25 1,0 - 1,1 1,8 - 2,05 Theo quy chuẩn
Bể nhảy cầu loại lớn 33 x 25; 25 x 22; 20 x 20 Theo quy chuẩn Phù hợp độ cao cầu nhảy 8 người/cầu nhảy
Bể nhảy cầu loại nhỏ 18 x 16; 16 x 16 Theo quy chuẩn Phù hợp độ cao cầu nhảy Theo quy chuẩn
Bể dạy bơi (>14 tuổi & người lớn) 12,5 x 6 0,9 1,25 ≤ 5 m2 mặt nước/người tập
Bể dạy bơi (10 đến 14 tuổi) 12,5 x 6 0,8 1,15 ≤ 4 m2 mặt nước/người tập
Bể dạy bơi (7 đến 10 tuổi) 10 x 6 0,6 0,85 3 m2 mặt nước/người tập
Bể vầy trẻ em Không quy định kích thước - ≤ 0,8 5 m2 mặt nước/trẻ em
  • Định mức thiết bị vệ sinh:
    • Khu vận động viên, HLV: 1 vòi sen/6 VĐV (100% công suất); 1 xí và 2 tiểu/30 người (50% công suất, tỷ lệ nam/nữ 1/1); 1 bể rửa chân kích thước 1,0 m x 0,85 m x 0,15 m kết hợp vòi rửa 20 người/vòi.
    • Khu khán giả: Dưới 500 chỗ (1 xí, 1 tiểu/100 nam; 1 xí, 1 tiểu/50 nữ; tỷ lệ nam/nữ 2/3); trên 1.000 chỗ (1 xí, 1 tiểu/150 nam; 1 xí, 1 tiểu/75 nữ); trên 2.000 chỗ (1 xí, 1 tiểu/200 nam; 1 xí, 1 tiểu/100 nữ).

V. Ý tưởng thiết kế

Ý tưởng kiến trúc tập trung vào ba định hướng chính:

  1. Kiến tạo không gian thi đấu và luyện tập chuyên nghiệp, hiện đại, bảo đảm đầy đủ các tiện nghi môi trường cho vận động viên và người sử dụng.
  2. Thiết kế công trình hòa hợp cảnh quan tự nhiên ven biển, khai thác chiếu sáng và thông gió tự nhiên nhằm tiết kiệm năng lượng.
  3. Tổ chức không gian mở, thân thiện đóng vai trò là trung tâm sinh hoạt cộng đồng đô thị.

VI. Phương án chọn và phương án so sánh

Đồ án tiến hành nghiên cứu và đánh giá hai phương án quy hoạch tổng mặt bằng:

  • Phương án so sánh: Gồm 11 hạng mục (1: Công trình chính, 2: Bể tập, 3: Khu ở VĐV, 4: Bãi để xe, 5: Bãi để xe VĐV, 6: Khu xử lý nước, 7: Quảng trường, 8: Khu luyện tập VĐV, 9: Cây xanh, 10: Cổng vào, 11: Đài phun nước).
    • Ưu điểm: Bố cục công trình phù hợp địa hình khu đất; hình khối tập trung có trọng tâm; phân khu chức năng rõ ràng; tận dụng tốt hướng gió chủ đạo.
    • Nhược điểm: Hình khối kiến trúc có phần đơn điệu, chưa thể hiện rõ đặc trưng công trình thể thao dưới nước.
  • Phương án chọn: Gồm 10 hạng mục chính (1: Công trình chính, 2: Bể tập, 3: Khu luyện tập VĐV, 4: Bãi để xe, 5: Bãi để xe VĐV, 6: Khu xử lý nước, 7: Quảng trường, 8: Cây xanh đi bộ, 9: Mặt nước cảnh quan, 10: Đài phun nước).
    • Ưu điểm: Ý tưởng kiến trúc bám sát chủ đề thể thao dưới nước; hình khối chuyển động mềm mại hài hòa với cảnh quan tổng thể; phân khu chức năng mạch lạc; đón gió tự nhiên hiệu quả.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi giải pháp kết cấu phức tạp và chi phí đầu tư xây dựng cao.

VII. Các giải pháp thiết kế

Chương này mô tả chi tiết các giải pháp kỹ thuật và tổ chức không gian:

  • Thiết kế tổng mặt bằng: Toàn bộ mặt tiền hướng ra trục đường chính bố trí dải cây xanh và khoảng lùi thoáng. Hệ thống giao thông nội bộ kết nối trực tiếp với mạng lưới giao thông đô thị; bao quanh khối nhà chính là đường vành đai và sân bãi rộng bảo đảm tiếp cận thuận lợi cho xe chữa cháy khi xảy ra sự cố.
  • Giải pháp kỹ thuật bể bơi: Bể thi đấu chính kích thước 50 m x 25 m, bố trí 10 đường bơi (chiều rộng mỗi đường 2,5 m). Chiều sâu bể đạt 5,0 m (đối với khu vực có cầu nhảy) và từ 2,2 m - 3,0 m (đối với bể bơi không cầu nhảy).
    • Trang thiết bị bể: Đường phao phân làn rộng 2,5 m; đường chuẩn định hướng lát gạch màu tương phản dưới đáy bể; ô nghỉ thành bể (rộng 65 cm, khoét sâu 25 - 30 cm có thang bám); máng tràn/tiêu sóng chạy dọc hai thành biên giúp triệt tiêu sóng dội và thu gom váng bẩn; hệ thống đèn chiếu sáng ngầm dưới nước và ô kính quan sát, quay phim phục vụ huấn luyện.
    • Sàn bo xung quanh bể: Biên dọc rộng 3 m; biên phía có cầu nhảy rộng 5 - 6 m; biên phía không có cầu nhảy rộng 4 m; bề mặt hoàn thiện nhám chống trơn trượt, dốc 15% ra phía ngoài; gờ thành bể bo tròn cao 1,5 - 2 cm.
    • Cầu nhảy và bệ xuất phát: Cầu nhảy cứng có các cao độ 10 m, 7,5 m, 5 m, 3 m và 3 bàn nhún cao 1 m (khoảng tĩnh không từ cầu nhảy cao nhất tới kết cấu mái tối thiểu 2,5 m). Bệ xuất phát kích thước 50 cm x 50 cm, mặt nghiêng 15 độ, cao độ mặt bệ cách mặt nước 75 cm.
  • Giải pháp thiết kế khán đài và thoát người:
    • Khán đài A (VIP): Bố trí vị trí trung tâm có tầm nhìn bao quát toàn bộ bể bơi và tháp nhảy, có sảnh đón và lối đi riêng; kích thước chỗ ngồi rộng 45 cm, sâu 80 cm, cao độ tia nhìn 75 - 80 cm.
    • Khán đài thông thường: Bố trí tại 3 phía xung quanh bể; kích thước chỗ ngồi rộng 42 cm, sâu 80 cm, độ nâng bậc c = 12 cm, tầm quan sát 80 - 85 cm; cự ly tối đa từ hàng ghế xa nhất đến tâm bể bơi không vượt quá 70 m.
    • Tổ chức thoát hiểm khán đài: Phân chia khán đài thành các phân khu nhỏ không quá 200 người; bố trí tối đa 25 chỗ/hàng (thoát 1 phía) hoặc 50 chỗ/hàng (thoát 2 phía). Thời gian thoát người ra khỏi một phân khu tối đa 6 phút, thời gian thoát toàn bộ khán đài tối đa 15 phút. Cầu thang thoát hiểm đặt tại 4 góc nhà với chiều rộng vế thang 1,4 m, số bậc mỗi vế từ 12 - 15 bậc. Hiên nghỉ khán giả tính 0,1 - 0,15 m2/người.
  • Khu vực kỹ thuật xử lý nước: Hệ thống trạm bơm áp lực và lọc nước tuần hoàn. Phòng lọc cho 1 máy (bể nhỏ) diện tích 15 - 18 m2; phòng lọc cho 2 máy (bể trung bình) diện tích 24 - 36 m2; chiều cao thông thủy phòng lọc từ 3,3 m đến 3,9 m.
  • Dây chuyền công năng khu vận động viên: Thiết kế theo nguyên tắc dây chuyền khép kín một chiều và làm sạch một chiều, cách ly tuyệt đối với luồng di chuyển của khán giả. Luồng di chuyển tuần tự: Lối vào riêng -> Sảnh đón VĐV (60 - 100 m2) -> Phòng kiểm tra y tế/sức khỏe -> Phòng cắt uốn tóc (4 - 6 ghế) -> Phòng gửi tư trang và thay quần áo -> Khu tắm tráng hương sen (cabin đơn 0,9 m - 1,0 m hoặc phòng tắm tập thể) -> Khu vệ sinh -> Hố ngâm rửa chân khử trùng -> Bể bơi/Sân bãi khởi động. Phòng học lý thuyết bố trí quy mô 50 - 60 người (tiêu chuẩn diện tích 1,2 - 1,5 m2/người, chiều cao trần 3,4 - 3,9 m).
  • Giải pháp kết cấu: Sử dụng hệ thống giàn thép không gian nhịp lớn nhằm loại bỏ lưới cột trung gian, tối đa hóa khẩu độ không gian thông thủy cho khu vực bể thi đấu và khán đài.

VIII. Các yêu cầu về thiết kế và hệ thống quy chuẩn tham chiếu

Liệt kê chi tiết hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành và hơn 40 tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN, TCXDVN) điều chỉnh thiết kế kết cấu bê tông, móng cọc, kết cấu thép, khảo sát địa chất, phòng chống cháy nổ, âm học, chiếu sáng nhân tạo và tiêu chuẩn môi trường.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thiết kế chính

Đồ án đã cụ thể hóa giải pháp thiết kế cho Cung văn hóa thể thao dưới nước Dương Kinh thông qua hệ thống thông số kỹ thuật và chỉ tiêu quy hoạch:

Hạng mục thông số Giá trị thiết kế theo đồ án
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu 11,6 ha
Tỷ lệ đất xây dựng công trình 1,8%
Tỷ lệ đất cây xanh, mặt nước 7,2%
Quy mô bể bơi thi đấu chính 50 m x 25 m (10 làn bơi, rộng 2,5 m/làn)
Độ sâu bể bơi 5,0 m (khu vực nhảy cầu) / 2,2 m - 3,0 m (khu vực bơi)
Hệ thống cầu nhảy và bàn nhún Cầu nhảy cứng: 3 m, 5 m, 7,5 m, 10 m; 3 bàn nhún: 1 m
Bệ xuất phát 50 cm x 50 cm, góc nghiêng mặt bệ 15 độ, cao cách mặt nước 75 cm
Tầm nhìn khán giả tối đa ≤ 70 m
Thời gian thoát nạn khán đài Thoát khỏi phân khu: ≤ 6 phút; Thoát toàn bộ khán đài: ≤ 15 phút
Kích thước vế thang thoát hiểm Chiều rộng vế: 1,4 m; Số bậc: 12 - 15 bậc/vế
Chiều cao thông thủy phòng lọc nước 3,3 m - 3,9 m

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tổ chức quy hoạch - giao thông: Đề xuất tách biệt hoàn toàn 3 luồng giao thông chính: luồng khán giả, luồng vận động viên - trọng tài, và luồng kỹ thuật - phục vụ. Bố trí bãi đỗ xe riêng cho vận động viên và khán giả; thiết lập vành đai cứu hỏa bao quanh toàn bộ công trình.
  • Dây chuyền vệ sinh một chiều: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình làm sạch từ ngoài vào trong đối với vận động viên trước khi bước vào khu vực mặt nước thi đấu nhằm bảo đảm chất lượng vệ sinh nguồn nước.
  • Ứng dụng công nghệ kết cấu hiện đại: Đề xuất kết cấu giàn không gian thép vượt nhịp lớn kết hợp giải pháp bao che thích ứng với điều kiện khí hậu nóng ẩm và gió biển của Hải Phòng.

3. Đóng góp của đồ án

  • Thiết lập một mô hình thiết kế hoàn chỉnh cho công trình thể thao dưới nước quy mô lớn tại Hải Phòng, tích hợp đồng bộ giữa tiêu chuẩn thi đấu thể thao chuyên nghiệp (TCVN 4260:2012) và chức năng phục vụ rèn luyện thể chất cộng đồng.
  • Giải quyết bài toán quy hoạch phân khu và kiến trúc sinh khí hậu trên khu đất ven biển có quy mô 11,6 ha tại khu vực đô thị mới Dương Kinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
    • Giải pháp kết cấu và kinh tế: Phương án chọn sử dụng hình khối kiến trúc uốn lượn gắn với biểu tượng sông nước dẫn đến giải pháp kết cấu giàn không gian phức tạp và gia tăng tổng mức đầu tư xây dựng.
    • Hiện trạng nền móng khu đất: Vị trí xây dựng tại phường Hải Thành thuộc vùng đất trũng ven biển, gặp khó khăn phức tạp trong công tác san lấp mặt bằng và gia cố xử lý nền móng công trình.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Nghiên cứu chi tiết hóa các giải pháp chống ăn mòn kim loại và bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong môi trường hơi nước clo kết hợp khí hậu biển mặn ven duyên hải.
    • Tính toán chi tiết hệ thống cơ điện (MEP), thiết bị tái tuần hoàn và xử lý nhiệt độ nước hồ bơi bốn mùa phục vụ hoạt động vào mùa đông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kiến trúc công trình, Quy hoạch đô thị, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; các kỹ sư, kiến trúc sư đang nghiên cứu thiết kế các tổ hợp thể thao, nhà thi đấu có mái nhịp lớn hoặc bể bơi công cộng quy chuẩn.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng tra cứu định mức diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật không gian phục vụ bể bơi tổng hợp theo tiêu chuẩn TCVN 4260:2012.
    • Sơ đồ dây chuyền chức năng một chiều và dây chuyền vệ sinh kiểm soát dịch tễ chuyên biệt cho khu vực vận động viên.
    • Phương pháp luận phân tích mặt bằng, tính toán các thông số an toàn thoát hiểm khán đài (phân chia cụm dưới 200 người, thời gian thoát 6 - 15 phút, vế thang 1,4 m) và xác định độ dốc quan sát khán giả thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu đất xây dựng Cung văn hóa thể thao dưới nước Dương Kinh có quy mô diện tích và vị trí tiếp giáp như thế nào? Khu đất có tổng diện tích 11,6 ha, tọa lạc tại khu vực Tân Lập, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, nằm trên trục đường Phạm Văn Đồng (ĐT 353). Vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp khu đất công cộng, phía Nam và phía Đông giáp khu đô thị mới, phía Tây giáp khu đất công cộng.

2. Bể bơi thi đấu chính trong công trình có thông số kích thước và tiêu chuẩn kỹ thuật ra sao? Bể bơi thi đấu chính có kích thước thông thủy 50 m x 25 m, gồm 10 đường bơi với chiều rộng 2,5 m mỗi đường (sức chứa tính toán 15 người/đường bơi). Độ sâu đáy bể đạt 5,0 m ở khu vực có tháp nhảy cầu và từ 2,2 m đến 3,0 m ở khu vực không có cầu nhảy. Sàn bo xung quanh bể rộng 3 m (biên dọc), 4 m (biên không cầu nhảy) và 5 - 6 m (biên có cầu nhảy), hoàn thiện tạo độ dốc 15% ra phía ngoài.

3. Đồ án quy định nguyên tắc dây chuyền công năng đối với khu vực vận động viên như thế nào? Khu vận động viên được tổ chức lối vào và bãi đỗ xe riêng biệt, cách ly hoàn toàn với luồng khán giả. Dây chuyền hoạt động tuân thủ nguyên tắc một chiều bắt buộc (không có luồng giao cắt hoặc quay ngược lại) và nguyên tắc làm sạch một chiều: từ Sảnh đón VĐV -> Phòng khám sức khỏe -> Cắt sửa tóc -> Phòng thay/gửi đồ -> Phòng tắm tráng hương sen -> Khu vệ sinh -> Bể ngâm rửa chân -> Bể bơi/Sân khởi động.

4. Giải pháp kết cấu nào được lựa chọn để vượt nhịp cho không gian nhà thi đấu chính? Đồ án lựa chọn giải pháp hệ thống giàn không gian thép vượt khẩu độ lớn. Giải pháp này giúp triệt tiêu hoàn toàn hệ thống cột đỡ trung gian trong không gian thi đấu, mở rộng tối đa diện tích thông thủy cho mặt nước bể bơi và giải phóng tầm nhìn thông thoáng cho toàn bộ khu vực khán đài.

5. Đồ án đưa ra những chỉ tiêu an toàn thoát người nào cho khu vực khán đài? Khán đài được phân chia thành các lô nhỏ không quá 200 người/lô. Quy định tối đa 25 chỗ/hàng (thoát 1 phía) hoặc 50 chỗ/hàng (thoát 2 phía). Thời gian thoát nạn cho một phân khu là tối đa 6 phút và thoát toàn bộ khán đài là tối đa 15 phút. Hệ thống cầu thang thoát hiểm bố trí tại 4 góc nhà với chiều rộng vế thang tiêu chuẩn 1,4 m (từ 12 - 15 bậc/vế).

Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp "Cung văn hóa thể thao dưới nước Dương Kinh" của sinh viên Nguyễn Danh Phương đã thiết lập một đề xuất thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh cho tổ hợp thể thao chuyên ngành quy mô 11,6 ha tại quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng. Đồ án bám sát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4260:2012, giải quyết mạch lạc mối quan hệ giữa dây chuyền thi đấu một chiều của vận động viên, luồng giao thông thoát nạn an toàn của khán giả và quy trình vận hành trạm xử lý nước tuần hoàn. Công trình đề xuất ứng dụng kết cấu giàn thép không gian vượt nhịp lớn kết hợp giải pháp kiến trúc sinh thái, đóng góp một giải pháp quy hoạch - kiến trúc thiết thực cho định hướng phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa - thể thao của thành phố Hải Phòng.