MỞ ĐẦU - Ở nước ta mạng lưới song ngòi khá dầy đặc,phân bố trên toàn lãnh thổ,có tới 2500 sông dài trên 10km,với tổng chiều dài 52000km(chưa kể các suối,ngòi ,rạch nhỏ) và hang ngàn ao hồ tự nhiên,bao quanh hướng đông nam và nam Bờ biển dài tới 3200km. - Việt Nam thuộc vào nhóm quốc gia có tài nguyên nước tại chỗ giàu có học giả người Pháp – P.Gourou có nhận định:‟‟… Đất nước này là một vùng song nước đầy ngòi rạch…”, có thể nói đặc trưng nước chính là kết quả tổng thể của những đặc điểm về địa lý,địa hình, và khí hậu của vùng lãnh thổ Việt Nam( đặc điểm nhiệt đới nóng ẩm là nắng lắm ,mưa nhiều).Yếu tố nước mang tính phổ cập và đặc thù này đã tạo nên sắc thái riêng biệt trong tập cũng như sinh hoạt cộng đồng. Chính vì vậy mà trạng thái „‟tâm sinh lý nước‟‟ đã ăn sâu vào gốc rễ con người Việt Nam,đó chính là tính trội,tính truyền thống của người dân Việt Nam. II: LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Thứ nhất: - Xuất phát từ yêu cầu của đồ án là phải thuộc loại công trình có cơ cấu nội dung hỗn hợp nhiều chức năng hoặc có tổ hợp nhiều công trình, diện tích sàn không quá 20.
( khác với quy mô và nội dung của đồ án đã học) và đồ án thuộc thể loại công trình mới mà các đồ án trước đây chưa được đề cập tới. Từ đây tôi đã quyết định và chọn đề tài “ CUNG VĂN HOA THỂ THAO DƯỚI NƯỚC – DƯƠNG KINH " Thứ 2: - Kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng mạnh. Kể từ năm 1990, Việt Nam là một trong những nước có mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người nhanh nhất thế giới, trung bình 6. Mặc dù môi trường toàn cầu còn nhiều bất ổn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì sức bật tốt.
Triển vọng trung hạn vẫn thuận lợi, với mức tăng trưởng GDP là 6% trong năm 2016, và các nền tảng tăng trưởng – gồm cầu trong nước và công nghiệp chế tạo hướng xuất khẩu – vẫn mạnh và ổn định. - Dân số Việt Nam trong gần 30 năm tăng hơn 27 triệu người , từ năm 1990 là 68triệu người , năm 2017 là 95triệu người. Hằng năm dân số tăng 1 triệu người, nhiều đô thị đang trở nên quá tải. 4 Kinh tế , dân số tăng nhanh, cơ sở hạ tầng không đáp ứng kịp tốc độ phát triển đó.
Nhất là văn hóa – thể thao , thiếu thốn và ít được chú ý. Các công trình công cộng đã có từ lâu, một số được xây mới và cải tạo nhưng chưa thể đáp ứng đúng và kịp thời với sự tăng trưởng về kinh tế và dân số - Với tp. Hải Phòng cũng vậy sự ra tăng dân số và phát triển kính tế cùng sự thiếu thốn các công trình văn hóa thể thao. Thực tại về công trong văn hóa thể thao có tầm cỡ khu vực của Hải Phòng có sân bóng đá Lạch Tray , Khu liên hợp thể thao Hải Phòng , Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế Cánh Diều .Với tầm cỡ và sự phát triển của TP.
Hải Phòng thì các công trình văn hóa thể thao như vậy là chưa đủ về cả quy mô và sự phát triển đó -Chính vì vậy em trọn đề tài " CUNG VĂN HÓA THỂ THAO DƯỚI NƯỚC – DƯƠNG KINH " mong muốn góp phần vào việc phát triển thể thao tp. Hải Phòng, đông thời cũng muốn tạo một nơi người dân rèn luyện , cải thiện chất lượng cuộc sống lành mạnh .TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH: - Do đó việc xây dựng nhà thi đấu môn thể thao dưới nước phục vụ cho việc thi đấu. biểu diễn, luyện tập các môn thể thao dưới nước và là một nhu cầu thiết yếu cho người dân, các vận động viên trong nước và quốc tế. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI : - Thứ nhất: Tạo ra một nới thi đấu, biểu diễn, luyện tập các môn thể thao dưới nước cho các vận động viên và nhu cầu của người dân - Thứ hai: Là một địa điểm thu hút người dân là nơi vui chơi giải trí cho người dân - Thứ ba: Là nơi tập luyện đảm bảo đủ các yêu cầu kỹ thuật cho các môn thể thao dưới nước cho các vận động viên - Thứ tư: Công trình là một điểm nhấn cũng như là một biểu tượng đặc trưng cho tp.
Hải Phòng, về mặt văn hóa thể thao. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU CỦA KHU VỰC THIẾT KẾ.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: bản đồ vị trí 5 Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng 70 km. Thành phố cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía Đông Đông Bắc.
Hải Phòng có diện tích đất liền: 1.561,8 km2; dân số: 1,963 triệu người (tính đến tháng 12/2016), là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hải Phòng gồm 7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo; (223 đơn vị cấp xã gồm 70 phường, 10 thị trấn và 143 xã). Quận Dương Kinh là quận của Thành phố Hải Phòng, được thành lập theo nghị định 145/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam[3] trên cơ sở tách 6 xã: Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Hòa Nghĩa, Hải Thành, Tân Thành thuộc huyện Kiến Thụy, với diện tích 4.585 ha, dân số khoảng 50. Hải Thành là một phường thuộc quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Các cách tiếp cận : Đây là địa phương có dự án Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua.
6 Có trục đường phát triển kinh tế du lịch của Hải Phòng ra Cát Bà ( đường cao tốc quốc lộ 5b Hà Nội – Hải Phòng ) Và có trục đường phát triển du lịch của Hải Phòng ra Đồ Sơn đường Phạm Văn Đồng ( đường 353 ) 2. KHÍ HẬU : Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của đại dương nên các chỉ số trung bình về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa cũng tương đương như các khu vực xung quanh, tuy nhiên có đặc điểm là mùa đông thì ít lạnh hơn và mùa hè thì ít nóng hơn so với đất liền. Cụ thể là: Lượng mưa: 1.800 mm/năm, dao động theo mùa. Mùa mưa chủ yếu là tháng 7 , 8 Nhiệt độ trung bình: 25-28°C, dao động theo mùa.
Về mùa hè có thể lên trên 30°C, về mùa đông trung bình 15-20°C nhưng có thời điểm có thể xuống dưới 10°C (khi có gió mùa đông bắc). Độ ẩm trung bình: 85%. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 1. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT Ảnh google map đảo Cát Bà.
7 Khu đất xây dựng. - Vị trí : Nằm ở phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng - Phạm vi ranh giới : Nằm trên trục đường Phạm Văn Đồng (353) đi từ trung tâm tp. Hải Phòng đi quận Đồ Sơn - Diện tích : 11.6ha - Vị trí tiếp giáp : Phía Bắc giáp khu đất công cộng Phía Nam giáp khu đô thị mới Phía Đông giáp khu đô thị mới Phía Tây giáp khu đất công cộng - Ưu điểm : + Vị trí cách xa trung tâm thành phố và gần các công trinh Văn hóa – Thể thao chính, tạo được cụm công trình thể thao + Nằm trên trục giao thông trung tâm tp. Hải Phòng + Nằm trên trục đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đi quận Đồ Sơn + Là khu quy hoạch trong dự án quy hoạch của thành phố lên có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển - Nhược điểm : + Gặp khó khăn trong việc san lấp xử lí mặt bằng 8 2.
NỘI DUNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: Áp dụng nội dung tiêu chuẩn TCVN 4260 : 2012 ( Công trình thể thao bể bơi- tiêu chuẩn thiết kế ) Nội dung thiết kế trong bể bơi gồm các khu chức năng chủ yếu sau: a) Khu hành chính gồm: - Sảnh; - Nơi gửi quần áo; - Bán vé; - Các phòng làm việc của Ban quản lý bể bơi; - Các phòng kỹ thuật: điện, nước và các bộ môn kỹ thuật khác phục vụ cho người sử dụng; - Các phòng sửa chữa: mộc, nề, sắt và các thiết bị khác của công trình; - Căng tin; - Kho các loại. b) Khu vận động viên gồm: - Phòng huấn luyện viên; - Phòng học lý thuyết và hội họp báo chí; - Phòng y tế, xoa bóp, sơ cứu; - Phòng thay quần áo của vận động viên (nam, nữ); - Phòng tắm và vệ sinh (nam, nữ); - Phòng nghỉ và thay quần áo của huấn luyện viên, trọng tài (nam, nữ); - Phòng hay sân khởi động; - Phòng tập bổ trợ phát triển tố chất thể lực; - Phòng gọi tên vận động viên chờ xuất phát; - Phòng làm việc của ban kỹ thuật, tổ chức thi đấu (phòng làm việc của FINA); - Phòng thông tin công cộng; - Phòng điều khiển thiết bị bấm giờ; - Phòng đón khách quan trọng; - Hố rửa chân; - Bể bơi. c) Khu khán giả gồm: - Khán đài; - Hiên hay phòng nghỉ cho khán giả; - Vệ sinh (nam, nữ). d) Khu để xe: ô tô, mô tô, xe đạp.
9 e) Khu cây xanh và hàng rào cây xanh để bảo vệ ngăn bụi, chắn gió và cải tạo khí hậu. f) Mạng lưới giao thông trong công trình. CHÚ THÍCH: 1) Khu vực giảng dạy, huấn luyện hay thi đấu là khu vực chính, cần được bố trí ở vị trí thích hợp và nên gần cửa ra vào chính. 2) Mạng lưới giao thông trong công trình cần tránh các luồng đi chồng chéo và quanh co.
3) Các khu vực kể trên cần đảm bảo tính chất riêng biệt của từng khu. nhưng vẫn phải có sự liên hệ chặt chẽ với nhau. Diện tích các phòng phục vụ bể: Diện tích Chiều cao Ghi chú thông thủy tối thiểu m 1. Sảnh Vận động viên 0,45 m2/người, tính với 2,7 200 % công suất phục vụ của bể Khán giả 0,15 m2/người, tính với 2,7 100 % số chỗ ngồi 2.
Phòng gửi mũ áo Vận động viên 0,07 m2/người, tính với 2,1 300 % công suất phục vụ của bể Khán giả 0,07 m2/người, tính với 2,1 Chỉ nên có ở các bể cấp I 100 % số chỗ ngồi 3. Phòng bán vé 1,5 m2/cửa bán vé phục vụ 2,1 150 khán giả 4.