Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Hóa Học Về Rutin Trong Cây Hoa Hòe

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tách chiết rutin từ cây hoa hòe, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực tế.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. FLAVONOID

2.1. Giới thiệu về cây hoa hòe

2.2. Lịch sử của cây hoa hòe

2.3. Cấu trúc và phân loại các Flavonoid

2.4. Môi trường sống và thu hái

2.5. Tính vị và công năng

2.6. Một số bài thuốc có hoa hòe

2.7. Thành phần hóa học

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Hóa Học

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học là một bước quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đặc biệt, nghiên cứu về rutin trong cây hoa hòe mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học mà còn đóng góp vào kho tàng tri thức về hóa học tự nhiên.

1.1. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Về Rutin

Nghiên cứu về rutin trong cây hoa hòe giúp hiểu rõ hơn về tác dụng của hợp chất này đối với sức khỏe con người. Rutin có khả năng cải thiện sức khỏe mạch máu và giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

1.2. Mục Tiêu Của Khóa Luận

Mục tiêu của khóa luận là phân tích cấu trúc và tác dụng của rutin trong cây hoa hòe, từ đó đưa ra những ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp thực phẩm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Rutin

Mặc dù rutin có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu và chiết xuất hợp chất này từ cây hoa hòe gặp không ít thách thức. Các vấn đề như điều kiện môi trường, phương pháp chiết xuất và độ tinh khiết của sản phẩm là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Các Thách Thức Trong Chiết Xuất Rutin

Chiết xuất rutin từ cây hoa hòe đòi hỏi kỹ thuật cao và điều kiện môi trường phù hợp. Việc lựa chọn thời điểm thu hoạch cũng ảnh hưởng đến hàm lượng rutin trong sản phẩm.

2.2. Độ Tinh Khiết Của Rutin

Độ tinh khiết của rutin là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu. Các tạp chất có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của sản phẩm, do đó cần có các phương pháp phân tích chính xác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Rutin Trong Cây Hoa Hòe

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận bao gồm chiết xuất, phân tích hóa học và đánh giá tác dụng sinh học của rutin. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc và tính chất của hợp chất này một cách chính xác.

3.1. Phương Pháp Chiết Xuất Rutin

Chiết xuất rutin từ nụ hoa hòe được thực hiện bằng phương pháp thủy phân và sử dụng dung môi hữu cơ. Phương pháp này giúp thu được hàm lượng rutin cao và tinh khiết.

3.2. Phân Tích Hóa Học Rutin

Phân tích hóa học được thực hiện bằng các kỹ thuật như sắc ký lỏng và phổ khối. Những kỹ thuật này giúp xác định cấu trúc và tính chất của rutin một cách chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Rutin Trong Y Học

Rutin có nhiều ứng dụng trong y học, đặc biệt trong việc điều trị các bệnh liên quan đến mạch máu. Nghiên cứu cho thấy rutin có tác dụng làm bền thành mạch, giảm huyết áp và phòng ngừa các bệnh tim mạch.

4.1. Tác Dụng Của Rutin Đối Với Sức Khỏe

Nghiên cứu cho thấy rutin giúp cải thiện sức khỏe mạch máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

4.2. Ứng Dụng Trong Điều Trị Bệnh

Rutin được sử dụng trong điều trị các bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và các bệnh viêm gan. Việc sử dụng rutin trong y học cổ truyền cũng đã được ghi nhận.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Rutin Trong Cây Hoa Hòe

Nghiên cứu về rutin trong cây hoa hòe không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Những kết quả đạt được từ khóa luận có thể mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng rutin trong y học và công nghiệp thực phẩm.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Rutin

Nghiên cứu về rutin cần được tiếp tục mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới trong y học và công nghiệp thực phẩm.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Cần nghiên cứu thêm về các hợp chất khác trong cây hoa hòe và tác dụng của chúng đối với sức khỏe con người, từ đó phát triển các sản phẩm mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tách chiết rutin từ cây hoa hòe

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH css›Alìceb› KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Người hướng dẫn khoa học: Th.S Dao Thị Ngọc Minh Người thực hiện: Nguyễn Đình Nhân Thành Phế Hồ Chí MinhNgày 10 Tháng 05 Năm 2010 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGỌC MINH LỜI CẢM ƠN Em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn Dao Thị Ngọc Minh của Trường Khoa Học Tự Nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh , người đã hết lòng hướng dẫn và tạo mọi diéu kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt luận van này. Cô đã có những đóng góp ý kiến thiết thực cho sự hoàn thiện luận van này. Em xin tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy Cô Bộ môn Hóa Hữu cơ, khoa Hóa, trường DH Sư Phạm Thành Phé Hé Chí Minh đã mang đến cho chúng em những kiến thức bế ích, tạo mọi điểu kiện thuận lợi cho chủng em học tập, và quan tâm giúp đỡ dé chúng em đạt được những kết quả tốt đẹp. Và, xin ghi lòng vì sự quan tâm động viên đặc biệt của gia đình và người thân.

Cảm ơn các người bạn trường DH Sư Phạm Thành Phé Hồ Chi Minh đã giúp đỡ và sát cánh bền tôi trong quá trình học tập. Xin chân thành cám ơn ! SVTH: NGUYEN ĐĨNH NHÂN Trang I Khéa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGOC MINH MỤC LỤC STF Lục. 1 MUG1JG%61104G 6660000212 osixisstiisre=sssl 2 {ND ĐẤT co cckGGG160050006000561G0462010á01604G31G3068000gL2-32A11000x.Lo, 1) | | 6 yD De) 51's) (« [Ne NO FBS OOP TEE EN RO OEP O ONT eee RROD GROTTO MOORES OY TT 6 2. Cấu trúc và phân loại các Flavonoid.1 Giới thiệu về cây hoa höe.

Lịch sử của cây hoa hòe. Ÿ2 Be MBs:BR Ổ ca ng666506)6655 cò Gá400611615660500666200)00//i664444@61ã4034169553446405566đ 12 ch", ch. Môi trường sống và thu há.--+cosrecccereecrcrrezrrtrrssseococoe Ñ4 BAS MR bế SOG ca can enseseescseenxoieoaasdleyktoorree 14 H112 TH NH0 2c. Tinh vị và công năng “ng nai.

xseI Be | ee 3. Thành giầun Wace Baap vat zkcuxag? VNNga l2 12c z6 G6 00i666 ices 25 31s |. Cấu trúc hóa học và tên gọi. Tính chất vật lý và hóa lý của Rutin.

Tính chất hóa học. Thủy phần trong môi trường HCI (PH<7). Phản ứng với Kali acetat.2222~CECccz-z+2ZZEE2aeosrrrre 27 BA ni Cn G022 —————— 27 Bị TH NGHI (Go 10606 C200 0/1GGG00ã665016014061/280A02600000064 29 11718171, ee 29 Nay Nên RE. th vu 29 Ses PROM DI NGGGGbG000101010515G0020))10000201126162000(0(000042L2X0áA24)306 29 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS DAO THỊ NGỌC MINH X21.

T4 ¿i0 rate tạ la Ni ỶỲỶỲ——ẮỲ—ẰŸỲSSese==e. Thủy phân rutie. KET QUA NGHIÊN CUU VA BIỆN LUẬN,.CMfExrnutih từ hen ĐỀ 24222666 k26026 00220624222 01/40 Sau 3 lần chiết rutin từ nụ hoa hòe khô, mỗi lần 60 gam, thu được bảng kết 4. Thủy phân rutin Se ore ee nr SEO He RT EIDE SEE Hàm lượng quercetn thu được sau ba lần thủy phân rutin, mỗi lần 6 gam, thu được bằng kết quả sau:.

Biện luận xác định cấu trúc các hợp chắt. X& nhịn cầu DI THẾ nese 4. Xác nhận cấu trúc quercetin. t6 qxcosceom KBT LUẬN quuestanesancsecooseeodcccesseiobsesd))Uu5GsiosRGskbiiig116k,-ae 37 LL CO ||; icc ce 38 SVTH: NGUYEN DINH NHAN Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGỌC MINH DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT s singlet, mũi đơn d doublet, mũi đôi dd doublet of doublet, mũi đôi đôi br broad, rộng J coupling constant, hang sé ghép.

Rha a -L-rhamnopyranosyl Glu B -D-Glucopyranosyl SVTH: NGUYEN DINH NHAN Trang4 Khóa luận tốt nghiệ GVHD: Th§ ĐÀO THỊ NGỌC MINH 1. MO DAU Hiện nay bệnh tim mạch ngày càng pho biến khi xã hội ngay càng phát triển. Việc sử dụng các chất thuốc hỗ trợ trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp và những nguy cơ tai biến của bệnh tim mach đang được sử dụng phổ biến. Rutin là hợp chất tự nhiên, ít độc và gan như không có tác dụng phụ.

Rutin có tác dụng làm bên và giảm tinh thâm của mao mạch, đồng thời có tác dung tăng cường sức chịu đựng của mao mạch, giảm trương lực cơ trơn và chống co thắt, tăng cường lực tĩnh mạch, củng cố sức bén thanh mạch, giúp hạn chế bệnh suy tĩnh mạch ở người cao tuôi. Trên thực tế lâm sàng, người ta thường dùng hoạt chất rutin trong nụ hoa hoe dé dự phòng tai biến của bệnh xơ vữa động mạch và điều trị bệnh tăng huyết áp. Rutin còn có tác dụng rất tốt trong phác 46 điều trị các bệnh viêm gan siêu vi B,C, giúp tăng cường sức đề kháng cho những người có cơ địa gay yếu, suy nhược cơ thé, lao xơ nhiễm phổi. Va đây là nguyên nhân giúp chúng tôi thực hiện để tài nay.

SVTH: NGUYEN DINH NHAN Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGỌC MINH 2. Flavonoid Flavonoid là một nhóm bao gồm khoảng 4000 hợp chất tự nhiên hiện điện trong nhiễu thành phan của cây cối cũng như trong các loại rau quá: |"!!! Hoa: có nhiều mau sắc và bao gồm nhiều thành phan như anthocyanin, flavon, flavonol, flavanon, chalcon và auron; anthocyanin cho hoa cỏ màu đậm tươi, polyhydroxyflavon và flavonol thì lại làm cho hoa có ánh vàng, những bông hoa có mau sắc rực rỡ do có mặt của chalcon và auron.Hoa là thành phan thích hợp nhất do ham lượng nhiêu và ít tạp chat. Vỏ quả: do có nhiều màu sắc nên cũng là thành phần được nghiên cứu nhiễu, chúng có thể chứa tangeretin, naringin, rhoifolin, hesperidin, nobiletin,. tử các vỏ quả họ cam chanh.

Hat: chứa hydroxyflavon, các methyl ether của chúng, glycosid, furanoflavonoid, các dẫn xuất rotenoid và leucoanthocyanidin. Ngoài ra các loại nước uống như rượu vang đỏ, trả, cả phê, bia hay cả trong các bài thuốc dân gian cũng được tìm thấy có chứa một lượng lớn flavonoid. Người ta dự đoán con người tiêu thụ tổng lượng flavonoid trong thực phẩm vao khoảng vài trăm miligram mỗi ngày. |"! Với sự đa dạng như vậy, flavonoid là những hợp chất quan trọng không những đối với cây cỏ mà còn đối với các loai động vật bao gồm cả con người.

Cấu trúc và phân loại các Flavonoid '""! Flavonoid là những chất màu thực vật, có cấu trúc cơ bản 1,3- diphenylpropan, nghĩa là hai vòng benzen A và B nối nhau qua một dây có ba carbon. Nói cách khác, khung cơ bản gồm hai vòng benzen A và B nỗi với nhau qua một mạch ba carbon, cau trúc là một vòng kín hoặc hớ. SVTH: NGUYEN DINH NHAN Trang 6 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: Th§ ĐÀO THỊ NGỌC MINH Cách đánh số tùy theo dây C; đóng hay hở. Nếu đây C; đóng, đánh số bắt dau từ dj vòng với di nguyên tố oxy mang số | rồi đánh tiếp đến vòng A, còn vòng B đánh số phụ.

Nêu day C; hở, thì đánh số chính trên vòng B và đánh sé phụ trên vòng A.2 Ke )* og 6 5 ~ OG 43 6 5 O Le) Thường các flavonoid có mang một hoặc nhiều nhóm -OH 6 vị trí 5 và 7 trên nhân A và ở vị trí 3, 4, 5 trên nhân B. Các flavonoid có thể hiện diện ở dang tự do hoặc dạng glycosid. Các đường thường gặp nhất là đường D-glucose, kế đó là D-galactose, L-rhamnose, D-xylose, D-apiose và acid uronic. Sự phân loại các flavonoid dựa vào vị trí gốc aryl (vòng B) va các mức độ oxy hóa của mạch 3 carbon (hình 1.

Flavon có cấu trúc chung hai vòng benzen A và B, vòng B gắn vào vòng C (pyran) qua dây nối ở C-2. Flavanon: Khác với flavon ở chỗ không có nối đôi ở vị trí C-2 và C-3. Tất cả các flavanon được phát hiện đến nay đều có nhóm OH ở vòng A hoặc B. Flavonol: Khác với flavon là có thêm nhóm -OH ở C-3.

Flavonol rất phổ biến trong tự nhiên. Thống kê trên 1000 loài thuộc thực vật hạt kín thì thấy 48% loài có kaempferol, 26% loài có quercetin và myricetin chiếm 10% trong tổng số loài có flavonol. Dihydroflavonol: Câu trúc cơ bản giông flavonol nhưng không có nỗi đôi C-2 và C-3. Con gọi là 3-hydroxyflavonol hoặc flavonol.

SVTH: NGUYEN DINH NHÂN Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS DAO THỊ NGOC MINH Chalcon: Chalcon có 2 vòng A và B nói với nhau bởi một mach hở ba carbon, không có dị vòng như các flavonoid khác và số thứ tự carbon bắt dau từ vòng B. Dihyrochalcon: La chalcon mắt day nối đôi a, j3. Loại này it gap trong tự nhiên. Auron: Là nhóm flavonoid có màu vang sáng.

Khung của auron cũng có 12 carbon như các flavonoid khác, nhưng dị vòng carbon chỉ có năm cạnh. Số lượng cũng như sự phân bố trong cây cũng hạn chế. Authocyvanidin: Vẻ cấu trúc, nhóm này khác các flavonoid khác ở chỗ không có nhom carbonyl! ở C-4. Leucoanthocyanidin: La 3,4-diol flavan, không màu, nhưng gặp acid biển thành authocyanidin có màu hồng hoặc đó, rất phổ biến trong cây, nhất là trong vỏ cây và gỗ.

Isoflavon: Là nhóm isoflavonoid phố biến nhất. Rotenoid: Người ta đã biết khoảng 15 chất rotenoid, chất điển hình nhất là rotenon có trong cây thuốc cá Derris elliptica. Tác dụng quan trọng của nhóm hợp chất này là điệt sâu bọ, do hạn chế kha nang thu nhận oxy của sâu bọ. Neoflavonoid: Chất đầu tiên phân lập 1a calophyloid chiết từ hạt cây mù u Calophyllum inophyllum và một sô loài Calophyllum khác, họ Guttiferae, SVTH: NGUYEN DINH NHÂN Trang8 GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGỌC MINH 0 Dihydroflavonol Dihydroflavonol Isoflavon Isoflavonol lsoflavanon Anthocyanidin SVTH: NGU DINH NHAN Trang 9 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐẢO THỊ NGỌC MINH Rotenoid Neoflavonoid Hình 1: Câu trúc của một số dang flavonoid OH O Apigenin SVTH: NGUYEN DINH NHAN Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS DAO THỊ NGỌC MINH on OH Daidzein Formonometin SVTH: NGUYEN DINH NHÂN Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS ĐÀO THỊ NGỌC MINH Nhóm Các flavonoid tiêu biêu Nguôn thực p chính cung cấp flavonoid Isoflavon Daidzein.

genistein, glycitein, Đậu nành, các loại đậu. Catechin, gallocatechin Táo, trả. Flavanon - Eriodictyol, hesperetin, Cam, nho. naringrenin Bảng I: Phân loại và một số nguồn thực phẩm chứa flavonoid !""! 2.1 Giới thiệu về cây hoa hòe 2.

Lịch sử của cây hoa hòe !'7! Hoa hòe có xuất xứ từ Trung quốc, Hàn quốc. Theo tác giả An-ci Sun (Viện thực vật học Bắc Kinh), hoa hòe rit phổ biến ở khu vực cao nguyên hoàng thé phía bắc Bắc Kinh, có khí hậu khô, mát và gió. Hơn 1000 năm trước công nguyên, Trung Quốc đã sử dụng hoa hòe như một loài cây rất có giá trị và đã được trổng xung quanh một ngôi đền ở Nhật Ban trong nhiêu thế ky. Hoa hòe cũng được biết đến ở vương quốc Anh từ năm 1747.

Ké từ đó loài này đã được trồng tại nhiễu thành phế trên thế giới như Hà Lan, Rome, Bắc Kinh, New York, Washington, Cleveland, Philadelphia, và Denver. Con tại Việt Nam thì hoa hòe được trồng nhiều nhất ở Thai Bình. Tên gọi Hoa hoe có tên khoa học là Sophora japonica L. thuộc họ Cánh bướm (Fabaceae), còn gọi là hòe mé, hòe hoa mé, hoe hoa.

'*!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ