BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC — ĐỊNH DANH LOÀI BƯỚM SAP Achroia sp. GAY HAI Ở TO ONG VA KHAO SAT KHA NANG PHAN HUY NHUA LDPE (LOW-DENSITY POLYETHYLEN) CUA CHUNG Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện : LÝ KHÁNH NGUYEN MSSV : 17126090 Niên hhóa : 2017 - 2021 TP. Thủ Đức, 03/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC ĐỊNH DANH LOÀI BƯỚM SAP Achroia sp. GAY HẠI Ở TO ONG VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHAN HUY NHỰA LDPE (LOW-DENSITY POLYETHYLEN) CỦA CHÚNG Hướng dẫn khoa học : Sinh viên thực hiện TS.
NGUYEN NGỌC BAO CHAU LY KHANH NGUYEN TP. Thủ Đức, 03/2023 LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban Giám hiệu, khoa Khoa học Sinh học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và môi trường đã nhiệt tình hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực hiện khóa luận tốt nghiệp trong thời gian vừa qua. Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu và PGS.TS Nguyễn Bảo Quốc cùng anh Nguyễn Mai Nghiệp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Cảm ơn anh Nguyễn Mai Nghiệp, cùng tập thể sinh viên phòng P.321 viện nghiên cứu Công nghệ sinh học cũng như tập thé lớp DHI7SHA đã luôn động viên, hỗ trợ và giúp đỡ em trong khoảng thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Con xin cảm ơn ba mẹ, anh hai và người thân đã không ngại vất vả và luôn tạo điều kiện tốt nhất cho con được học tập và rèn luyện. Do bước đầu tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học và còn nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng như kĩ năng mà bản thân không nhìn thấy được, em rất mong nhận được thêm nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn dé khóa luận được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chúc quý thay cô luôn đồi đào sức khỏe, niềm tin để hoàn thanh sứ mệnh dẫn dắt, truyền đạt kiến thức cho thé hệ mai sau.
Em xin chân thành cảm ơn. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2023 Vii XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN Tôi tên Lý Khánh Nguyên, MSSV: 17126090, Lớp: DH17SHA (Số di động: 0917735124, Email: 17126090@st.vn) thuộc ngành Công nghệ Sinh học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, xin cam đoan: Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng về những cam kết này.
Hô Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2023 Người viết cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Lý Khánh Nguyên VI TÓM TẮT Bướm sáp Achroia grisella được phát hiện lần đầu tiên bởi Johan Christian Fabricius vào năm 1974. Loài bướm sáp nhỏ này phổ biến ở hầu hết các nơi trên thế giới, ngoại trừ những vùng có khí hậu lạnh. Âu trùng của chúng có khả năng phá hủy sáp tổ ong và gây thiệt hại nặng nề cho nghề nuôi ong. Mặt khác ấu trùng của chúng còn được báo cáo là có khả năng xử lý nhựa polyethylene mở ra một giá trị tiềm năng trong việc xử lý rác thải nhựa trên thế giới.
Trong nghiên cứu này dé xác định được loài bướm sáp ở Việt Nam là Achroia grisella, kỹ thuật barcoding DNA và Sanger sequencing đã được sử dung.Các mẫu ấu trùng được thu thập tại các trại ong ở ba tỉnh Bình Dương, Daklak và Long An. Các thí nghiệm được bồ trí môi trường sống và thức ăn tương tự trong tự nhiên nhằm dé quan sát và nghiên cứu khả năng, tập tính xử lý nhựa polyethylene của chúng. Vùng gen sử dụng đề xác định trong nghiên cứu này là một phần của gen Cytochrom c Oxidase sub unit I (COI). Thông qua xây dựng cây phân nhóm di truyền cho thấy mẫu ở 3 tỉnh có sự tương đồng di truyền cao (98) với loài Achroia grisella ở Trung Quốc, xa nhất là ở khu vực châu Âu.
Trong nghiên cứu này bước đầu cũng cho thấy Achroia grisella có kha năng phân hủy nhựa. Từ khóa: Achoroia Grisella, lesser wax moth, consuming polyethylene Vii ABSTRACT Lesser wax moth (Achroia grisella) was first discovered by Johan Christian Fabricius in 1974. This small wax moth is common in most parts of the world, except in cold climates. Wax larvae are capable of destroying honeycomb wax and causing heavy damage to beekeeping.
On the other hand, Achroia grisella larvae are also reported to have the ability to process polyethylene plastic, opening a potential value in the treatment of plastic waste in the world. In this study barcoding DNA, and Sanger sequencing techniques were used to identify the wax butterfly species in Vietnam, Achroia grisella. Larval samples were collected at bee farms in three provinces of Binh Duong, Daklak, and Long. Experiments were arranged with similar habitats and food in nature to observe and study their ability and behavior to process polyethylene plastic.
The genomic region used to identify in this study is part of the Cytochrome c Oxidase subunit I (COD gene. Through the construction of the genetic clustering tree, samples from 3 provinces showed high genetic similarity (98) with Achroia grisella species in China, the furthest was in the European region. Result also indicated the ability to degrade plastic of Achroia grisella. Keywords: Achoroia Grisella, lesser wax moth, consuming polyethylene Vii MỤC LỤC LỜI CẢM 0 )\ 5225 2122121221211 2121121111 2112111111221 1121221121211 2121121 errre i XÁC NHAN VA CAM ĐOAN.---2-©2-2222222222221221122122112112212112112211211221 22 xe ii TÓM OG 2-52 < SSSSE9E1E2392127121111111211171111111111111111111121111 2e iv ABSTRACTT.
vv MỤC LUC 0vceesecsssessecsessessessscsvssessecscsscsvsssssssvssssessussessesssssesssssesessssessessessessessesssseesees vi DANE SACH CAC CEO VIET TAD CC. viii DANH SÁCH CAC BẢNG.--- 5252 S2 E221121121121121121121121121121111211211 2112 xe ix IM. x TT H111 eeeeeneeeeeterroreegreootiaoergieroeatrtrgtorgrrriaaitreng | Ra chẽ. 1 ea | Le ING1 CHG ufếHHỆTH:asissessndtidiidiludidiiSa nhtUADA0A/0S0G0005880:40934G10530GĐG1854001900131060G000200368 1 CHUONG 2.
TONG QUAN TAI LIBU .-- 2-2 2 2SE+E2E2£E2EE£EEEEEEEErEerxrrered 3 2,1. VESSEP WAX THOth |(ACHPOIE STISCUG): scccessasacsnussneoousnnennsecesanascslesrenscastsamueewscusmenen 3 QVV. Pharr na nắ. Đặc điểm hình thái.- 2+ 2 22s SE+SE+E£EE£EE2E2E221212122121121212112121 2112 xe 3 2.
Chế độ dinh đưỡng. Hành vi giao phối của bướm đêm sáp. Phương pháp DNA barcoding. Mitochondrial Cytochrome oxidase subunit Ì.-- -- 5-5-5 + +52 s>++=++s++seessss 3 25, Cas COne tinh WENCH CU ssecszsssioseeisiassessxisssss šuũagg655glgs2i08803336/300Si955g20355 38.1: Gác nghiên cứu trong NW wes.
Các nghiên cứu trên thế giGi oe. cececcccccccsessesssessessseesesssessessesssessessssseeseseseeees 6 CHƯƠNG 3. VAT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm nghiên Cir oo.
cccccececeseeessesseesseesseeeveesseseveeeseeeseeenes 8 S)218/7110128015)1015:11- 00T hố ốốốốốẽố 6 ốc 8 3. Đối tượng nghiên cứu oe. ccc ces eesessessecsecsssvssssessssssessessesseseesesseseeeees 9 3. Thiết bị và công cụ thí nghiệm.-- 2-2 S+S2+S9SE2EE2EE2122121717212121 21222 9 3.
Hóa chất điện di. Hóa chất cho PCR .PHứGHĐE DhẩNƒTIGHIŠH CU ces cscs cass c2 i06 1016056L1645438) Nuôi ấu trùng.---©2-522E2E221121121121121121121121121121121121121121121212121 xe 10 Vill 3:62: Quai Sat BÌNH THÁI ngneniiekiitEngiELiE0013368105TEEIHASBES3SE1IG1155EEKESSEGSEBQSEEUEESSSI 10 eR he 12 3. Kiểm tra chất lượng DNA. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR.
Giải trình tựy. Bố trí thí nghiệm. KET QUA VÀ THẢO LUẬN .-----722522S2+E2E2E2EE2EE2Ezrrrrrer 16 NÊN)" a l6 AD. WEtoy dy thựu hiệu ĐT vũ giải Y|ÏnHiÖ ss«sssiksnis gi Siv0 01 3u o8 2680G3L20.8088624u886 19 15, Hỗ hí thí ngÌĩŸHỗ ee 21 CHUEÌINGS KĂTTH1 17 VÀ BI NI una nano hong ng 2 go HN HH EHH.0nE 25 SO ————————— 25 A nổ ĐT e-eeeeseesestaroenEtksrroxpttrgulttraocdiiEsetzEdfEoruBitrcErsBidpsougiirEsrntEELTErrstifrgĐZssgEtiMiceg 15 TÀI LIEU THAM KHẢO.
- 2-52 SS‡SE£SE£SE£2E£2EE2E1251211211211111211211211211211 21221 xe. 26 J5:z11//2 0š zi5;PR20000550 SEN. 28 Vill DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TAT BD: Bình Dương DL: DakLak DNA: deoxyribonucleic acid HDPE: High-density Polyethylene H NMR: Hydrogen Nuclear Magnetic Resonance FTIR: Fourier-transform Infrared Spectroscopy LA: Long An PCR: Polymerase-Chain-Reaction PE: Polyethylene COI: cytochrome c oxidase subunit ANOVA: Analysis of Variance OD: Optical Density WC: Wax Comb Vill DANH SÁCH CÁC BANG Bang 2. Các giai đoạn vòng đời của loài bướm sáp.
--- --- --- --++-++sc+ec+erzerxee 3 Bảng 3. Độ tinh sạch va nồng 008907015 —. Primer Lep thực hiện PCR. 20 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.
Lesser wax moth; (A CHr0IS S718 CUA) can Bàn 1g HE Sáp ha HN 33a gà gESSCES4EEA0140248. Kỹ thuật DNA barcodling.-- --- cece 5+ 52+ 2212212122 211 2 HH HH Hước 4 Hình 2. Ba bước cơ bản của giải trình tự theo Sanger tự động. Mẫu ấu trùng va sáp ong.
Kính hiển vi kỹ thuật số soi nổi TERINO. Điện di DNA tổng sỐ. Bồ trí thí ngiệm CDR với 5 độ tuổi của ấu trùng bướm sáp Achroia grisella cS SI TL LC RC ALTREC LT LT LS OT RED CR 15 Hình 4. Trứng Lesser wax ImOH.
Au trùng Lesser wax moth. Các giai đoạn tuổi của ấu tring Lesser wax moth. Tuổi 5 đến tuổi 1 từ trái ST DI AUHoaszsyscnissasosd2ceosotig¿Ebbocisitsiooiula-oaetggldExE griooliBiduefueii2ziigftsgrbltkopfgsogBEokrugeuibligiclosysxii3gcupcSxZui3tzgS5-5i5. Nhông của Lesser Wax THÔÊH assssssnevassssavsnsuasaseusanensnuvsnnansusssonnennencsawencoasananys 17 Hinh:4,;5.Bướm trường THẤH Hisceseseseoassgisiáesxgttaesesdineitgig0304303100162GG61G24012680146803006628036 18 Hình 4.
Tiêu ban bướm trưởng thành. Tiêu bản bướm trưởng thành (fE). Điện di sản phẩm PCR. Kết quả giải trình tự Sanger Sequencing.
Bilas liệm tra trên NGĨÏS su saseecsgeeesesgiEeeodiiL26223. Cây phân nhóm di truyền theo phương pháp Neighbor-loining, hệ số 000900000 TT. Khối lượng nhựa hao hụt sau 5 ngày.--22 2252222E2E22E2Ezzzzzzez 22 Vill Hình 4. Khối lượng nhựa hao hụt sau 10 ngày Vill Hình 4.
Khối lượng nhựa hao hụt sau 15 ngày Vill Hình 4. Khối lượng nhựa hao hụt sau 20 ngày Vill Hình 4. Sự phân hủy của miếng nhựa PE sau 20 ngày Vill Vill CHUONG 1.1 Dat van dé Bướm sáp Achroia grisella là một loài bướm đêm nhỏ thuộc họ bướm đêm thuộc phân họ Galleriinae, phân bố phổ biến ở các vùng nhiệt đới, cận nhệt đới và ôn đới (Gulati và Kaushik, 2004). Loài này được Johan Christian Fabricius mô tả lần đầu tiên vào năm 1794.
Được biết đến là loài gây hại nghiêm trọng cho tổ ong mật thậm chí là của cả quần thé ong, chúng sống như những ký sinh trùng làm tổ trong các dan ong và ăn kén, phan hoa, da ong và sáp ong, do đó au trùng của loài bướm này còn có tên gọi là sâu sáp (Nomura et al. Mặt khác ngoài những tác động tiêu cực lớn lên nền kinh tế do làm sụt giảm năng suất và hoạt động sản xuất mật ong ở nhiều quốc gia Achroia grisella còn được ghi nhận là có khả năng tiêu thụ polyetylen và góp phần giảm rủi ro các mầm bệnh xuất phát từ trong các tổ ong bỏ hoang khi chúng phá hủy các tổ ong này. Những khám phá trên đã mở ra một hướng nghiên cứu mới đầy hứa hẹn trong mô hình xử lý rác thải nhựa polyethylene. Tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu về khả năng ăn nhựa của ấu trùng bướm sáp bên cạnh đó việc nuôi quá nhiều những loài sâu hại này có thể là hiểm họa đối với hệ sinh thái nếu dé chúng lọt ra ngoài.
Do đó việc định danh và khảo sát các đặc điểm cũng như kha năng ăn nhựa của ấu trùng bướm sáp Achoria grisella là vô cùng cân thiết. Mục tiêu đề tài Đề tài được thực hiện nhằm định danh loài bướm sáp Achroia sp.