Đặt vấn đề Cây tre đóng vai trò quan trọng trong y học cô truyền ở các nước Châu Á. Các công cuộc điều tra y sinh và tác dụng có lợi cho sức khỏe cũng như các công dụng của các bộ phận và các loài tre khác nhau đã được thực hiện trên toàn thế giới từ những năm 1960 và ghi nhận nhiều kết quả mang lại giá trị cao trong điều trị bệnh như tim mạch, đái tháo đường, bảo vệ chống lại stress oxy hóa, viêm nhiễm, ung thư,. ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến chuyển hóa hormone tuyến giáp và các enzyme chuyền hóa ngoại sinh ở gan (Panee, 2015). Sự đa dạng về các loài, các bộ phận của cây, cùng với các phương pháp chiết xuất khác nhau cho thấy tre có tiềm năng lớn đề sản xuất một loạt các chất chiết xuất có công dụng trong y học.
Bên cạnh đó tre còn đáp ứng nhiều ứng dụng đa năng trong cuộc sống hằng ngày của người dân Châu Á trong đó có Việt Nam — một đất nước đi lên bắt nguồn từ cây tre. Có thể nói như vậy vì cây tre gắn liền với đất nước Việt từ thuở vua Hùng dựng nước, là thành lũy vững chắc giữ nước trải qua hàng ngàn năm kháng chiến chống xâm lăng, nhắc đến cây tre như nhắc đến hình ảnh Thánh Gióng lây lũy tre quét sạch quân thù trên đất nước, đến hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ những dụng cụ thô sơ làm bằng tre như cày, cuốc, gậy gộc. cũng được Bác nhắc đến trong bài kêu gọi toàn dân kháng chiến, chính vì điều này mà cây Tre dường như là một biểu tượng cho làng quê Việt Nam, búp măng cũng là biểu tượng cho thế hệ trẻ tương lai đất Việt. Nước ta với điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu lá tre như vậy đáng nhẽ cây tre phải được “khai thác” nhiều hơn về mặt được liệu để cung cấp tài nguyên cho y học cô truyền cũng như y học hiện đại.
Tuy nhiên những nghiên cứu đầu tiên của cây tre về khả năng sử dụng làm thuốc lại bắt đầu ở nước ngoài, tài liệu khoa học sớm nhất xuất bản năm 1960 (Sakai và ctv, 1963), sau đó một loạt nghiên cứu được thực hiện bởi Shibata và ctv trong những năm 1970. Trong những năm 1980 — 1990 những nghiên cứu y sinh của tre tương đối lắng xuống, đến đầu thế kỷ 20 những mối quan tâm nghiên cứu nảy lại vực dậy trên toàn thế giới. Nhưng ở Việt Nam thì những nghiên cứu về tre chủ yếu về lĩnh vực kinh tế và xây đựng, ít chú trọng về lĩnh vực được liệu chủ yếu dựa trên kinh nghiệm dân gian truyền lại. Vậy nên nghiên cứu “Đánh giá thành phần hóa thực vật và hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết lá Tre (Bambusa nutans)” góp phần cung cấp thêm dit liệu khoa học cụ thé dé giải thích một số công dụng trị bệnh cũng như có thé phát triển thêm những định hướng sử dụng dé làm nguyên liệu sản xuất được phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng khác.
Muc tiêu của đề tài Đánh giá sơ bộ về thành phần các hoạt chất thứ cấp có trong cây, hàm lượng các chất mang lại hoạt tính sinh học cao như polyphenol, flavonoid, terpenoid và kha năng chống oxy hóa của cây tre (Bambusa nutans). Nghiên cứu này góp phần cung cấp thêm một phần cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học quan trọng để nghiên cứu thêm về tiền lâm sàng của các chi Bambusa. Ý nghĩa của đề tài Xét về phương diện thực tiễn đời sống, cây tre là một loài cây gần gũi, được trồng ở khắp hầu hết vùng miền đất nước. Tuy nhiên cây tre chỉ được biết đến với những công dụng như măng tre dùng làm thực phẩm.
thân dùng dé dựng nha, vật liệu gia dụng hoặc trang trí nội thất đồ mỹ nghệ. Bên cạnh quá nhiều công dụng của tre làm cho con người quên mat một công dụng của tre đó là nó cũng được coi la một cây dược liệu được dùng trong y học cô truyền cũng như y học hiện đại. Thời điểm hiện tại vẫn còn rất ít tài liệu minh chứng cho công dụng nay. Đề tài này sẽ một phần nào cung cấp những thông tin cơ bản về thành phần hóa thực vật, hoạt tính chống oxy hóa của cây tre.
Điều này góp phần hướng các nghiên cứu sau này phát triển thêm về cây tre như một được liệu đầy tiềm năng và gần gũi thân thiện với môi trường. Noi dung thực hiện Từ mục tiêu đưa ra, đề tài xây dựng nội dung nghiên cứu gồm: Nội dung 1: Đánh giá thành phan hóa thực vật có trong dịch chiết lá tre bằng phương pháp cô lập chất hữu cơ. Nội dung 2: Đánh giá hàm lượng polyphenol, flavonoid và terpenoid có trong dịch chiết lá tre bằng phương pháp đo quang phô. Nội dung 3: Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa có trong dịch chiết lá tre bằng phương pháp thử nghiệm HO; và thử nghiệm DPPH.
Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về cây tre (Bambusa nutans) 2. Giới thiệu Bambusa nutans hay còn gọi là Vau là một loại tre phát triển chủ yêu trong quan xã nhiệt đới âm ướt. Tre thường mọc thành từng cụm nhỏ, thân mọc thang và có chiều cao từ 7 — 10 m, không có gai, đường kính 4 — 8 cm, có lông rải rác ở lưng.
Lá hình dài — ngọn giáo, mũi nhọn có cuống ngắn và nhẫn, hay có lông 6 mặt dưới ráp ở trên nhám ở mép, gân giữa yêu còn gân bên 7 — 9 đôi. Theo Trung Tâm Dữ Liệu Thực Vật Việt Nam Tre được phân loại như sau: Gidi : Thuc vat Ngành : Magnoliophyta Lớp : Liliopsida Bộ : Poales Họ : Poaceae Chì : Bambusa Loài : Bambusa nutans Wall. Đặc điểm phân bố Ở Việt Nam, tre mọc nhiều tại các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Hà Tây, Hòa Bình và Quảng Ninh. Cây mọc ở những vùng có lượng mưa trên 2500 mm/năm, thường phân bố rải rác cũng có nơi tre mọc thành rừng thuần loại nhưng trên diện tích không quá 10 ha.
Ứng dụng của cây Tre trong đời sống 2. Ứng dụng trong việc sử dụng làm dược liệu Tre là một trong những loại cây có triển vọng dé sản xuất các loại thuốc trị liệu có giá trị cao. Một số mẹo thuốc dân gian nước ta dùng dé trị cảm sốt, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, sốt co giật, kinh nguyệt kéo dai, nhiễm trùng siêu vi. Dot tre chữa viêm sốt, viêm họng.
Tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc) hàng năm sản xuất hàng vạn tấn đọt tre để làm thuốc chữa bệnh. Chiết xuất từ tre trong methanol cho thấy khả năng loại bỏ các gốc tự do, chelate hóa kim loại và oxit nictric (Mawan va ctv, 2010). Các nghiên cứu hiện tại về lá tre cho thấy sự hiện điện của acid phenolic ở dạng flavonoid có khả năng chống oxy hóa (Sujarwo, 2010). Ngoài ra cũng có những nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩn có trong dịch chiết lá tre, lá tre được sử dung trong y học cô truyền Trung Quốc dé điều trị sốt và giải độc trong hơn 1000 năm (Gulluce, 2003;Nazreen và ctv, 2012).
Nghiên cứu khám phá kha năng hòa tan và ức chế tăng trưởng tinh thể canxi oxalate (CaOx) trong ống nghiệm mang tầm quan trọng cơ bản đối với phân tích tiềm năng sỏi tiết niệu (Atul K. Theo Pande va ctv (2018) khả năng sử dụng Bambusa nutans tạo ra dư lượng sinh khối dé phát triển các loại thuốc điều tri đái tháo đường và chống oxy hóa giàu phenolic. Ứng dụng trong việc sử dụng làm thực phẩm Mang tre có hàm lượng kcal thấp, giàu chất xơ và chất dinh dưỡng vị ngon và là một sản phẩm xuất khẩu giá trị. Măng Tre có inulin còn được gọi là prebiotic (prebiotic là nguồn thức ăn của các vi sinh vật có lợi trong ruột).
Nó giúp tăng cường sự hấp thu dinh dưỡng và giảm nguy cơ dị ứng và ung thư dạ dày. Hỗ trợ chức năng ruột, loại bỏ chứng táo bón, đầy hơi, giảm nồng độ cholesterol trong cơ thể. Hàm lượng rutin trong mang cao, một loại flavonoid có chứa đặc tinh chống viêm, điều trị bệnh trĩ và ngăn ngừa đông máu. Nó còn được sử dụng trong liệu pháp Ayuvedic để chữa chứng khó tiêu, tiêu chảy,.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chất chống oxy hóa được tìm thay trong măng có khả năng điều trị rối loan lipid trong mau, đây là nguyên căn dẫn đến các bệnh lý tim mạch hay xơ vữa động mạch gây tử vong hàng đầu ở các nước phát triển (Nguyễn Vũ Thu Thảo, 2021). Trong y học Trung Quốc, măng được sử dụng để giảm bớt chuyền đạ và trục xuất nhau thai bằng cách gây co bóp tử cung, nước sắc măng uống với mật ong dùng chữa trị rối loạn hô hấp. Khi phân tích thành phần dinh dưỡng của măng non cho thấy hàm lượng acid amin, protein, carbohydrate, vitamin và khoáng chất cao, hàm lượng chất béo thấp. Khi măng già đi, chất xơ và độ âm bắt đầu tăng lên trong khi hàm lượng vitamin và khoáng chất giảm xuống (Nirmala và ctv, 2007).
Ứng dụng trong việc sử dụng làm kinh tế Bên cạnh đó Bambusa nói chung và Bambusa nutans nói riêng là loài cây có giá trị về kinh tế ở Việt Nam, được sử dụng ở nhiều mục đích khác nhau. Đã có những báo cáo nghiên cứu về tính chất của tre và về khả năng ứng dụng tre trong các lĩnh vực như sản xuất ván san, ván sợi (MDP), san phẩm Composite, cột va giàn chống lo,.Vi dụ như: nghiên cứu kha năng chịu lực vật liệu tre hỗn hop (Composite) ứng dụng dùng làm tam cép pha trong công trình xây dựng (Trương Hoài Chính, 2010), chuyên hóa sợi Tre thành hydro bằng phương pháp lên men và ứng dụng trong pin nhiên liệu vi sinh vật (Đái Huệ Ngân, 2022). Ở Án độ, Bambusa nutans là một trong những loài được ưu tiên bởi sứ mệnh quốc gia, nó được sử dung phô biến trong ngành công nghiệp tiêu thủ công cũng như cho mục đích xây dựng (Yasodha và ctv, 2008). Ứng dụng làm giấy Tre là loài cây sinh trưởng và phát triển nhanh, chỉ sau 3 năm kể từ khi trồng là có thé khai thác dé phát triển công nghiệp sản xuất bột — giấy từ nguyên liệu tre nứa.
Hiện nay nước ta đã có khoảng 200 nhà máy, xí nghiệp sản xuất bột giấy từ tre — nứa hoặc tre phối hợp với gỗ như các nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy Lửa Việt ở Phú Thọ, nhà máy giấy Sơn La ở Sơn La, nhà máy giấy Sông Lam ở Nghệ An.