Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại cùng diễn biến giá cả hàng hóa phức tạp do chiến tranh thương mại và bất ổn chính trị, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để duy trì hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải phát huy tối đa các lợi thế sẵn có, nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và hợp lý hóa toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, công tác hạch toán kế toán – đặc biệt là phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – đóng vai trò là thước đo trung tâm phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực, giúp nhà quản trị xây dựng chính sách giá bán hợp lý và kiểm soát chi phí chặt chẽ.

Công ty Cổ phần Long Thọ là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Mạng lưới phân phối của công ty trải rộng khắp các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên và mở rộng về phía Nam đến Phú Yên, Bình Định cũng như khu vực miền Tây. Đặc thù mạng lưới tiêu thụ rộng lớn thông qua nhiều cấp đại lý đặt ra áp lực lớn đối với công tác luân chuyển chứng từ, kiểm soát tính trung thực của các khoản mục chi phí phát sinh và yêu cầu tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin chi phí chính xác phục vụ điều hành kinh doanh, tác giả Lê Thị Huyền Châu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa chi tiết và rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp, phương pháp tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ tại số 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; thu thập và phân tích số liệu thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán chi phí và kế toán quản trị (PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2008; TS. Huỳnh Lợi, 2010; PGS. Võ Văn Nhị, 2002, 2016; TS. Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2002; TS. Phan Đức Dũng, 2006). Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết bao gồm:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Bản chất chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Các tiêu thức phân loại gồm:

    • Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác).
    • Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
    • Phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Phân loại theo mức độ hoạt động / mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
    • Phân loại theo khả năng kiểm soát và ra quyết định (chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành được phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch/dự toán, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ chi phí cố định, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ).

  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là căn cứ đầu vào để tính giá thành sản phẩm đầu ra, thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

  • Quy định trích nộp theo lương: Áp dụng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017:

Khoản trích theo lương Doanh nghiệp đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng mức đóng (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Sử dụng Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung, gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương, phương pháp theo chi phí kế hoạch (định mức).
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), phương pháp đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu giáo trình, tài liệu kế toán chi phí, quy chuẩn kế toán hiện hành.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc của nhân viên phòng kế toán, quy trình luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán chi phí.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018, hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái kế toán tháng 06/2019.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và kế toán viên về cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng và quy trình nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích biến động nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, mở tài khoản đối ứng, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và đối chiếu khớp đúng giữa chứng từ với sổ sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các luận điểm khoa học về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí và giá thành từ góc độ kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị, đồng thời phân tích chi tiết 6 tiêu thức phân loại chi phí và 2 tiêu thức phân loại giá thành phổ biến. Chương này thiết lập 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán chi phí, mô tả chi tiết quy trình xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Bên cạnh đó, tác giả trình bày nguyên tắc kế toán các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631; phân tích ưu nhược điểm và công thức toán học của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng 5 phương pháp kỹ thuật tính giá thành sản phẩm thực tế trong các mô hình công nghệ sản xuất khác nhau.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và thực trạng hạch toán phần hành chi phí tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Long Thọ có tiền thân từ Nhà máy Vôi nước Long Thọ (lịch sử hơn 120 năm từ thời Pháp thuộc), được tái lập năm 1975, chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 12/2005 với vốn điều lệ 26,5 tỷ đồng. Năng lực và quy mô khai thác, sản xuất hàng năm của công ty đạt:
    • Khai thác đá: 110.000 $\text{m}^3\text{/năm}$
    • Sản xuất xi măng: 200.000 $\text{tấn/năm}$
    • Gạch lát Terrazzo: 300.000 $\text{m}^2\text{/năm}$
    • Ngói màu: 60.000 $\text{m}^2\text{/năm}$
    • Gạch Block: 5.000.000 $\text{viên/năm}$
    • Tấm lợp Fibro: 1.000.000 $\text{tấm/năm}$
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán trung tâm.
  • Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành Đá nguyên liệu (tháng 06/2019):
    • Công tác hạch toán được tổ chức chi tiết qua các tài khoản định danh: TK 621DA (Chi phí NVL trực tiếp đá), TK 622DA (Chi phí nhân công trực tiếp đá), TK 627DA (Chi phí sản xuất chung đá) và TK 1541DA (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đá).
    • Tác giả trích xuất và phân tích toàn diện 23 biểu mẫu thực tế, bao gồm: Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho NVL, Bảng chấm công giờ hành chính bộ phận Xí nghiệp Đá nguyên liệu, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm công nhân trực tiếp sản xuất; Bảng kê chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, Hóa đơn GTGT tiền điện; các Sổ chi tiết và Sổ cái TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA, TK 1541DA; Bảng tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu và Phiếu nhập kho thành phẩm tháng 06/2019.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã xây dựng được quy trình hạch toán tương đối rõ ràng, ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm tải công việc thủ công, quản lý theo dõi chi phí theo từng mã sản phẩm cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu xuất kho, theo dõi chi phí dịch vụ mua ngoài và phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ tại công ty nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Hoàn thiện công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thông qua việc giám sát chặt chẽ định mức kỹ thuật tiêu hao vật tư.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp và phương pháp trích nộp các khoản theo lương đúng quy định.
    • Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính toán giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu nhằm phản ánh sát thực tế chi phí bỏ ra.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Tổng hợp đầy đủ hồ sơ năng lực sản xuất, quy mô vận hành và đánh giá thực trạng nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Thọ trong 2 năm 2017 – 2018.
    • Phản ánh chi tiết quy trình thu thập chứng từ gốc, định khoản, ghi sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí (TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA, TK 1541DA) và lập Bảng tính giá thành cho sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06/2019.
    • Chỉ rõ các điểm bất cập trong công tác kế toán chi phí sản xuất thực tế tại doanh nghiệp, đặc biệt là khâu phân bổ chi phí sản xuất chung, luân chuyển chứng từ dịch vụ mua ngoài và đánh giá dở dang.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất khai thác đá tại đơn vị: hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp; hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung và dịch vụ mua ngoài; hoàn thiện phương pháp đánh giá dở dang và tính giá thành sản phẩm.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Khắc phục tính chất chung chung, thiếu chiều sâu thực tế của các công trình khóa luận trước đây tại Khoa Kế toán – Kiểm toán (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên năm 2017, Trịnh Thị Huyền Trang năm 2017, Nguyễn Thị Quý năm 2018).
    • Là đề tài nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại Công ty Cổ phần Long Thọ đi vào hạch toán chi phí và tính giá thành cho dòng sản phẩm Đá nguyên liệu (các đề tài trước đây tại doanh nghiệp chỉ tập trung vào kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ hoặc mới dừng lại ở mức chuyên đề đối với sản phẩm gạch Terrazzo).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Tác giả tự nhìn nhận đề tài còn chịu giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn; việc tiếp cận một số thông tin nội bộ của doanh nghiệp có thời điểm chưa thật sự bao quát.
    • Dữ liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu trong phạm vi 1 tháng (tháng 06 năm 2019), chưa phản ánh được biến động chi phí qua các mùa vụ khai thác khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu theo chu kỳ dài hơn (theo quý hoặc cả năm tài chính) để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động thời tiết ảnh hưởng đến khai thác đá.
    • Phát triển nghiên cứu so sánh chi phí và giá thành giữa các dòng sản phẩm chủ lực khác của công ty như xi măng, gạch lát Terrazzo, gạch Block, ngói màu nhằm xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí toàn diện cho toàn doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; giảng viên hướng dẫn thực tập; kế toán viên và cán bộ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống 23 biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán của doanh nghiệp (từ phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương đến sổ chi tiết, sổ cái TK 621, 622, 627, 154 và bảng tính giá thành tháng 06/2019).
    • Phương pháp mở tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm (hậu tố "DA") để theo dõi riêng biệt chi phí khai thác sản xuất đá nguyên liệu trong một doanh nghiệp sản xuất đa ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho loại sản phẩm nào và tại đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu trực tiếp phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: số 423 Bùi Thị Xuân, Phường Thủy Biều, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).

2. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu kế toán thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận là giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; đồng thời thu thập, phân tích chi tiết hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06 năm 2019.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương trong phần cơ sở lý luận được áp dụng theo văn bản quy định nào?
Tác giả áp dụng mức trích nộp theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 với tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên tiền lương (trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% gồm 17,5% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ; người lao động đóng 10,5% gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

4. Năng lực khai thác sản phẩm Đá nguyên liệu và các sản phẩm chính khác của Công ty Cổ phần Long Thọ đạt quy mô bao nhiêu hàng năm?
Theo số liệu công bố trong văn bản, quy mô năng lực hàng năm của công ty gồm: khai thác đá đạt 110.000 $\text{m}^3\text{/năm}$, sản xuất xi măng đạt 200.000 $\text{tấn/năm}$, gạch lát Terrazzo đạt 300.000 $\text{m}^2\text{/năm}$, ngói màu đạt 60.000 $\text{m}^2\text{/năm}$, gạch Block đạt 5.000.000 $\text{viên/năm}$ và tấm lợp Fibro đạt 1.000.000 $\text{tấm/năm}$.

5. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết nào để tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm Đá nguyên liệu?
Doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết gắn mã sản phẩm đá ("DA"), bao gồm: TK 621DA (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622DA (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627DA (Chi phí sản xuất chung) và TK 1541DA (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sản phẩm đá).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán phần hành này đối với sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong tháng 06/2019. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2017 – 2018, công trình đã chỉ rõ các điểm mạnh cùng những hạn chế còn tồn tại trong khâu quản lý và phân bổ chi phí tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành cho công ty.