Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lan tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng học tập bộ môn Giáo dục học của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên yêu cầu khách quan của thời đại kinh tế tri thức và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng yêu cầu này, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng giáo dục - đào tạo, thể hiện qua Nghị quyết Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam với định hướng: “Đổi mới cơ bản cách dạy, cách học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn”, đồng thời gắn liền với quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục về việc bồi dưỡng ý chí và năng lực “Học liên tục, học suốt đời”.
Trong các cơ sở đào tạo giáo viên, Giáo dục học là môn khoa học nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng nhằm hình thành hệ thống tri thức chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng sư phạm, xây dựng phẩm chất đạo đức và tình cảm nghề nghiệp cho sinh viên. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng giảng dạy tại các trường sư phạm vẫn tồn tại nhiều bất cập với tình trạng “nặng về lý thuyết nhẹ về thực hành, nặng về kiến thức nhẹ về kỹ năng”.
Khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Hải Dương cho thấy:
- Sinh viên còn thiếu động lực học tập, thể hiện thái độ thụ động, thờ ơ, chưa chú trọng đọc sách và tự tìm tòi kiến thức chuyên môn.
- Chưa nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò của môn Giáo dục học đối với công tác dạy học và giáo dục sau này, dẫn đến tình trạng học mang nặng tính hình thức, đối phó, kết quả học tập chưa cao.
- Mặc dù giảng viên nhà trường đã tiến hành nghiên cứu và áp dụng nhiều giải pháp điều chỉnh trong các kỳ họp chuyên môn, mức độ chuyển biến của sinh viên vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn.
Từ thực trạng trên, đề tài được xác lập với các thông số nghiên cứu:
- Tên đề tài: “Biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao Đẳng Hải Dương”.
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Hải Dương.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở Cao đẳng Hải Dương.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao đẳng Hải Dương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng học tập.
- Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao đẳng Hải Dương.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao đẳng Hải Dương.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi đối tượng và không gian: Sinh viên hệ chính quy chuyên ngành sư phạm tại Trường Cao đẳng Hải Dương.
- Kế hoạch thời gian nghiên cứu:
- 20/12/2010 – 28/12/2010: Xác định tên đề tài, tham khảo luận văn và tài liệu liên quan.
- 29/12/2010 – 10/01/2011: Xây dựng và hoàn thiện đề cương chi tiết.
- 11/01/2011: Bảo vệ đề cương nghiên cứu.
- 12/01/2011 – 15/02/2011: Thiết kế phiếu hỏi và tiến hành khảo sát thực tế.
- 16/02/2011 – 02/03/2011: Xử lý, phân tích và đánh giá thực trạng.
- 03/03/2011 – 15/03/2011: Nghiên cứu, đề xuất hệ thống các biện pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tâm lý - giáo dục học về hoạt động nhận thức và quá trình dạy học:
- Bản chất của hoạt động học: Học tập là hoạt động nhận thức đặc biệt của người học, diễn ra dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm tái tạo tri thức nhân loại thông qua các thao tác tư duy logic và biến đổi thành tri thức cá nhân.
- Cấu trúc hoạt động học: Bao gồm 5 thành phần thống nhất: (1) Thành phần động cơ; (2) Thành phần định hướng; (3) Thành phần nội dung – thao tác; (4) Thành phần năng lượng (chú ý, ý chí); (5) Thành phần đánh giá (tự kiểm tra, tự đánh giá).
- Tính tích cực và tính tự lực nhận thức:
- Tính tích cực nhận thức được chia thành 3 mức độ: Tái hiện/bắt chước (dựa trên trí nhớ và tư duy tái hiện), Tìm tòi (đặc trưng bởi óc phê phán, sáng kiến, tự tìm tòi), Sáng tạo (mức độ cao nhất, tìm ra cách suy luận riêng).
- Cấu trúc tính độc lập nhận thức gồm 4 thành phần liên kết chặt chẽ: Động cơ nhận thức; Năng lực học tập; Tổ chức học tập; Hành động ý chí.
- Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học: Trích dẫn luận điểm của Raja Roy Singh (Nền giáo dục cho thế kỷ XXI. Những triển vọng Châu Á – Thái Bình Dương, UNESCO Hà Nội, 1994, tr. 115) khẳng định vị trí trung tâm của người học và vai trò định hướng, tổ chức của giáo viên.
- Khái niệm chất lượng học tập: Sự tiếp thu, tu dưỡng, rèn luyện của người học nhằm đạt mục tiêu môn học và yêu cầu xã hội; được đo lường thông qua 3 tiêu chí cốt lõi: Tri thức, Kỹ năng và Thái độ.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động học tập, mục tiêu môn học và chất lượng đào tạo.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra trong giáo dục: Quan sát, dự giờ, theo dõi tiến trình học tập trên lớp, ngoài giờ lên lớp, trong các kỳ thi và kiểm tra.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng 2 bộ phiếu an-két dành riêng cho sinh viên và giảng viên.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp giảng viên giảng dạy và sinh viên sư phạm nhằm làm sâu sắc thông tin khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát, đánh giá kết quả học tập qua sổ điểm, vở bài tập và bài kiểm tra môn học.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia chuyên ngành Giáo dục học.
- Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Ứng dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu khảo sát.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ:
- Khảo sát thực trạng học tập trên 96 sinh viên thuộc Khoa Nhạc - Họa - Thể dục và Khoa Giáo dục Mầm non Trường Cao đẳng Hải Dương.
- Khảo sát nhận thức và phương pháp học tập mở rộng trên 175 sinh viên sư phạm.
- Ý kiến phản hồi, đánh giá từ các giảng viên trực tiếp giảng dạy môn Giáo dục học tại trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng học tập trong và ngoài nước, đồng thời xác lập cơ sở lý thuyết sư phạm:
- Lịch sử nghiên cứu thế giới: Khái quát tư tưởng giáo dục cổ đại của Đêmôcrít, phương pháp đàm thoại gợi mở "đỡ đẻ" của Xôcrat, quan điểm của Aristote; tư tưởng giáo dục cận - hiện đại của Rabelais, Montaigne, J.J. Rousseau, Macarenko, Usinsky; phương Đông có Khổng Tử với phương pháp thân giáo, dạy học sát đối tượng và rèn luyện các phẩm chất cần cù, cầu thị; các công trình thực nghiệm của A.Z. Retcô (1950), T. Richart (1971), Rubakin (1997), Jeannette Vos và Gordon Dryden (1999 với tác phẩm The Learning Revolution).
- Lịch sử nghiên cứu trong nước: Phân tích các công trình của Quốc Chấn (1970), Nguyễn Thị Nhân (1980), nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục do TS. Hà Vĩ chủ trì (1970), Đàm Ngọc Chương (1976–1978 với mô hình sơ đồ Logic), Nguyễn Thị Thanh Vân (1980), GS.TS. Bùi Văn Huệ (1991), Bùi Quang Huy (1999 với nghiên cứu thảo luận nhóm tại CĐSP Lai Châu), Trần Văn Khanh (2001).
- Lý luận về hoạt động học và chất lượng dạy học: Phân tích chi tiết 5 thành phần cấu trúc hoạt động học, 3 mức độ của tính tích cực nhận thức, sơ đồ 4 khối cấu trúc tính độc lập nhận thức và các tiêu chí đánh giá chất lượng học tập đại học, cao đẳng theo chuẩn tri thức, kỹ năng, thái độ.
Chương 2: Thực trạng chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao đẳng Hải Dương
Chương 2 trình bày đặc điểm đối tượng sinh viên (độ tuổi 18–25, quy mô đào tạo trên 3.000 sinh viên) và công bố toàn bộ dữ liệu điều tra thực trạng:
- Kết quả học tập và độ vênh đánh giá: Đối chiếu giữa kết quả sinh viên tự đánh giá với điểm thi học phần thực tế (Bảng 2.1) trên 96 sinh viên Khoa Nhạc - Họa - Thể dục và Khoa GD Mầm non.
- Nhận thức về vị trí môn học: Đa số sinh viên (94,1%) nhận thức Giáo dục học là môn học thiết thực; 4,8% coi là môn phụ; 1,1% đánh giá không thiết thực (Bảng 2.2).
- Mức độ hứng thú học tập: Tỷ lệ sinh viên ít hứng thú chiếm áp đảo với 67,0%; mức độ bình thường chiếm 14,1%; hứng thú đạt 14,1%; rất hứng thú chỉ đạt 4,8%; tỷ lệ chán học là 0% (Biểu đồ 2.2).
- Phương pháp học tập phổ biến: Tỷ lệ sinh viên học kết hợp vở ghi và giáo trình chiếm 75,8%; học ý cơ bản, trọng tâm chiếm 60,8%; học theo vở ghi chiếm 32,6%; học có liên hệ thực tiễn chiếm 26,0%; học bằng dàn ý, đề cương chiếm 20,7%; tự nghiên cứu và trao đổi trước bài học chiếm tỷ lệ thấp nhất với 8,4%.
- Đánh giá từ phía giảng viên: 50,0% giảng viên đánh giá tính tích cực học tập của sinh viên ở mức bình thường; 25,0% đánh giá ít tích cực; 10,7% (trong bảng) / 16,7% (trong phân tích) đánh giá tích cực; 8,3% đánh giá rất tích cực (Bảng 2.3).
- Tổng hợp nguyên nhân chủ quan: Chỉ ra 5 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng học tập hạn chế dựa trên sự đồng thuận giữa sinh viên và giảng viên (Bảng 2.4).
Chương 3: Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học của sinh viên Cao đẳng Hải Dương
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và cơ sở lý luận, Chương 3 định hình hệ thống biện pháp sư phạm nhằm:
- Nâng cao nhận thức, kích thích động cơ và hứng thú học tập chuyên môn cho sinh viên.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, phương pháp tự nghiên cứu giáo trình, lập đề cương và xử lý thông tin.
- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học môn Giáo dục học, tăng cường liên hệ thực tiễn trường phổ thông và phát huy tính tự lực nhận thức của sinh viên sư phạm.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực tế
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện thực trạng học tập môn Giáo dục học tại Trường Cao đẳng Hải Dương qua các bảng thống kê:
Bảng 2.1: Kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viên Khoa Nhạc - Họa - Thể dục và Khoa Giáo dục Mầm non (N = 96)
| Xếp loại | Tự đánh giá: Số lượng (SV) | Tự đánh giá: Tỷ lệ (%) | Thi học phần: Số lượng (SV) | Thi học phần: Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|
| Giỏi | 3 | 3,1 | 0 | 0,0 |
| Khá | 31 | 32,3 | 28 | 29,2 |
| Trung bình | 59 | 61,5 | 57 | 59,3 |
| Yếu | 3 | 3,1 | 11 | 11,5 |
| Kém | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
Bảng 2.2: Mức độ nhận thức của sinh viên về ý nghĩa, tầm quan trọng của môn Giáo dục học (N = 175)
| STT | Mức độ nhận thức | Số lượng (SV) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Là môn học thiết thực | 165 | 94,1 |
| 2 | Là môn học phụ | 29 | 4,8 |
| 3 | Là môn học không thiết thực | 2 | 1,1 |
Bảng 2.3: Đánh giá của giảng viên về mức độ tích cực học tập môn Giáo dục học của sinh viên
| STT | Mức độ tích cực | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|
| 1 | Rất tích cực | 8,3 |
| 2 | Tích cực | 10,7 |
| 3 | Ít tích cực | 25,0 |
| 4 | Bình thường | 50,0 |
| 5 | Chán | 0,0 |
Bảng 2.4: Những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thực trạng học tập môn Giáo dục học
| STT | Những nguyên nhân chủ quan | Tỷ lệ SV đồng ý (%) | Tỷ lệ GV đồng ý (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Sinh viên chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa môn học | 75,3 | 83,3 |
| 2 | Sinh viên không hứng thú học môn Giáo dục học | 71,8 | 58,3 |
| 3 | Bản thân chưa nỗ lực, khắc phục khó khăn trong học tập | 70,9 | 75,0 |
| 4 | Phương pháp học tập chưa phù hợp | 70,7 | 75,0 |
| 5 | Do năng lực học tập hạn chế | 52,4 | 58,3 |
Phát hiện nghiên cứu chính
- Sự chênh lệch giữa tự nhận thức và kết quả thực tế: Điểm thi học phần thực tế thấp hơn kết quả sinh viên tự đánh giá. Ở mức Giỏi, tỷ lệ tự đánh giá là 3,1% nhưng kết quả thi là 0%; ở mức Yếu, tự đánh giá là 3,1% nhưng kết quả thi thực tế lên tới 11,5%.
- Mâu thuẫn giữa nhận thức tầm quan trọng và hứng thú học tập: Mặc dù có tới 94,1% sinh viên khẳng định môn học thiết thực, tỷ lệ sinh viên ít hứng thú học tập chiếm tới 67,0%, hình thành rào cản tâm lý khiến việc học mang tính đối phó.
- Hạn chế về kỹ năng và phương pháp tự học: Đa số sinh viên học thụ động theo vở ghi và tài liệu (75,8%), trong khi các phương pháp đòi hỏi tính chủ động cao như tự nghiên cứu, trao đổi trước chỉ đạt 8,4%; liên hệ vận dụng thực tiễn chỉ đạt 26,0%.
Đóng góp của tác giả
- Tác giả tự xác định đây là công trình khảo sát chuyên biệt đầu tiên về hệ thống biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Giáo dục học dành riêng cho đối tượng sinh viên Trường Cao đẳng Hải Dương.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về thực trạng học tập, thái độ và nguyên nhân tâm lý - sư phạm, làm cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Giáo dục học tại nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát trong phạm vi sinh viên hệ chính quy chuyên ngành sư phạm tại Trường Cao đẳng Hải Dương trong khung thời gian từ ngày 20/12/2010 đến 15/03/2011; các mẫu số liệu chi tiết về điểm số tập trung khảo sát ở 96 sinh viên thuộc Khoa Nhạc - Họa - Thể dục và Khoa Giáo dục Mầm non.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các khoa đào tạo sư phạm khác trong trường và tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng mức độ hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Sư phạm (Cao đẳng và Đại học): Tham khảo cơ sở lý thuyết về hoạt động nhận thức, các mức độ của tính tích cực và sơ đồ cấu trúc tính độc lập nhận thức để xây dựng phương pháp tự học phù hợp.
- Giảng viên bộ môn Giáo dục học và Tâm lý học: Sử dụng dữ liệu thực trạng tại Chương 2 để điều chỉnh phương pháp dạy học, tăng cường tính tương tác và nâng cao hứng thú chuyên môn cho người học.
- Người làm đề tài nghiên cứu giáo dục học: Tham khảo quy trình thiết kế công cụ điều tra (phiếu an-két, tiêu chí đánh giá, phương pháp xử lý số liệu thống kê) và hệ thống tổng quan lịch sử nghiên cứu chi tiết tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát kết quả học tập môn Giáo dục học trên nhóm đối tượng nào và có kết quả ra sao?
Khảo sát thực hiện trên 96 sinh viên thuộc Khoa Nhạc - Họa - Thể dục và Khoa Giáo dục Mầm non Trường Cao đẳng Hải Dương. Kết quả thi học phần thực tế gồm: loại Giỏi đạt 0% (0 SV), loại Khá đạt 29,2% (28 SV), loại Trung bình đạt 59,3% (57 SV), loại Yếu chiếm 11,5% (11 SV) và loại Kém là 0%. Kết quả thi thực tế thấp hơn mức sinh viên tự đánh giá (tự đánh giá Giỏi 3,1%, Yếu 3,1%).
2. Sinh viên Cao đẳng Hải Dương nhận thức thế nào về vai trò và mức độ hứng thú đối với môn Giáo dục học?
Về nhận thức, 94,1% sinh viên cho rằng Giáo dục học là môn học thiết thực; 4,8% coi là môn phụ và 1,1% cho là không thiết thực. Tuy nhiên, về mức độ hứng thú, chỉ có 4,8% sinh viên trả lời rất hứng thú và 14,1% hứng thú; trong khi có tới 67,0% ít hứng thú và 14,1% ở mức bình thường.
3. Phương pháp học tập môn Giáo dục học nào được sinh viên sử dụng nhiều nhất và ít nhất?
Phương pháp được sinh viên sử dụng nhiều nhất là kết hợp vở ghi, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo (chiếm 75,8%), tiếp theo là học ý cơ bản, trọng tâm (60,8%). Phương pháp ít được sử dụng nhất là tự nghiên cứu, trao đổi trước theo hướng dẫn của giảng viên, chỉ đạt 8,4% sinh viên lựa chọn.
4. Những nguyên nhân chủ quan hàng đầu làm giảm chất lượng học tập môn học được xác định là gì?
Các nguyên nhân hàng đầu theo tỷ lệ đồng thuận của sinh viên và giảng viên gồm: Sinh viên chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa môn học (SV: 75,3%, GV: 83,3%); Sinh viên thiếu hứng thú học tập (SV: 71,8%, GV: 58,3%); Bản thân chưa nỗ lực khắc phục khó khăn (SV: 70,9%, GV: 75,0%); Phương pháp học tập chưa phù hợp (SV: 70,7%, GV: 75,0%) và Năng lực học tập hạn chế (SV: 52,4%, GV: 58,3%).
5. Tiến trình nghiên cứu của khóa luận được phân bổ theo các mốc thời gian nào?
Nghiên cứu diễn ra từ 20/12/2010 đến 15/03/2011, chia thành 6 giai đoạn: Xác định tên đề tài và tài liệu (20/12–28/12/2010); Xây dựng đề cương chi tiết (29/12/2010–10/01/2011); Bảo vệ đề cương (11/01/2011); Thiết kế phiếu hỏi và khảo sát (12/01–15/02/2011); Phân tích thực trạng (16/02–02/03/2011); Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng (03/03–15/03/2011).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Lan đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu khoa học sư phạm thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính tích cực, tự lực nhận thức và chất lượng học tập. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng thực chứng sinh động, chỉ rõ độ vênh giữa nhận thức lý thuyết và kết quả thi cử môn Giáo dục học của sinh viên Trường Cao đẳng Hải Dương cùng các nguyên nhân chủ quan cốt lõi. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác giảng dạy chuyên ngành Giáo dục học và nghiên cứu phương pháp dạy học đại học, cao đẳng.