Khóa luận: Áp dụng thuyết năng lực động tại Công ty BĐS Phố Son

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp áp dụng thuyết năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bất động sản, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1. Phạm vi về không gian:
1.3.2.2. Phạm vi về thời gian:
1.3.2.3. Phạm vi về nội dung:

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Quy trình thiết kế nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

1.4.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
1.4.2.1.1. Nguồn nội bộ
1.4.2.1.2. Nguồn bên ngoài
1.4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
1.4.2.2.1. Nghiên cứu định tính
1.4.2.2.2. Nghiên cứu định lượng

1.4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

1.4.3.1. Thống kê mô tả
1.4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
1.4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
1.4.3.4. Hồi quy tuyến tính

1.5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

3.1. Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp

3.1.1. Lý thuyết về nguồn lực

3.1.2. Đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp

3.1.2.1. Nguồn lực có giá trị
3.1.2.2. Nguồn lực hiếm
3.1.2.3. Nguồn lực khó bắt chước
3.1.2.4. Nguồn lực không thể thay thế

3.2. Lý luận chung về thuyết năng lực động

3.2.1. Khái niệm về năng lực động

3.2.2. Lịch sử hình thành lý thuyết năng lực động

3.3. Lý luận chung về bất động sản

3.3.1. Khái niệm về bất động sản

3.3.2. Thuộc tính của bất động sản

3.3.2.1. Tính bất động
3.3.2.2. Tính không đồng nhất
3.3.2.3. Tính khan hiếm
3.3.2.4. Tính bền vững đời sống kinh tế

3.4. Lí luận chung về năng lực cạnh tranh trong bất động sản

3.4.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.4.3. Vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh

3.4.3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
3.4.3.2. Đối với doanh nghiệp
3.4.3.3. Đối với ngành đầu tư kinh doanh bất động sản
3.4.3.4. Đối với sản phẩm

3.5. Kết quả một số nghiên cứu về năng lực động doanh nghiệp ở Việt Nam và trên Thế giới

3.6. Mô hình nghiên cứu và các định nghĩa

3.6.1. Mô hình nghiên cứu

3.6.2. Định nghĩa các yếu tố cấu thành

3.6.2.1. Năng lực marketing
3.6.2.2. Định hướng kinh doanh
3.6.2.3. Năng lực sáng tạo
3.6.2.4. Danh tiếng doanh nghiệp
3.6.2.5. Năng lực nguồn nhân lực

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

4. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THUYẾT NĂNG LỰC ĐỘNG TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN PHỐ SON

4.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty bất động sản Phố Son

4.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty bất động sản Phố Son

4.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty bất động sản Phố Son

4.1.3.1. Giá trị cốt lõi

4.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bất động sản Phố Son

4.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
4.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ máy

4.1.5. Cơ cấu và tình hình lao động tại Phòng Kinh doanh

4.1.6. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Bất động sản Phố Son

4.1.7. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Bất động sản Phố Son trong giai đoạn 2015-2017

4.2. Thực trạng áp dụng mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Bất động sản Phố Son trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

4.3. Mô tả mẫu điều tra thông qua thống kê mô tả

4.3.1. Thông tin mẫu theo độ tuổi

4.3.2. Thông tin mẫu theo nghề nghiệp

4.3.3. Thông tin mẫu theo thu nhập

4.3.4. Thông tin mẫu theo phương tiện biết đến sản phẩm

4.4. Thực trạng mua hàng của khách hàng tại công ty Bất động sản Phố Son

4.4.1. Mức độ thường xuyên quan tâm đến các sản phẩm của công ty

4.4.2. Thời gian hợp tác của khách hàng với công ty

4.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo trước khi rút trích các các nhân tố của mô hình ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

4.5.1. Đối với biến năng lực marketing

4.5.2. Đối với biến danh tiếng

4.5.3. Đối với nhóm biến sáng tạo

4.5.4. Đối với nhóm nhân tố định hướng kinh doanh

4.5.5. Đối với nhóm nguồn nhân lực

4.5.6. Đối với nhóm nhân tố biến phụ thuộc năng lực cạnh tranh

4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.6.1. Rút trích nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh tại công ty Bất động sản Phố Son (Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập)

4.6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.7. Phân tích hồi quy

4.7.1. Kiểm định tương quan tuyến tính Pearson

4.7.2. Xây dựng mô hình hồi quy

4.7.3. Phân tích hồi quy đa biến

4.7.4. Mô hình hiệu chỉnh

4.8. Phân tích giá trị trung bình đánh giá của khách hàng theo đặc điểm cá nhân

4.8.1. Kiểm định One- way Anova theo giới tính

4.8.2. Kiểm định One- way Anova theo độ tuổi

4.8.3. Kiểm định One- way Anova theo nghề nghiệp

4.8.4. Kiểm định One Way Anova “Thu nhập”

4.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

5. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN PHỐ SON- ĐÀ NẴNG

5.1. Định hướng phát triển của Công ty Bất động sản Phố Son

5.2. Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty bất động sản Phố Son Đà Nẵng

5.2.1. Nhóm giải pháp về Danh tiếng công ty

5.2.2. Nhóm giải pháp về Định hướng kinh doanh

5.2.3. Nhóm giải pháp về Năng lực sáng tạo

5.2.4. Nhóm giải pháp về Năng lực nguồn nhân lực

5.2.5. Nhóm giải pháp về Năng lực marketing

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

6. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.2. Hạn chế của đề tài và kiến nghị đối với nghiên cứu tương lai

6.3. Kiến nghị đối với công ty Bất động sản Phố Son

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết năng lực động và năng lực cạnh tranh

Thuyết năng lực động là một trong những lý thuyết quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Nó giúp các công ty nhận diện và phát triển các nguồn lực cần thiết để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với Công ty Bất động sản Phố Son, việc áp dụng thuyết này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường thị trường đầy biến động.

1.1. Khái niệm về năng lực động và năng lực cạnh tranh

Năng lực động được định nghĩa là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra, phát triển và tái cấu trúc các nguồn lực nhằm đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Năng lực cạnh tranh, ngược lại, là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì vị thế trên thị trường so với các đối thủ. Việc hiểu rõ hai khái niệm này là rất quan trọng để áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Vai trò của thuyết năng lực động trong bất động sản

Thuyết năng lực động đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các công ty bất động sản như Phố Son nhận diện và phát triển các nguồn lực cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Điều này bao gồm việc phát triển năng lực marketing, nâng cao danh tiếng và cải thiện năng lực sáng tạo.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bất động sản Phố Son

Công ty Bất động sản Phố Son đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và nhu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải có những chiến lược hiệu quả nhằm vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Thị trường bất động sản Đà Nẵng đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự xuất hiện của nhiều công ty mới. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Công ty Bất động sản Phố Son trong việc duy trì và phát triển thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Công ty cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Bất động sản Phố Son

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Bất động sản Phố Son cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.1. Tăng cường năng lực marketing

Năng lực marketing là yếu tố quan trọng giúp công ty tiếp cận và thu hút khách hàng. Việc đầu tư vào các chiến dịch marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm của công ty.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Công ty cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ để tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn thuyết năng lực động tại Công ty Bất động sản Phố Son

Việc áp dụng thuyết năng lực động tại Công ty Bất động sản Phố Son đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng thuyết năng lực động

Công ty đã cải thiện được khả năng thích ứng với thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những kết quả này cho thấy thuyết năng lực động thực sự có giá trị trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Quá trình áp dụng thuyết năng lực động đã giúp công ty nhận diện rõ hơn các nguồn lực cần thiết để duy trì và phát triển. Những bài học này sẽ là cơ sở để công ty tiếp tục phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Công ty Bất động sản Phố Son

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc áp dụng thuyết năng lực động là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bất động sản Phố Son. Định hướng tương lai của công ty cần tập trung vào việc phát triển các nguồn lực và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp bất động sản khác

Các doanh nghiệp bất động sản khác cũng có thể học hỏi từ kinh nghiệm của Công ty Bất động sản Phố Son trong việc áp dụng thuyết năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp áp dụng thuyết năng lực động để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bất động sản phố son

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp 1.1 Lý thuyết về nguồn lực Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều dạng khác nhau, chúng được chia ra thành hai nhóm: Nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình (Grant, 2002; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp tập trung phân tích năng lực cạnh tranh dựa vào các yếu tố bên trong, đó là nguồn lực của doanh nghiệp (Wernerfelt, 1984; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Lý thuyết nguồn lực cho rằng nguồn lực của doanh nghiệp chính là yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Không phải tất cả những nguồn lực của doanh nghiệp đều có thể duy trì những lợi thế cạnh tranh.2 Đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp 1.1 Nguồn lực có giá trị Có nghĩa rằng nó khai thác được những cơ hội và/hoặc vô hiệu hóa được những mối đe dọa trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp để mang đến lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nguồn lực có giá trị sẽ mang đến lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, nguồn lực đó phải cho phép doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược kinh doanh cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty (efficiency and effectiveness) (theo Barney, 1991). Từ đó giúp cho doanh nghiệp tận dụng được cơ hội và trung lập các mối đe dọa hiện hữu trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Lê Thị Kim Chi 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào 1.2 Nguồn lực hiếm Nó cần phải hiếm trong sự cạnh tranh tiềm tàng và hiện tại của doanh nghiệp và chỉ có ở doanh nghiệp này, được doanh nghiệp này sử dụng để thực thi các chiến lược tạo ra giá trị mà không cùng lúc được thực thi bởi nhiều doanh nghiệp khác.

Một nguồn lực có giá trị mà có mặt ở các doanh nghiệp khác thì không được xem là nguồn lực nguồn lực hiếm. Nguồn lực hiếm là nguồn lực mà chỉ có ở doanh nghiệp này, được doanh nghiệp sử dụng trong chiến lược tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, đem lại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Barney,1991).3 Nguồn lực khó bắt chước Theo Lippman & Rumelt (1982) và Barney (1986a,1986b), nguồn lực khó bị bắt chước khi có một trong ba hoặc cả ba nhân tố sau (a) doanh nghiệp có được nguồn lực đó nhờ vào một số điều kiện xảy ra ở một thời điểm đặc biệt nào đó, (b) mối liên hệ giữa những nguồn lực đó với năng lực cạnh tranh của công ty một cách ngẫu nhiên, (c) nguồn lực đó có liên quan đến một hiện tượng xã hội, vượt quá khả năng kiểm soát và ảnh hưởng của doanh nghiệp.4 Nguồn lực không thể thay thế Yêu cầu quan trọng đối với nguồn lực của doanh nghiệp để nguồn lực đó tạo ra lợi thế cạnh tranh đó là những nguồn lực không thể bị thay thế bằng những nguồn lực có giá trị thay thế tương đương về mặt chiến lược (Barney, 1991). Khả năng thay thế diễn ra dưới hai hình thức, trước tiên, nguồn lực đó không thể bắt chước được nhưng có thể được thay thế bằng một nguồn lực tương tự khác mà nó cho phép doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tương tự này vẫn thực hiện được các chiến lược của doanh nghiệp (Barney & Tyler, 1990). Hình thức thứ hai là nhiều nguồn lực khác nhau có thể là thay thế mang tính chiến lược.

Đối với doanh nghiệp này, nguồn lực A (ví dụ là lực lượng lãnh đạo tài năng) (Zucker, 1977) là nguồn lực đặc trưng mà doanh nghiệp khác không có được, nhưng doanh nghiệp B vẫn có thế mạnh đối với nguồn lực B (ví dụ đó là khả năng lên kế hoạch rất tốt) của mình và từ đó nguồn lực B của doanh nghiệp B vẫn có thể cạnh tranh với nguồn lực A của doanh nghiệp A (Pearce, Freeman & Robinson, 1987). SVTH: Lê Thị Kim Chi 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào Giá trị Lợi thế cạnh tranh Nguồn lực doanh nghiệp Hiếm bền vững của doanh nghiệp Khó bắt chước Không thể thay thế Hình 1.1: Nguồn lực đạt VRIN và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Nguồn: Barney, J.2 Lý luận chung về thuyết năng lực động 1.1 Khái niệm về năng lực động Trước những năm 1980, các lý thuyết về phân tích cạnh tranh chủ yếu tập trung vào việc phân tích thị trường ở trạng thái cân bằng (thuyết kinh tế học tổ chức, kinh tế học Chamberlain) mà ít xem xét quá trình động của thị trường. Bắt đầu từ giữa những năm 1980 đầu những năm 1990, lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp được nhiều học giả nghiên cứu xem xét để xây dựng chiến lược kinh doanh từ các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (Wernerfelt,1984).

Lý thuyết nguồn lực cho rằng chính các nguồn lực của doanh nghiệp (hữu hình và vô hình) sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bước phát triển tiếp theo của lý thuyết nguồn lực hình thành nên lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực động nhấn mạnh vào sự thay đổi. Lý thuyết này đánh giá tại sao các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường biến đổi.

Và quan trọng hơn, năng lực động cho phép doanh nghiệp tạo ra và duy trì lợi thế trong môi trường thay đổi nhanh chóng. Trong thực tế, môi trường kinh doanh luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải lèo lái các nguồn lực của mình để thích ứng và tồn tại, chính vì vậy lý thuyết nguồn lực của doanh nghiệp liên tục được phát triển và được mở rộng trong thị trường động và hình thành nên lý thuyết năng lực động (dynamic capabilities). Năng lực của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh. Theo Teece DJ, Pisano G & Shuen A (1997), năng lực động được định nghĩa là “khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh”.

SVTH: Lê Thị Kim Chi 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào Nguồn năng lực động là cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh và đem lại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Eisenhardt & Martin, 2000). Như đã nêu ở trên, nguồn lực doanh nghiệp có thể ở dạng hữu hình hoặc vô hình. Nguồn lực vô hình thường khó phát hiện và đánh giá nhưng chúng thường tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và thỏa các điều kiện VRIN nên chúng thường là năng lực động của doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008).

Từ đó duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.2 Lịch sử hình thành lý thuyết năng lực động Lý thuyết năng lực động doanh nghiệp Lý thuyết nguồn lực Xem xét xây dựng chiến doanh nghiệp Lý thuyết cạnh tranh lược kinh doanh dựa trên truyền thống (Kinh tế phân tích các nguồn lực học tổ chức, Kinh tế nội bộ mang lại những lợi học Chamberlain, Xem xét xây dựng chiến thế cho doanh nghiệp (chủ Kinh tế học lược kinh doanh từ việc yếu các nguồn lực vô hình Schumpeter) phân tích các yếu tố nội thỏa mãn tiêu chí: Đem lại bộ doanh nghiệp (các lợi ích, hiếm, khó bắt nguồn lực hữu hình và vô chước, không thể thay hình) thế). Xem xét xây dựng Phân tích xem xét các yếu chiến lược từ việc phân Phân tích ở điều kiện thị tố trong điều kiện thị tích môi trường kinh trường cân bằng doanh bên ngoài: ví dụ trường động (biến đổi) Mô hình 5 áp lực cạnh tranh Phân tích ở điều kiện thị trường cân bằng Hình 1.2: Lịch sử hình thành lý thuyết năng lực động (Nguồn: Bùi Quang Tuyến, tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh) SVTH: Lê Thị Kim Chi 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào 1.3 Lý luận chung về bất động sản 1.1 Khái niệm về bất động sản Bất động sản là những tài sản gắn liền với cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội, là một phần quan trọng của mỗi quốc gia. Đó là một phần không thể thiếu trong mọi hoạt động của con người.

Từ thời La Mã cổ đại, người ta đã phân loại thành “bất động sản” và “động sản”, theo đó bất động sản không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động của con người trên mảnh đất. Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng, mùa màng, cây trồng… và tất cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền với đất đai, những vật trên mặt đất cùng với những bộ phận cấu thành lãnh thổ. Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều thống nhất ở chỗ coi bất động sản gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng thể hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, tạo ra cái gọi là “khu vực giáp ranh giữa hai khái niệm “bất động sản” và “động sản”.

Hầu hết các nước đều coi bất động sản là đất đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách rời với đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất (Điều 517, 518 Luật Dân sự Cộng hòa Pháp; Điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản, Điều 130 Luật Dân sự Cộng hòa Liên bang Nga; Điều 94, 96 Luật Dân sự Cộng hòa Liên bang Đức…). Tuy nhiên, Nga quy định cụ thể bất đống sản là “mảnh đất” chứ không phải là đất đai nói chung. Việc ghi nhận này là hợp lý vì đất đai nói chung là bộ phận của lãnh thổ, không thể là đối tượng của giao dịch nhân sự. Tuy nhiên, mỗi nước lại có quan niệm khác nhau về những tài sản “gắn liền” với đất đai được coi là bất động sản.

Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa màng chưa gặt, trái cây chưa bứt khỏi cây là bất động sản, nếu đã bứt ra khỏi cây được coi là động sản”. Tương tự, quy định này cũng được thể hiện ở Luật Dân sự Nhật Bản, Bộ luật Dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ. Trong khi đó, Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan quy SVTH: Lê Thị Kim Chi 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đăng Hào định: “Bất động sản là đất đai và những vật gắn liền với đất đai, bao gồm cả những quyền gắn với việc sở hữu đất đai”.

Luật Dân sự Đức đưa ra khái niệm bất động sản bao gồm đất đai và các tài sản gắn với đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ