Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước, ngành vận tải hàng hóa tại Việt Nam nói chung và khu vực Hải Phòng nói riêng giữ vai trò kết nối lưu thông hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Cùng với sự gia tăng nhu cầu vận chuyển, yêu cầu của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận tải ngày càng khắt khe hơn về độ an toàn, tính đúng hạn và chi phí hợp lý. Đồng thời, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải trên cùng địa bàn diễn ra ngày càng gay gắt, đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện các công cụ quản trị và tiếp thị để duy trì thị phần.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mạc Thị Thuỳ Dương (ngành Marketing, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung phân tích thực trạng áp dụng marketing hỗn hợp tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp – một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe container, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng vận dụng marketing tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài của công ty có liên quan đến việc xây dựng và thực thi các chính sách marketing dịch vụ vận tải.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp và thị trường vận tải hàng hóa tại thành phố Hải Phòng cùng các tuyến kết nối liên tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và dữ liệu nhân sự, marketing của công ty thu thập trong 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào mảng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ bằng container.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết marketing dịch vụ tiêu chuẩn làm nền tảng phân tích thực tiễn:

  • Khái niệm marketing và dịch vụ: Tác giả trích dẫn định nghĩa marketing của Philip Kotler, quan điểm điều hành hướng thị trường của H. Igor Ansoff và định nghĩa năm 2007 của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA). Về dịch vụ, tác giả kế thừa quan điểm của Kotler & Armstrong (1991) cùng luận điểm lịch sử của Adam Smith về tính chất phi vật thể và không thể lưu trữ của dịch vụ.
  • Đặc trưng của dịch vụ: Phân tích 5 đặc tính cốt lõi chi phối cách tiếp cận tiếp thị, gồm: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không dự trữ được và tính không chuyển quyền sở hữu.
  • Mô hình Marketing hỗn hợp 7Ps trong dịch vụ: Khung phân tích được mở rộng từ 4Ps truyền thống (Product, Price, Place, Promotion) sang 7Ps với việc bổ sung 3 yếu tố đặc thù: Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).
  • Quy trình xác định giá và truyền thông: Trình bày quy trình định giá 7 bước (xác định mục tiêu, dự báo tổng cầu $Q_D = n \times q \times p$, hệ số co giãn của cầu theo giá $E_d$, ước tính tổng chi phí $TC = FC + VC$, nghiên cứu đối thủ, lựa chọn phương pháp định giá phân biệt và điều chỉnh mức giá cụ thể); quy trình 5 bước xây dựng chiến dịch truyền thông marketing tích hợp (IMC) gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty Việt Pháp giai đoạn 2016 – 2018, các giáo trình chuyên ngành và tài liệu ngành vận tải; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, trao đổi ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý trong doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại cơ cấu và so sánh số liệu tuyệt đối/tương đối qua các năm để làm rõ biến động kinh doanh và hiện trạng vận dụng từng tham số marketing mix.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Marketing

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò và chức năng của marketing trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ sự khác biệt giữa marketing hàng hóa hữu hình và marketing dịch vụ, nhấn mạnh cấu trúc dịch vụ cốt lõi (chiếm khoảng 70% chi phí nhưng chỉ quyết định khoảng 30% mức độ nhận diện) và dịch vụ bổ trợ/bao quanh (chiếm khoảng 30% chi phí nhưng tạo ra 70% mức độ tác động tới cảm nhận khách hàng).

Chương này trình bày chi tiết bản chất của từng biến số trong mô hình 7Ps:

  • Product: Cấu trúc sản phẩm dịch vụ, quyết định nhãn hiệu và danh mục dịch vụ.
  • Price: Các góc độ hình thành giá (chi phí, cạnh tranh, giá trị khách hàng nhận được) và các hình thức định giá phân biệt theo thời gian, địa điểm, nhóm khách hàng và hình thức dịch vụ.
  • Place: Hai kênh phân phối dịch vụ chính gồm doanh nghiệp tự tìm đến khách hàng và khách hàng tìm đến doanh nghiệp.
  • Promotion: Vai trò phối hợp của 5 công cụ IMC nhằm truyền đạt thông điệp và giảm thiểu tính vô hình của dịch vụ.
  • People: Quản trị tương tác giữa nhân viên trực tiếp (nhân viên tuyến trước, lái xe) và vai trò của khách hàng với tư cách người cùng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ.
  • Process: Thiết kế chuỗi cung ứng dịch vụ nhằm giảm thời gian chờ, chuẩn hóa chất lượng và phân định trách nhiệm.
  • Physical Evidence: Các yếu tố vật chất bên ngoài, bên trong và vật phẩm hỗ trợ giúp hiện hữu hóa chất lượng cam kết.

Chương 2: Giới thiệu chung và thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Việt Pháp

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 2018.

1. Thông tin chung và cơ cấu tổ chức:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp (tên tiếng Anh: Viet Phap Transport Services and Trading Joint Stock Company).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0201564214, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 10/07/2014.
  • Trụ sở: Số 13/25/2 Dư Hàng, Phường Dư Hàng, Quận Lê Chân, Hải Phòng. Đại diện pháp luật: Ông Vũ Việt Cường. Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải hàng hóa đường bộ, đường sắt; dịch vụ giao nhận, cho thuê kho bãi; khai báo thông quan và kiểm đếm hàng hóa xuất nhập khẩu. Trọng tâm hoạt động là vận tải hàng hóa dạng rắn bằng xe container. Khách hàng tiêu biểu gồm Coca-Cola, Nestle, Dutch Lady, Ford, IKEA.
  • Cơ cấu quản trị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (kèm Ban Thị trường), Phòng Tài chính - Kế toán và Đội xe.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh (2016 – 2018): Tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm duy trì mức tăng trưởng dương ổn định:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Doanh thu thuần Có tăng trưởng Tăng 1,01% (+223.xxx đ) Tăng 1,15% (+2.919.xxx đ) Tăng trưởng dương Tăng trưởng ổn định
Giá vốn hàng bán Chiếm tỷ trọng lớn Biến động theo doanh thu Tăng tương ứng sản lượng Tăng nhẹ (0,27%) Biến động theo thị trường
Lợi nhuận sau thuế Duy trì có lãi Tăng 128.674 đ (+0,85%) Tăng 20.689 đ Không thua lỗ Giữ vững hiệu quả

3. Thực trạng triển khai 7 tham số Marketing:

  • Tham số con người (People): Quy mô lao động tăng từ 20 người (năm 2016) lên 22 người (năm 2017, tăng 10%) và đạt 26 người (năm 2018, tăng 18,18%). Cơ cấu lao động phân theo các tiêu thức như sau:
Tiêu thức phân loại Năm 2016 (20 người) Năm 2017 (22 người) Năm 2018 (26 người)
Theo giới tính: Nam / Nữ 15 nam (75%) / 5 nữ (25%) 16 nam (72,73%) / 6 nữ (27,27%) 18 nam (69,23%) / 8 nữ (30,77%)
Theo tính chất: Trực tiếp / Gián tiếp 14 trực tiếp (70%) / 6 gián tiếp (30%) 15 trực tiếp (68,18%) / 7 gián tiếp (31,82%) 17 trực tiếp (65,38%) / 9 gián tiếp (34,62%)
Theo trình độ: Cao đẳng, Trung cấp / Phổ thông 2 CĐ-TC (10%) / 14 LĐPT (70%) 3 CĐ-TC (13,64%) / 15 LĐPT (68,18%) 3 CĐ-TC (11,54%) / 17 LĐPT (65,38%)
  • Tham số sản phẩm (Product): Cung cấp dịch vụ vận chuyển container kết hợp theo dõi lịch trình trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin. Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên 5 tiêu chí: Tin cậy, Đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự thông cảm và Phương tiện hữu hình. Ví dụ: tuyến Hải Phòng – Hà Nội sử dụng đường cao tốc rút ngắn khoảng 1 giờ di chuyển (mức phí lưu thông 560.000 đồng/chiều/container 20ft). Quy trình giải quyết tai nạn sự cố gồm 4 bước chuẩn hóa từ lái xe báo điều hành, an toàn bảo hiểm đến xác nhận hiện trường và điều xe thay thế.
  • Tham số giá (Price): Áp dụng cơ chế giá cước khoán gọn trọn gói bao gồm cước vận chuyển và các phụ phí hải quan, nâng hạ vỏ, đổi lệnh. Công thức định giá dựa trên chi phí và biên lợi nhuận: $$\text{Tổng chi phí trọn gói } C_{\text{trọn gói}} = C_{\text{dịch vụ chính}} + C_{\text{dịch vụ phụ}} + C_{\text{quản lý}} + C_{\text{khác}}$$ $$\text{Giá cước trọn gói } P_{\text{trọn gói}} = C_{\text{trọn gói}} + \text{Lợi nhuận}$$ Doanh nghiệp thực hiện phân biệt giá theo nhóm khách hàng (chiết khấu khách quen, thương lượng linh hoạt với khách mới) và theo tuyến vận chuyển. Ví dụ chi phí thực tế cho 1 chuyến vận chuyển container 20ft từ Cảng 128 Hải Phòng đi Tây Mỗ (Hà Nội) gồm: tiền dầu (80 lít $\times$ 18.800 đ), vé cầu đường (2 trạm $\times$ 210.000 đ), phí nâng hạ vỏ (135.000 đ), phí đổi lệnh (250.000 đ), tiền cược container tạm ứng (230.000 đ/cont 20ft).
  • Tham số phân phối, xúc tiến, quy trình và điều kiện vật chất: Kênh phân phối chủ yếu là trực tiếp và qua đại lý giao nhận. Hoạt động xúc tiến dựa nhiều vào bán hàng cá nhân và quan hệ trực tiếp, chưa đầu tư mạnh vào các kênh truyền thông hiện đại. Quy trình vận chuyển và phương tiện đầu kéo container được quản lý tập trung.

4. Đánh giá chung: Công ty có ưu điểm về đội ngũ lái xe lành nghề, biểu giá linh hoạt và giữ được uy tín giao hàng; tuy nhiên còn nhược điểm là nhận thức marketing của một bộ phận cán bộ còn bó hẹp trong cạnh tranh về giá, xúc tiến bán chưa đồng bộ và kênh phân phối chưa phủ rộng.

Chương 3: Một số giải pháp vận dụng marketing nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp

Dựa trên phân tích bối cảnh thị trường Hải Phòng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 7Ps cụ thể:

  1. Giải pháp về nhân sự: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, kỹ năng xử lý phản hồi của khách hàng cho đội ngũ lái xe và nhân viên tuyến trước; nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý về các công cụ cạnh tranh phi giá.
  2. Giải pháp về loại hình dịch vụ: Đa dạng hóa dịch vụ bổ trợ, mở rộng dịch vụ vận tải trọn gói kèm khai hải quan, lưu kho bãi và tối ưu hóa tuyến vận chuyển đường ngắn/trung bình.
  3. Giải pháp về giá: Hoàn thiện bảng giá cước chuẩn hóa theo từng cung đường; áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu theo khối lượng hàng và thời hạn thanh toán để giữ chân khách hàng lớn.
  4. Giải pháp về phân phối: Thiết lập và mở rộng mạng lưới liên kết với các đại lý logistics, đại lý vận tải và hãng tàu tại khu vực Hải Phòng nhằm khai thác hàng hai chiều, giảm chạy xe rỗng.
  5. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng kế hoạch truyền thông tích hợp; hoàn thiện website doanh nghiệp; đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp qua email/điện thoại tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; tham gia hội nghị khách hàng ngành logistics.
  6. Giải pháp về quy trình cung ứng: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, tinh giản khâu trung gian giao nhận tại cảng; nâng cấp ứng dụng giám sát hành trình phương tiện để cập nhật trạng thái đơn hàng liên tục cho khách.
  7. Giải pháp về điều kiện vật chất: Đầu tư, bảo dưỡng định kỳ dàn xe đầu kéo; đồng bộ hóa trang phục bảo hộ cho lái xe, bảng hiệu văn phòng và bộ nhận diện thương hiệu trên các chứng từ giao nhận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Hệ thống hóa số liệu sản xuất kinh doanh: Phản ánh bức tranh tài chính và tăng trưởng nhân sự của Công ty Việt Pháp trong 3 năm 2016 – 2018; chứng minh hiệu quả duy trì lợi nhuận dương qua việc kiểm soát chi phí vận hành và mở rộng khối lượng hàng hóa vận chuyển.
  • Phân tích chi tiết cấu thành chi phí cước: Cung cấp số liệu thực tế về các chi phí cấu thành nên giá cước vận tải container tại Hải Phòng (chi phí nhiên liệu, phí cầu đường cao tốc 560.000 đ, phí nâng hạ vỏ 135.000 đ, phí đổi lệnh 250.000 đ, phí cược container 230.000 đ).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã vận dụng đầy đủ mô hình 7Ps vào một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ cụ thể, đưa ra các giải pháp đồng bộ từ nhân sự, quy trình kiểm soát tai nạn đến xúc tiến bán hàng, giúp doanh nghiệp khắc phục việc phụ thuộc thuần túy vào cạnh tranh giá cước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ container trên địa bàn Hải Phòng. Khóa luận tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng vận chuyển hàng hóa dạng rắn và chưa đi sâu vào các loại hình vận tải đa phương thức khác (như đường sắt hay kho bãi chuyên dụng) do giới hạn về nguồn số liệu thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - marketing khi công ty triển khai các dịch vụ vận tải đường sắt và dịch vụ chuỗi logistics tích hợp; khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng bằng mô hình định lượng khi các giải pháp marketing 7Ps được đưa vào thực thi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Logistics/Vận tải: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình Marketing Mix 7Ps vào một ngành dịch vụ kỹ thuật đặc thù (B2B).
  • Người làm đề tài về dịch vụ vận tải container: Tham khảo khung phân tích thực tế về cơ cấu chi phí vận tải, quy trình điều hành sự cố tai nạn và bảng tính giá cước khoán gọn liên tỉnh từ các cảng biển Hải Phòng (Cảng 128, Cảng Đình Vũ, Cảng Nam Hải Đình Vũ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp được cấp phép hoạt động khi nào và hoạt động trong lĩnh vực chính nào?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201564214 vào ngày 10/07/2014 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, có vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chính là dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe container, vận tải đường sắt, giao nhận kho bãi và làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu.

2. Tình hình biến động nhân sự của Công ty Việt Pháp giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 20 người (năm 2016) lên 22 người (năm 2017) và đạt 26 người (năm 2018). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 69,23% đến 75%), lao động trực tiếp chiếm khoảng 65,38% - 70% tổng số nhân lực do đặc thù cần nhiều lái xe container.

3. Quy trình giải quyết tai nạn bất ngờ của Công ty Việt Pháp gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Lái xe liên lạc với bộ phận điều hành; (2) Lái xe liên lạc với bộ phận bảo hiểm và an toàn; (3) Hai bộ phận xác nhận tình trạng hàng hóa, phương tiện và thông báo cho khách hàng/nhà cung cấp; (4) Điều động xe khác đến hiện trường thay thế nếu sự cố không thể xử lý ngay.

4. Một chuyến vận chuyển container 20ft tuyến Cảng 128 Hải Phòng – Tây Mỗ (Hà Nội) phát sinh những khoản chi phí thực tế nào theo văn bản?
Các chi phí cụ thể được tác giả nêu gồm: chi phí dầu (80 lít $\times$ 18.800 đ), phí qua 2 trạm thu phí (2 trạm $\times$ 210.000 đ), phí nâng hạ vỏ container (135.000 đ) và phí thủ tục đổi lệnh hãng tàu (250.000 đ/cont 20ft).

5. Vì sao doanh nghiệp vận tải áp dụng mô hình 7Ps thay vì mô hình 4Ps truyền thống?
Vì dịch vụ vận tải có tính chất vô hình, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Do đó, ngoài 4 yếu tố cơ bản (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), doanh nghiệp cần quản trị thêm 3 yếu tố: con người (đội ngũ lái xe, nhân viên điều hành), quy trình (thủ tục giao nhận, xử lý sự cố) và yếu tố hữu hình (phương tiện xe đầu kéo, giấy tờ giao dịch) để tạo lập niềm tin với khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mạc Thị Thuỳ Dương đã hoàn thành việc khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Việt Pháp giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở đối chiếu số liệu tài chính, nhân sự và quy trình vận hành thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về giá cước linh hoạt, năng lực đội xe cũng như các hạn chế trong hoạt động xúc tiến và phân phối. Hệ thống giải pháp 7Ps được đề xuất trong công trình mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải container tại địa bàn Hải Phòng.