Chương 1: Cơ sở l礃Ā luận v tôn giáo và thực hi⌀n chính sách Tôn giáo. Chương 2: Thực tr愃⌀ng thực hi⌀n chính sách tôn giáo ở xã Hy Cương, 5 thành phố Vi⌀t Trk, t椃ऀnh Phw Th漃⌀. Chương 3: Giải pháp nâng cao trong vi⌀c thực hi⌀n chính sách tôn giáo ở xã Hy Cương, t椃ऀnh Phw Th漃⌀. C¡ S« LÝ LUãN VË TÔN GICO VÀ THþC HIÞN CHÍNH SCCH TÔN GIÁO 1.
Khái niệm tôn giáo Theo nh° quá trình nghiên cứu cāa tác giả hiện nay, có khoảng trên d°ới 250 đ椃⌀nh nghĩa v tôn giáo khác nhau, tuy nhiên, phÿ thu⌀c vào cách tiếp cận ng°£i, c⌀ng đồng, quốc gia mà khái niệm tôn giáo đ°ợc hiểu theo những nghĩa khác nhau. Theo Từ điển Tiếng Việt, <Tôn giáo là một hknh thái 礃Ā thư뀁c xã hội hknh thành nhờ vào lòng tin và sùng bái thượng đế, thần linh=.239] Theo Từ điển Tiếng Anh, tôn giáo (n) (religion) [30]: <Là có nghĩa là sự tồn t愃⌀i của một quy n lực bên ngoài mà con người phải tuân theo; cảm giác mộ đ愃⌀o và tuân theo quy n lực đó=. Nghĩa cāa từ tôn giáo c甃̀ng đ°ợc nhắc tới m⌀t cách không th°£ng xuyên vào th£i kì Hy Lạp cổ đại, <Threskeia=: Có nghĩa là sợ hãi đến mư뀁c sùng bái. cho tới khi tiếng latinh d椃⌀ch thành tôn giáo.
Theo quan điểm cāa C. Mác – nghen có viết v quan điểm cāa mình đối với tôn giáo trích từ tác phẩm <Góp phần phê phán Triết học pháp quy n= cāa Hêghen: <Sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hi⌀n của sự nghèo nàn hi⌀n thực, vừa là sự phản kháng chống l愃⌀i sự nghèo nàn hi⌀n thực ấy. Tôn giáo là thuốc phi⌀n của Nhân dân=.239] Theo Pháp lệnh Tín ng°ỡng số 21/2004/PL-UBTVQH 11, ngày 18 tháng 06 nm 2004 v tín ng°ỡng, tôn giáo tại khoản 3 Đi u 3: <Cộng đồng người cùng chung một tín ngươꄃng, có h⌀ thống giáo l礃Ā, giáo luật, giáo lễ và tổ chư뀁c ổn đ椃⌀nh=.[16] Theo khoản 5 Đi u 2 Luật tín ng°ỡng, tôn giáo nm 2016 đ椃⌀nh nghĩa: <Tôn giáo là ni m tin cāa con ng°£i tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt đ⌀ng bao gồm đối t°ợng tôn th£, giáo lý, giáo luật, l̀ nghi và tổ chức=. [13] 7 Từ các quan điểm trên, tác giả đ°a ra khái niệm tổng quan v tôn giáo nh° sau: <Tôn giáo là h⌀ thống những quan điểm tín ngươꄃng, sự tôn thờ, sùng bái đối vơꄁi các thực thể vô hknh hoặc hữu hknh nhưng l愃⌀i có tính siêu nhiên hoặc lực lượng siêu nhiên sư뀉 d甃⌀ng để quyết đ椃⌀nh vào 礃Ā thư뀁c, ni m tin và đi u khiển con người thực hành các nghi lễ, bày t漃ऀ sự sùng bái, tuân theo nguyên tắc một cách phi l礃Ā trí hoặc cực đoan nhằm ph甃⌀c v甃⌀ đ愃⌀t quy n lực hoặc giwp đơꄃ tinh thần, con người, chủ thể b椃⌀ áp bư뀁c trong xã hội=.
Khái niệm chính sách tôn giáo Chính sách là ch°¡ng trình hành đ⌀ng do m⌀t nhà n°ớc hoặc ng°£i đ°ợc trao quy n lực giải quyết các vĀn đ trong xã h⌀i nhằm thực hiện mang lại lợi ích mÿc tiêu và nhiệm vÿ cho ng°£i dân, nhóm ng°£i, c⌀ng đồng, dân t⌀c hoặc quốc gia, không ch椃ऀ mang lại lợi ích mà con mang lại sự phát triển đồng đ u v vật chĀt và tinh thần. Chính sách tôn giáo là m⌀t trong số chính sách mang lại sự phát triển đồng đ u đó, đặc biệt giá tr椃⌀ tinh thần. Chính sách tôn giáo thu⌀c loại chính sách xã h⌀i là quá trình sử dÿng quy n lực Nhà n°ớc và quy phạm pháp luật nhằm tác đ⌀ng đi u ch椃ऀnh, h°ớng dẫn các quá trình và hành vi tôn giáo cāa các cá nhân, tổ chức tôn giáo theo mÿc tiêu cÿ thể cāa chā thể quản lý đ°a ra nhằm dìn ra phù hợp với Pháp luật. Ngoài ra, quá trình chĀp hành các quy đ椃⌀nh cÿ thể, thực hiện các hoạt đ⌀ng phát triển, tuân thā Hiến pháp và Pháp luật c甃̀ng chính là đang thực hiện các chính sách tôn giáo.
Trong quá trình thực hiện mọi kết quả đạt đ°ợc chính là nguồn để đi u ch椃ऀnh sao cho phù hợp với chā thể quản lý [27] Theo h°ớng đó, chính sách tôn giáo trong đ tài này đ°ợc nhìn nhận là m⌀t chính sách công cāa Nhà n°ớc; đ°ợc hoạch đ椃⌀nh với những n⌀i dung cÿ thể, thực thi bằng những công cÿ, biện pháp nhằm đảm bảo quy n lợi cho ng°£i dân c甃̀ng nh° ổn đ椃⌀nh trật tự xã h⌀i. Nội dung của chính sách tôn giáo: công nhận tổ chức tôn giáo, các hoạt đ⌀ng liên quan đến tổ chức tôn giáo nh° thành lập, chia tách, phong chức phong 8 phẩm; việc đào tạo chức sắc, nhà tu hành, v tài sản tôn giáo, việc xây dựng, sửa chữa n¡i th£ tự, các hoạt đ⌀ng xã h⌀i, từ thiện nhân đạo cāa chức sắc, nhà tu hành và tổ chức tôn giáo, quan hệ quốc tế cāa tổ chức Tôn giáo, v quản lý và thẩm quy n quản lý cÿ thể. Khái niệm v chức sắc tôn giáo - Chức sắc: Theo đại từ điển Tiếng Việt, do Nguỳn Vn Ý chā biên, Nhà xuĀt bản Vn hoá - Thông tin, Ān hành nm 1998 thì: <Chư뀁c sắc là người có chư뀁c v椃⌀ trong một số tôn giáo=. Trong Từ điển Hán – Việt cāa Đào Duy Anh biên soạn, Nhà xuĀt bản Khoa học xã h⌀i, phát hành nm 1996 đ椃⌀nh nghĩa: <Chư뀁c sắc là chư뀁c – phẩm=.
Nh° vậy, chức sắc gồm có chức v椃⌀ và phẩm hàm. Trên c¡ sß đó, tr°ớc đây chúng ta nhìn nhận: Chư뀁c sắc tôn giáo trươꄁc hết là những nhà tu hành tôn giáo và có chư뀁c v椃⌀, phẩm hàm do tổ chư뀁c giáo hội tôn giáo phong hoặc suy tôn, suy cư뀉. Theo Luật tín ng°ỡng, tôn giáo 2016 thì chức sắc đ°ợc quy đ椃⌀nh tại Khoản 8 Đi u 2 Luật tín ng°ỡng, tôn giáo 2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), theo đó: Chức sắc là tín đồ đ°ợc tổ chức tôn giáo phong phẩm hoặc suy cử để giữ phẩm v椃⌀ trong tổ chức. Khái niệm thực hiện chính sách tôn giáo Thực hiện chính sách tôn giáo: <Là toàn b⌀ quá trình chuyển hóa ý chí cāa chā thể chính sách thành hiện thực với các đối t°ợng quản lý nhằm đạt mÿc tiêu nhĀt đ椃⌀nh và hiện thực hóa các chính sách để đ°a chính sách vào cu⌀c sống=.
1-12] Với việc thực hiện chính sách tôn giáo không ch椃ऀ là các quyết đ椃⌀nh đ°ợc đ°a hoạt đ⌀ng quản lý và phát triển vào trong thực tìn mà phải có sự h°ớng dẫn cāa các c¡ quan nhà n°ớc, chuyên môn v tôn giáo. Nh° vậy, thực hiện chính sách tôn giáo đó chính là quá trình sử dÿng quy n 9 lực Nhà n°ớc, công cÿ pháp luật để chā thể chính sách đi u ch椃ऀnh, h°ớng dẫn đối t°ợng chính sách trong các hoạt đ⌀ng Tôn giáo nhằm đạt đ°ợc các mÿc tiêu cÿ thể đặt ra trong lĩnh vực tôn giáo. Từ các quan điểm trên, tác giả nhận đ椃⌀nh thực hiện chính sách tôn giáo là: <Nhằm bảo đảm quy n tự do tín ng°ỡng, tôn giáo cāa ng°£i dân, ngay từ Hiến pháp đầu tiên cāa n°ớc Việt Nam Dân chā C⌀ng hoa (nm 1946) và các bản Hiến pháp cāa n°ớc C⌀ng hoa xã h⌀i chā nghĩa Việt Nam sau này đ u luôn khẳng đ椃⌀nh quy n tự do tín ng°ỡng, tôn giáo là m⌀t trong các quy n c¡ bản cāa con ng°£i. Hiến pháp 2013 quy đ椃⌀nh: 1.
Mọi ng°£i có quy n tự do tín ng°ỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo m⌀t tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng tr°ớc Pháp luật. Nhà n°ớc tôn trọng và bảo h⌀ quy n tự do tín ng°ỡng, tôn giáo. Không ai đ°ợc xâm phạm tự do tín ng°ỡng, tôn giáo hoặc lợi dÿng tín ng°ỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật=.
Quy trình trißn khai th³c hiën chính sách tôn giáo 1. Các yêu cầu cơ bản của chính sách tôn giáo 1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật v tôn giáo trên đ椃⌀a bàn xã. Quyết đ椃⌀nh những vĀn đ v tôn giáo và thực hiện chính sách tôn giáo cāa xã trong phạm vi đ°ợc phân quy n, phân cĀp theo quy đ椃⌀nh cāa Luật tổ chức chính quy n đ椃⌀a ph°¡ng nm 2015 và quy đ椃⌀nh khác cāa pháp luật có liên quan.
Thực hiện nhiệm vÿ, quy n hạn do c¡ quan hành chính nhà n°ớc cĀp trên āy quy n. Ch椃⌀u trách nhiệm tr°ớc chính quy n đ椃⌀a ph°¡ng cĀp huyện v kết quả thực hiện các nhiệm vÿ, quy n hạn cāa chính quy n đ椃⌀a ph°¡ng ß xã. Quyết đ椃⌀nh và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quy n làm chā cāa Nhân dân, huy đ⌀ng các nguồn lực xã h⌀i để xây dựng và phát triển kinh tế - xã h⌀i, bảo đảm quốc phong, an ninh trên đ椃⌀a bàn xã. Một sĀ khâu triển khai thực hiện chính sách tôn giáo Để thực hiện tốt chính sách tôn giáo, phải thực hiện qua các quy trình triển khai thực hiện chính sách tôn giáo, không ch椃ऀ thực hiện bßi c¡ quan nhà n°ớc mà con tới từ các đối t°ợng thÿ h°ßng chính sách v tôn giáo sao cho đạt hiệu quả nhĀt nh° sau: [28] Thư뀁 nhất, xây dựng và ban hành vn bản, ch°¡ng trình, dự án thực hiện chính sách tôn giáo.
chính sách tôn giáo, với t° cách là sản phẩm cāa quá trình ra quyết đ椃⌀nh, th°£ng h°ớng đến mÿc tiêu và h°ớng đến giải pháp để giải quyết các vĀn đ tôn giáo. Vì vậy, để thực hiện chính sách tôn giáo, ng°£i thực hiện chính sách tôn giáo theo quy n hạn thì phải ban hành các vn bản, ch°¡ng trình, dự án để cÿ thể hóa mÿc đích, mÿc tiêu và giải pháp cho từng giai đoạn, th£i kỳ, từng tôn giáo cÿ thể. Thư뀁 hai, tổ chức thực hiện và áp dÿng vn bản d°ới luật, ch°¡ng trình hành đ⌀ng và dự án thực hiện chính sách tôn giáo. Sau khi các chính sách tôn giáo đ°ợc ban hành và phê duyệt, các chā thể đ°ợc giao trách nhiệm tổ chức thực hiện, triển khai chính sách tôn giáo.
N⌀i dung tổ chức thực hiện, triển khai chính sách tôn giáo gồm những n⌀i dung sau: - Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành thực hiện chính sách hoặc lập kế hoạch thực hiện chính sách tôn giáo. - Tuyên truy n, phổ biến n⌀i dung chính sách tôn giáo. - Tập huĀn chính sách, bồi d°ỡng những kiến thức và kỹ nng cần thiết để triển khai chính sách tôn giáo. - Bảo đảm đầy đā c¡ sß vật chĀt, nguồn lực kinh tế cāa tổ chức b⌀ máy và nguồn nhân lực để triển khai thực hiện chính sách tôn giáo.
- Ch椃ऀ đạo, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách tôn giáo. 11 Thư뀁 ba, s¡ kết, tổng kết thực hiện chính sách tôn giáo. Đ椃⌀nh kỳ các chā thể thực hiện chính sách tôn giáo tiến hành s¡ kết, tổng kết kết quả thực hiện. Việc s¡ kết, tổng kết thực hiện chính sách tôn giáo đ°ợc tiến hành theo trình tự từ d°ới lên trên.