Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với nền văn hóa đa dạng, được cấu thành từ sự kết hợp của 54 dân tộc anh em sinh sống trên khắp các vùng địa lý. Vùng Tây Bắc, bao gồm 6 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai và Yên Bái, giữ vị trí địa chính trị, kinh tế - văn hóa và an ninh quốc phòng quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Trong vùng này, Quỳnh Nhai là huyện vùng cao nằm ở cực bắc của tỉnh Sơn La, địa hình lòng chảo thung lũng được bao bọc bởi lòng hồ thủy điện sông Đà và các dãy núi cao. Địa bàn huyện là nơi cư trú lâu đời của 7 dân tộc anh em: Kinh, Thái, Mường, Mông, La Ha, Kháng, Dao (trong các báo cáo chuyên ngành có ghi nhận thêm nhóm dân tộc Khơ Mú). Mỗi tộc người sở hữu bản sắc văn hóa riêng biệt nhưng đều có truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái.

Những năm qua, công tác quản lý xã hội đối với lĩnh vực dân tộc tại Quỳnh Nhai được cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai với nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và ổn định đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý xã hội tại huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn chậm và thiếu tính bền vững;
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn ở mức thấp kém, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo có xu hướng gia tăng;
  • Chất lượng giáo dục, đào tạo và chăm sóc y tế cho người dân vùng sâu, vùng xa chưa đồng đều;
  • Một số tập quán lạc hậu, hiện tượng mê tín dị đoan và truyền đạo trái phép vẫn phát sinh;
  • Các thế lực thù địch lợi dụng đặc điểm kinh tế - xã hội, tín ngưỡng và nhân quyền để kích động tư tưởng ly khai, thực hiện các âm mưu phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La cho khóa luận tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Quản lý xã hội.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận của quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở cấp huyện và phân tích thực trạng tại huyện Quỳnh Nhai, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý xã hội về công tác dân tộc trên địa bàn trong thời gian tới. Để hiện thực hóa mục đích này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý xã hội đối với công tác dân tộc cấp huyện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế cùng nguyên nhân trong quản lý xã hội đối với công tác dân tộc tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2016 - 2021.
  3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý xã hội, quản lý nhà nước về công tác dân tộc tại huyện Quỳnh Nhai trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước, quản lý xã hội đối với công tác dân tộc.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý xã hội, dân tộc và công tác dân tộc. Tác giả vận dụng các văn bản pháp lý chuyên ngành gồm:

  • Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc.
  • Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
  • Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/04/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020".
  • Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/08/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021.
  • Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025.
  • Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/06/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
  • Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 12/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự giai đoạn 2019 - 2025.
  • Quyết định số 2472/QĐ-TTg và Quyết định số 1977/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
  • Quyết định số 1973/QĐ-UBND ngày 20/07/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về phương án kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo.

Về phương pháp luận, tác giả vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, nguyên tắc quản lý và đánh giá hệ thống văn bản chỉ đạo.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Khảo cứu sự phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị cấp huyện (Huyện ủy, HĐND, UBND, Phòng Dân tộc, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể).
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu các nguyên tắc quản lý xã hội với tình hình triển khai các đề án mục tiêu trên địa bàn Quỳnh Nhai.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Theo dõi diễn biến di dịch dân cư, tái định cư lòng hồ thủy điện Sơn La và sự thay đổi đời sống nhân dân qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu về dân số, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu cán bộ, kết quả cấp phát văn hóa phẩm và công trình hạ tầng nước sinh hoạt.

Nguồn dữ liệu của khóa luận được thu thập từ báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, số liệu điều tra dân số năm 2018, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của các cơ quan chuyên môn thuộc huyện và tỉnh Sơn La.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận của quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở huyện

Chương 1 hệ thống hóa khung khái niệm cơ bản làm nền tảng phân tích:

  • Dân tộc: Khái niệm được phân tích theo hai bình diện: nghĩa rộng (quốc gia - dân tộc, một cộng đồng chính trị - xã hội có chung nhà nước, lãnh thổ, nền kinh tế và văn hóa) và nghĩa hẹp (tộc người, một thành phần trong quốc gia đa tộc người). Tại Việt Nam, 53 dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14% dân số cả nước, cư trú đan xen, không có lãnh thổ riêng.
  • Công tác dân tộc: Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP, công tác dân tộc bao gồm các hoạt động quản lý nhà nước nhằm tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số phát triển bình đẳng, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau.
  • Quản lý xã hội: Tác giả phân tích hai cách tiếp cận: tiếp cận phi nhà nước (quản lý bởi các tổ chức xã hội không quyền lực công) và tiếp cận phổ biến (quản lý có định hướng của cả hệ thống chính trị, trong đó quản lý nhà nước giữ vai trò trung tâm). Từ đó, quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở cấp huyện được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của các chủ thể (Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể và nhân dân) đến các hoạt động trong lĩnh vực dân tộc nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.

Về mặt chủ thể, tác giả phân định rõ vai trò của từng cơ quan:

  • Huyện ủy giữ vai trò lãnh đạo toàn diện, ban hành nghị quyết, kế hoạch phát triển vùng và chỉ đạo công tác cán bộ dân tộc thiểu số.
  • UBND cấp huyện là cơ quan chấp hành, trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách, nghị quyết của cấp trên.
  • Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện và chỉ đạo nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh, thực hiện 10 nhóm nhiệm vụ quyền hạn cụ thể (xây dựng dự thảo văn bản, tổ chức thực hiện đề án định canh định cư, thanh tra kiểm tra, tiếp dân, khen thưởng, quản lý ngân sách và tài sản được giao).
  • Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng và nhân dân tham gia giám sát, đóng góp ý kiến; trong đó người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đóng vai trò cầu nối tại cơ sở.

Chương 1 làm rõ 4 nguyên tắc quản lý xã hội trong công tác dân tộc: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; pháp chế xã hội chủ nghĩa; tập trung dân chủ; bảo đảm tính khoa học và thực tiễn (đòi hỏi cán bộ phải có các phẩm chất: tích cực, chân thành, thận trọng, kiên trì và tế nhị). Nội dung quản lý xã hội bao gồm việc ban hành văn bản; tuyên truyền chính sách; huy động nguồn lực đầu tư; tổ chức bộ máy, cán bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm. Ba phương pháp quản lý được vận dụng kết hợp gồm: phương pháp giáo dục - thuyết phục, phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế.

Chương 2: Thực trạng quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở huyện Quỳnh Nhai hiện nay

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá kết quả thực thi các chính sách dân tộc trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai:

  • Đặc điểm địa bàn: Huyện Quỳnh Nhai cách trung tâm thành phố Sơn La 62 km về phía Tây Bắc; địa hình bị chia cắt phức tạp, diện tích đất có độ dốc trên 16 độ chiếm 89,2%. Đỉnh Khau Pùm là điểm cao nhất. Huyện có 11 xã, 196 bản/xóm. Dân số theo số liệu điều tra năm 2018 là 69.331 người với 14 nghìn hộ gia đình. Lòng hồ thủy điện Sơn La chiếm 10.527 ha mặt nước, tạo lợi thế lớn về kinh tế thủy sản và du lịch sinh thái; nguồn nước khoáng nóng tại bản Quyền (xã Mường Chiên) đạt nhiệt độ 20°C - 30°C.
  • Tình hình kinh tế: Giai đoạn 2016 - 2020, giá trị sản xuất trên địa bàn ước đạt 12,6 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 3.704,8 tỷ đồng. Năm 2018, tổng đàn gia súc, gia cầm đạt gần 416.000 con; toàn huyện có 63 hợp tác xã (trong đó 46 hợp tác xã thủy sản), nuôi trên 6.000 lồng cá, sản lượng nuôi và đánh bắt đạt 2.130 tấn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 509,67 tỷ đồng, doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 96 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 22 triệu đồng/năm. Có 4/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới (Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh). Toàn bộ 11/11 xã có đường ô tô đi lại bốn mùa; 84/84 điểm tái định cư nông thôn được hoàn thiện hạ tầng.

Về kết quả thực hiện các chính sách dân tộc:

  • Giảm nghèo đa chiều: Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 34,45% (năm 2016) xuống còn 18,38% (năm 2020), mức giảm trung bình đạt trên 3%/năm.
  • Công tác cán bộ: Đến ngày 31/12/2018, tổng số cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số tại huyện là 1.297 người, chiếm tỷ lệ trên 60%.
  • Giáo dục và đào tạo: Ngân sách hỗ trợ hơn 4 tỷ đồng cho 3.124 học sinh thuộc hộ nghèo. Giai đoạn 2016 - 2020, huyện tổ chức bồi dưỡng cho 1.026 lượt cán bộ cơ sở và người dân về kiến thức giảm nghèo, pháp luật, giám sát đầu tư và kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp. Mở các lớp dạy tiếng Thái và tiếng Mông cho cán bộ tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện nhằm hạn chế sự mai một ngôn ngữ dân tộc.
  • Cung cấp thông tin: Giai đoạn 2018 - 2020, Bưu điện huyện đã chuyển giao hơn 230.000 tờ báo, tạp chí thuộc 20 đầu mối ấn phẩm theo Quyết định 2472 và 1977/QĐ-TTg đến các bản, xã vùng cao.
  • Đất đai, môi trường và nước sinh hoạt: Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đất đai cho 197 hộ gia đình, cấp hơn 200 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 5.873,8 ha cho đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện đền bù, thu hồi 194.235,12 m² đất để thi công các công trình; hoàn thành 130 công trình nước sinh hoạt với tổng vốn đầu tư 12 tỷ đồng.
  • Y tế và an ninh: 100% xã có trạm y tế (72% đạt chuẩn quốc gia, 60% có bác sĩ, trên 80% bản có nhân viên y tế); 77% hộ dân được dùng nước sạch sinh hoạt; 68% hộ dân có hố xí hợp vệ sinh; 47% bản, xã đạt tiêu chuẩn văn hóa; năm 2019 không xảy ra tình trạng di cư tự do.

Hạn chế và nguyên nhân được tác giả chỉ ra: Đào tạo nghề nông thôn chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế và cơ hội việc làm sau đào tạo; tiếng mẹ đẻ của đồng bào có nguy cơ mai một trong thế hệ trẻ do chủ yếu truyền khẩu, thiếu tính hệ thống; một số tập tục lạc hậu còn tồn tại; các phần tử xấu vẫn tìm cách khai thác vấn đề dân tộc để kích động ly khai.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường QLXH về công tác dân tộc ở huyện Quỳnh Nhai trong thời gian tới

Chương 3 xác lập định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý:

  • Quan điểm chỉ đạo: Giữ vững nguyên tắc các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ; phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số toàn diện gắn liền với bảo đảm quốc phòng - an ninh; kết hợp chặt chẽ việc đầu tư công trình kỹ thuật với chính sách an sinh xã hội; phát huy tối đa nội lực vươn lên của đồng bào, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và lập quy: Đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách dân tộc thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND huyện Quỳnh Nhai; chủ động bãi bỏ các văn bản hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tế vùng lòng hồ sông Đà.
  • Nhóm giải pháp củng cố tổ chức bộ máy và cán bộ: Kiện toàn Phòng Dân tộc cấp huyện; xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân tộc tại các thôn, bản; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cơ sở là người dân tộc thiểu số, đảm bảo cơ cấu tỷ lệ cán bộ dân tộc trong các cơ quan đảng, chính quyền.
  • Nhóm giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn văn hóa: Điều chỉnh quy hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với các ngành nghề mũi nhọn của địa phương như nuôi cá lồng lòng hồ thủy điện, trồng cây ăn quả trên đất dốc, khai thác dịch vụ suối khoáng nóng; bảo tồn tiếng nói, chữ viết dân tộc Thái, Mông thông qua việc mở rộng các lớp bồi dưỡng; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín trong tuyên truyền pháp luật và bài trừ tệ nạn xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội và công tác quản lý dân tộc tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2016 - 2021.

Lĩnh vực / Chỉ tiêu Số liệu thực tế ghi nhận
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều Giảm từ 34,45% (năm 2016) xuống 18,38% (năm 2020)
Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số 1.297 người (chiếm trên 60% tổng biên chế huyện năm 2018)
Ngân sách hỗ trợ học sinh nghèo Hơn 4 tỷ đồng cho 3.124 học sinh
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở và người dân 1.026 lượt người (giai đoạn 2016 - 2020)
Phát hành báo, tạp chí chuyên đề không thu tiền Hơn 230.000 tờ thuộc 20 loại ấn phẩm (2018 - 2020)
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hơn 200 giấy cho 197 hộ gia đình, diện tích 5.873,8 ha
Đầu tư công trình nước sinh hoạt 130 công trình, tổng kinh phí 12 tỷ đồng (2016 - 2020)
Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia 72% tổng số trạm (60% trạm có bác sĩ công tác)
Xã đạt chuẩn nông thôn mới 4/11 xã (Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Chiên, Pá Ma Pha Khinh)
Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản 46 HTX trên 63 HTX toàn huyện; quy mô hơn 6.000 lồng cá

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và phương pháp quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở quy mô cấp huyện theo đặc thù miền núi.
  • Phân tích chi tiết chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý, làm rõ 10 nhóm nhiệm vụ của Phòng Dân tộc huyện trong mối quan hệ với cấp ủy, UBND huyện và Ban Dân tộc tỉnh.
  • Khảo cứu thực chứng hoạt động quản lý tại Quỳnh Nhai — một huyện miền núi chịu sự chi phối của việc di dời tái định cư thủy điện Sơn La, mang lại cơ sở thực tế cho các cơ quan hoạch định chính sách địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2016 - 2020 và kết thúc thu thập ở mốc năm 2021, chưa đánh giá được toàn diện kết quả triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: 2021 - 2025).
  • Không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện (Quỳnh Nhai), chưa mở rộng so sánh tương quan với các huyện khác có cùng điều kiện vùng lòng hồ sông Đà thuộc tỉnh Sơn La hay các tỉnh lân cận như Điện Biên, Lai Châu.

Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở là tiếp tục theo dõi, khảo sát tác động lâu dài của việc chuyển đổi sinh kế từ nông nghiệp nương rẫy sang thủy sản lồng bè đối với mức sống bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số; nghiên cứu sâu các giải pháp bảo tồn ngôn ngữ và phong tục tập quán của các nhóm dân tộc thiểu số có dân số rất ít (như La Ha, Kháng) trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý xã hội, Quản lý nhà nước, Chính trị học khi cần tìm kiếm mô hình phân tích quản lý ngành/lĩnh vực tại địa bàn cấp huyện.
  • Cán bộ, chuyên viên công tác tại Phòng Dân tộc cấp huyện, Ban Dân tộc cấp tỉnh tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc trong việc tham khảo cấu trúc chức năng quản lý, phân bổ nguồn lực chương trình mục tiêu và chính sách đối với người có uy tín.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là nội dung tổng kết 10 nhiệm vụ chuyên môn của Phòng Dân tộc (Chương 1) và hệ thống hóa kinh nghiệm thực tế trong triển khai cấp nước sinh hoạt, giao đất, cấp phát báo chí và dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ cơ sở (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tập trung nghiên cứu trên địa bàn nào và trong giai đoạn thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La; phạm vi dữ liệu và khảo cứu thực tiễn kéo dài từ năm 2016 đến năm 2021.

Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2016 - 2020 đạt kết quả ra sao?
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn huyện đã giảm từ mức 34,45% vào năm 2016 xuống còn 18,38% vào năm 2020, đạt mức giảm bình quân trên 3%/năm theo đúng mục tiêu Nghị quyết Đảng bộ huyện đề ra.

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số của huyện Quỳnh Nhai được ghi nhận là bao nhiêu?
Tính đến ngày 31/12/2018, toàn huyện có 1.297 cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ trên 60% tổng số cán bộ, công chức, viên chức của huyện.

Huyện Quỳnh Nhai đã thực hiện bao nhiêu công trình nước sinh hoạt và ngân sách đầu tư là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai đã triển khai xây dựng 130 công trình nước sinh hoạt với tổng kinh phí đầu tư đạt 12 tỷ đồng.

Địa bàn huyện Quỳnh Nhai có bao nhiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới tại thời điểm khảo sát?
Huyện có 4 trên tổng số 11 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, gồm các xã: Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Chiên và Pá Ma Pha Khinh.

Kết luận

Khóa luận cử nhân chuyên ngành Quản lý xã hội đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về quản lý xã hội đối với công tác dân tộc ở cấp huyện, gắn lý thuyết với việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Thông qua các dữ liệu thực tế tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2016 - 2021, công trình đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được trong việc giảm nghèo, phát triển kinh tế thủy sản lòng hồ, bố trí cán bộ dân tộc thiểu số và chỉ ra các hạn chế còn tồn đọng trong đào tạo nghề và bảo tồn ngôn ngữ tộc người. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện, mang lại giá trị tham khảo phục vụ công tác quản lý thực tiễn và nghiên cứu học thuật.