Khóa luận: Phân tích nhân tố ảnh hưởng quyết định dùng 4G Mobifone - Đại học Huế

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone của khách hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, cung cấp cái nhìn toàn diện về

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

172
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng dịch vụ 4G Mobifone

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone của khách hàng tại Mobifone tỉnh Thừa Thiên Huế là đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao. Công ty dịch vụ Mobifone khu vực 3 đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường viễn thông tại khu vực miền Trung. Dịch vụ 4G mang đến tốc độ truyền tải dữ liệu vượt trội so với 3G, phục vụ đa dạng nhu cầu từ giải trí, làm việc đến chăm sóc sức khỏe. Khách hàng ngày càng đòi hỏi chất lượng dịch vụ ổn định, giá cả hợp lý và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời. Đề tài này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính để xác định các yếu tố quyết định hành vi sử dụng. Kết quả nghiên cứu giúp ban lãnh đạo Mobifone Thừa Thiên Huế xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.

1.1. Bối cảnh phát triển dịch vụ 4G tại Việt Nam

Dịch vụ 4G chính thức triển khai tại Việt Nam từ năm 2017, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong ngành viễn thông. Mobifone là một trong ba nhà mạng lớn nhất, tiên phong mở rộng vùng phủ sóng 4G tại các tỉnh thành. Tại Thừa Thiên Huế, hạ tầng 4G được đầu tư mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân. Sự phát triển của smartphone và các ứng dụng di động thúc đẩy khách hàng chuyển đổi từ 3G sang 4G. Thị trường viễn thông cạnh tranh gay gắt giữa Mobifone, Viettel và Vinaphone đòi hỏi mỗi nhà mạng phải không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.2. Vai trò của Mobifone khu vực 3 tại Thừa Thiên Huế

Công ty dịch vụ Mobifone khu vực 3 chịu trách nhiệm quản lý và phát triển thị trường viễn thông tại các tỉnh miền Trung, trong đó có Thừa Thiên Huế. Đơn vị này đóng góp quan trọng vào doanh thu tổng thể của Tổng công ty Viễn thông Mobifone. Mobifone Thừa Thiên Huế cung cấp đa dạng gói cước 4G phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng từ sinh viên đến doanh nghiệp. Hệ thống cửa hàng và đại lý phân phối phủ rộng khắp các huyện, thị xã. Đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp giúp khách hàng tiếp cận và trải nghiệm dịch vụ 4G một cách thuận lợi nhất.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng 4G

Nghiên cứu xác định năm nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone của khách hàng. Nhân tố thứ nhất là chất lượng dịch vụ bao gồm tốc độ truyền tải, độ ổn định kết nối và vùng phủ sóng. Nhân tố thứ hai là giá cước và các chương trình khuyến mãi phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng. Nhân tố thứ ba là hình ảnh thương hiệu Mobifone, mức độ uy tín và sự tin tưởng của người tiêu dùng. Nhân tố thứ tư là chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, bao gồm thái độ nhân viên và thời gian xử lý khiếu nại. Nhân tố thứ năm là sự thuận tiện trong việc đăng ký, thanh toán và quản lý tài khoản. Mô hình hồi quy tuyến tính được áp dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ và giá cước là hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng của khách hàng tại khu vực nghiên cứu.

2.1. Chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng

Chất lượng dịch vụ 4G được đo lường thông qua nhiều tiêu chí kỹ thuật quan trọng. Tốc độ download và upload quyết định trực tiếp đến trải nghiệm lướt web, xem video và làm việc trực tuyến của khách hàng. Độ ổn định kết nối ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ trong thời gian dài. Vùng phủ sóng rộng giúp khách hàng duy trì kết nối ở mọi địa điểm, đặc biệt tại các vùng nông thôn Thừa Thiên Huế. Khách hàng đánh giá cao khi dịch vụ 4G hoạt động mượt mà, ít xảy ra tình trạng mất sóng hoặc giảm tốc độ đột ngột. Yếu tố này chiếm tỷ trọng lớn trong mô hình nghiên cứu.

2.2. Giá cước và chính sách khuyến mãi

Giá cước là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà mạng của khách hàng tại Thừa Thiên Huế. Mobifone cung cấp nhiều gói cước 4G đa dạng từ bình dân đến cao cấp, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Các chương trình khuyến mãi nạp thẻ, tặng data và ưu đãi khi đăng ký mới thu hút lượng lớn khách hàng tiềm năng. Khách hàng so sánh giá cước giữa các nhà mạng trước khi đưa ra quyết định. Chính sách giá cạnh tranh giúp Mobifone duy trì thị phần và thu hút khách hàng mới. Nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố giá cước có mối tương quan thuận với quyết định sử dụng dịch vụ.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp đề xuất

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với chuyên gia và nhóm khách hàng mục tiêu để xác định các nhân tố ảnh hưởng. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát 300 khách hàng đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ 4G Mobifone tại Thừa Thiên Huế. Thang đo Likert năm điểm được sử dụng để đánh giá mức độ đồng ý của người tham gia. Phân tích nhân tố khám phá EFA giúp xác định cấu trúc nhân tố phù hợp. Mô hình hồi quy tuyến tính đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập và biến phụ thuộc. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chính sách giá và cải thiện chương trình chăm sóc khách hàng. Các giải pháp này giúp Mobifone khu vực 3 tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần tại địa phương.

3.1. Thiết kế mẫu khảo sát và thu thập dữ liệu

Bộ câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các nghiên cứu trước. Phiếu khảo sát gồm ba phần: thông tin nhân khẩu học, đánh giá mức độ hài lòng và ý định sử dụng dịch vụ 4G. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu tiện lợi kết hợp phân tầng theo khu vực địa lý. Địa điểm thu thập dữ liệu bao gồm các cửa hàng Mobifone, trung tâm thương mại và khu dân cư tại thành phố Huế. Thời gian khảo sát kéo dài hai tháng với sự hỗ trợ của đội ngũ cộng tác viên chuyên nghiệp. Tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt trên 85% tổng số phiếu phát ra.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 4G

Dựa trên kết quả phân tích, nhóm nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp chính cho Mobifone Thừa Thiên Huế. Giải pháp thứ nhất là đầu tư mở rộng hạ tầng trạm phát sóng 4G tại các vùng lân cận thành phố. Giải pháp thứ hai là đa dạng hóa gói cước, tăng ưu đãi data cho phân khúc sinh viên và người lao động. Giải pháp thứ ba là nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng đa kênh bao gồm hotline, ứng dụng di động và mạng xã hội. Giải pháp thứ tư là triển khai chương trình khách hàng thân thiết nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới thông qua giới thiệu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu 4G Mobifone

Nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra ban đầu. Kết quả xác định năm nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Mobifone của khách hàng tại Thừa Thiên Huế. Mô hình hồi quy tuyến tính cho thấy chất lượng dịch vụ có hệ số beta chuẩn cao nhất, tiếp theo là giá cước và hình ảnh thương hiệu. Mức độ giải thích của mô hình đạt hơn 60% phương sai của biến phụ thuộc. Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận độ tin cậy của các thang đo trong nghiên cứu. Kết quả này phù hợp với các lý thuyết hành vi tiêu dùng đã được kiểm chứng trong nhiều nghiên cứu trước đó. Ứng dụng thực tiễn của đề tài giúp ban lãnh đạo Mobifone khu vực 3 đưa ra quyết định chiến lược dựa trên bằng chứng khoa học. Các khuyến nghị được trình bày cụ thể theo mức độ ưu tiên và khả năng triển khai. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về ảnh hưởng của công nghệ 5G đến hành vi khách hàng trong tương lai.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận, đề tài bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông tại thị trường tỉnh lẻ Việt Nam. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp nhận công nghệ TAM và lý thuyết hành vi dự kiến TPB. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho Mobifone Thừa Thiên Huế. Ban lãnh đạo có thể sử dụng các phát hiện để điều chỉnh chiến lược marketing và kinh doanh. Đề tài cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực viễn thông.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

Đề tài tồn tại một số hạn chế cần được lưu ý khi áp dụng kết quả. Mẫu nghiên cứu giới hạn tại thành phố Huế, chưa bao gồm đầy đủ các huyện nông thôn của tỉnh. Phương pháp lấy mẫu tiện lợi có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của mẫu. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong giai đoạn nhất định, chưa phản ánh biến động dài hạn của thị trường. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi địa lý và tăng quy mô mẫu. Nghiên cứu định tính sâu hơn về trải nghiệm khách hàng sẽ bổ sung chiều sâu cho kết quả. Áp dụng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính SEM sẽ cho kết quả chính xác hơn hồi quy truyền thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4g mobifone của khách hàng tại mobifone tỉnh thừa thiên huế công ty dịch vụ mobifone khu vực 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Giới thiệu mục đích, yêu cầu của việc nghiên cứu, lý do mà người nhận được chọn khảo sát và lý do họ nên tham gia khảo sát. • Phần nội dung khảo sát: Câu hỏi nhân khẩu học: Bao gồm những thông tin về đặc điểm nhân khẩu của người lao động như tên, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập. Với thang đo sử dụng là hệ thống thang đo định danh. • Nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Các câu hỏi liên quan đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ 4G MobiFone của khách hàng trên địa bàn thành phố Formatted: Level 5, Indent: Left: 0 cm, First Huế line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, Tab stops: 1,5 cm, Left + Not at 0,75 cm • Phần kết thúc: Lời cảm ơn đến đối tượng tham gia khảo sát.

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li 5. Phương pháp tiếp cận mẫu Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) Phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát bằng phương pháp thuận tiện. Đối với Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) phương pháp này, dữ liệu thông tin được thu thập qua bảng hỏi được để tại quầy giao Formatted: Font: (Default) Times New dịch của Tổng công ty, nhân viên sẽ gửi bảng câu hỏi đến khách hàng đã và đang sử Roman, 12 pt, Italic, English (U.) dụng dịch vụ 4G của MobiFone khi đến giao dịch tại đây. Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng.

Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng. để xin thực hiện cuộc phỏng vấn. Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác. Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.

Formatted: Level 5, Indent: Left: 0 cm, First 5. Phương pháp xác định cỡ mẫu line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li, Tab stops: 1,5 cm, Left + Not at 0,75 cm Điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ 4G của MobiFone tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế. Để tính kích cỡ mẫu, tôi sử dụng công thức sau: z p(1 − p) n= e Do tính chất p+q=1 sẽ lớn nhất khi p=q=0. Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là ε=10%.

Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất: z p(1 − p) 1,96 (0,5 × 0,5) n= = = 96.04 e 0,1 Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy, với số lượng 24 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít nhất 144 quan sát trong mẫu điều tra. Vì nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, nên theo Nguyễn Formatted: Right, Border: Top: (Single solid Đình Thọ tính cỡ mẫu phải đảm bảo tuân theo công thức n ≥ 5p+8. Với p là số biếnsô line, Auto, 0,5 pt Line width) Formatted: Font: (Default) Times New sbieens độc lập đưa vào hồi quy.

Vậy với 24 biến tự do đưa vào trong mô hình hồi Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) quy, thì số mẫu đảm bảo dùng cho phân tích hồi quy chính xác phải lớn hơn 144 quan Formatted: Font: (Default) Times New sát. Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Kết hợp cả ba phương pháp tính mẫu trên, số mẫu được chọn với kích thước lớn nhất là 1550 quan sát. Formatted: Font: (Default) Times New 5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Roman, 13 pt, Bold Formatted: Level 3, Indent: Left: 0 cm, First Sau khi lấy được số liệu nghiên cứu, tiếp tục xử lý và phân tích số liệu bằng line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,45 li phần mềm SPSS 20.

Các bước phân tích được tiến hành như sau: Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,55 li  Thống kê mô tả dữ liệu  Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy CronbachÝs Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ và kiểm tra hệ số CronbachÝs Alpha. Theo lý thuyết, CronbachÝs Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của tập hợp các biến quan sát thông qua hệ số CronbachÝs Alpha. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số CronbachÝs alpha. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi CronbachÝs Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, thang đó có CronbachÝs Alpha từ 0,6 đến 0,8 là sử dụng được.

Những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại.  Phân tích các nhân tố khám phá EFA nhằm loại các biến có trọng số EFA nhỏ, kiểm tra yếu tố trích được và kiểm tra phương sai trích được. Theo lý thuyết, phân tích nhân tố khám phá EFA là tên chung của một nhóm thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Việc thu thập và tóm tắt dữ liệu nhằm mục đích: - Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến.

- Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân tích hồi quy đa biến. Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích nhân tố khám phá EFA bao Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) gồm: Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) - Tiêu chuẩn Bartlett và trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): Tiêu chuẩn này dùng Formatted: Font: (Default) Times New để đánh giá sự thích hợp của EFA. Phân tích nhân tố khám phá được xem là thích hợp Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Formatted: Condensed by 0,2 pt khi 0,5 ≤ KMO ≤ 0,1, còn nếu giá trị này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích yếu tố có khả năng Formatted: Condensed by 0,2 pt không thích hợp với các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể, nếu kiểm định này có ý Formatted: Condensed by 0,2 pt nghĩa thống kê (Sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. - Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Eigenvalue và chỉ số Cumulative: Chỉ số Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các yếu tố.

Chỉ số Cumulative cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát. Các nhân tố chỉ được rút trích tại Eigenvalue > 1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50%. Tuy nhiên, trị số Eigenvalue và phương sai trích là bao nhiêu % còn phụ thuộc vào phương pháp trích và phép xoay yếu tố. Thực hiện xoay các nhân tố sẽ giúp ta nhận thấy biến quan sát thuộc nhân tố nào.

- Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loading): Tiêu chuẩn biểu thị tương quan giữa các biến với các nhân tố. Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức ý nghĩa thiết thực của phân tích nhân tố EFA. Theo như các nghiên cứu trước đây, Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. -Kiểm định phân phối chuẩn Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt  Phân tích tương quan và hồi quy đa biến, phân tích ANOVA Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1 cm, Line spacing: Multiple 1,55 li, Bulleted Theo lý thuyết, phân tích hồi quy là phương pháp thống kê nghiên cứu mối liên + Level: 1 + Aligned at: 0,63 cm + Indent at: 1,27 cm hệ của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến đươc giải thích) với một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập hay biến giải thích).

Mục đích của phân tích hồi quy là ước lượng giá trị của biến phụ thuộc trên cơ sở giá trị của biến độc lập đã cho. Vận dụng phương pháp hồi quy bội vào nghiên cứu các yếu tố đi qua 4 bước sau: Bước 1: Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan Điều kiện để phân tích hồi quy là phải có tương quan chặt chẽ giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Tuy nhiên, khi hệ số tương quan lớn thì cần xem Formatted: Right, Border: Top: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) xét vai trò của các biến độc lập vì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (một biến Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt SVTH: Trần Hoàng Bảo Ngọc 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Tống Viết Bảo Hoàng Formatted: Font: 12 pt, Italic Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 0,5 pt Line width) độc lập này được giải thích bằng một biến khác) Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt, Italic, English (U.) Bước 2: Xây dựng mô hình hồi quy: - Lựa chọn các biến đưa vào mô hình hồi quy - Đánh giá độ phù hợp của mô hình bằng hệ số xác định R (R Square) hoặc R điều chỉnh (Adjusted R Square). Đa số các nghiên cứu trước đây sử dụng hệ số R điều chỉnh để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy bội vì nó không phụ thuộc vào số lượng biến đưa thêm vào mô hình.

- Sử dụng trị số thống kê Durbin – Watson để kiểm tra hiện tượng tự tương quan trong phần dư của phép hồi quy, Durbin – Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3 là phù hợp, chứng tỏ mô hình hồi quy không có sự tự tương quan trong phần dư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ