Khóa luận nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị Nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

111
4
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

1. PHẦN I. Lý do chọn đề tài

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.7. Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

1.8. Phương pháp tính cỡ mẫu

1.9. Phương pháp chọn mẫu

1.10. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

1.11. Kết cấu của đề tài

2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.2. Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm về năng lực động

2.2.2. Các nhân tố hình thành năng lực động của doanh nghiệp

2.2.3. Năng lực marketing

2.2.4. Năng lực thích nghi

2.2.5. Năng lực sángtạo

2.2.6. Danh tiếng doanhnghiệp

2.2.7. Định hướng kinh doanh

2.3. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.1. Quan niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.2. Quan niệm doanh nghiệp

2.3.3. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.5. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1. Quan niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2. Nội dung và chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá kết quả kinh doanh của DNNVV

2.5. Quan hệ giữa năng lực động với kết quả doanh nghiệp

2.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.6.1. Mô hình nghiên cứu

2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.6.3. Mô hình cạnh tranh với mô hình cơ sở

3. CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

3.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế

3.1.1. Số lượng các DNNVV khu vực Thành phố Huế

3.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Huế

3.1.3. Sự phát triển số lượng, loại hình và phân bố các cơ sở doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Huế

3.1.4. Sự phân bố các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa giới hành chính tại địa bàn thành phố Huế

3.1.5. Theo loại hình doanh nghiệp

3.1.6. Về qui mô vốn, giá trị sản xuất và doanh thu

3.2. Đánh giá mức độ tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

3.2.1. Mô tả mẫu điều tra

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

3.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

3.2.5. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo

3.2.6. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo nhân tố “năng lực marketing”

3.2.7. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực thíchnghi”

3.2.8. Đánh giá sơ bộ thang đo “năng lực sáng tạo”

3.2.9. Đánh giá sơ bộ thang đo định hướng kinh doanh

3.2.10. Đánh giá sơ bộ thang đo “định hướng học hỏi”

3.2.11. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo “danh tiếng doanh nghiệp”

3.2.12. Đánh giá sơ bộ thang đo biến phụ thuộc “kết quả kinh doanh”

3.2.13. Thống kê mô tả

3.2.14. Nhân tố đáp ứng khách hàng

3.2.15. Nhân tố chất lượng mối quan hệ

3.2.16. Nhân tố phản ứng của đối thủ

3.2.17. Nhân tố năng lực thích nghi

3.2.18. Nhân tố năng lực sáng tạo

3.2.19. Nhân tố năng lực chủ động

3.2.20. Nhân tố năng lực mạo hiểm

3.2.21. Nhân tố định hướng học hỏi

3.2.22. Nhân tố danh tiếng doanh nghiệp

3.2.23. Nhân tố kết quả kinh doanh

3.2.24. Phân tích hồi quy

3.2.25. Đánh giá độ phù hợp (tin cậy) của mô hình

3.2.26. Kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng phần

3.2.27. Các giả định đối với hồi quy tuyến tính đa biến

3.2.28. Hàm hồi quy

3.2.29. Đánh giá chung

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

4.1. Tạo dựng danh tiếng doanh nghiệp qua hoạt động định vị và xây dựng thương hiệu

4.2. Nuôi dưỡng và phát triển năng lực marketing của tổ chức

4.3. Xây dựng định hướng kinh doanh mạnh tại các đơn vị

4.4. Nâng cao năng lực thích nghi trong quá trình kinh doanh

4.5. Nuôi dưỡng và khuyến khích khả năng sáng tạo trong tổ chức

4.6. Nuôi dưỡng và phát triển định hướng học hỏi

4.7. Kiến nghị nhằm nâng cao năng lực động của các DNNVV trên địa bàn Thành phố Huế

4.8. Các kiến nghị đối với phía Nhà Nước và các Ban ngành liên quan

4.9. Nhà nước cần tiếp tục và hoàn thiện các chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển các DNNVV

4.10. Nhà nước cần tiếp tục thực hiện có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm kế hoạch hỗ trợ DNNVV trong thời gian tới

4.11. Các kiến nghị về phía Đảng, chính quyền; các Hiệp hội và các cơ quan hữu quan của Tỉnh Thừa Thiên Huế

4.12. Các cấp lãnh đạo của Tỉnh, thành phố cần triển khai các chính sách nhằm quan tâm hơn nữa đến hoạt động phát triển đội ngũ nhân viên, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV

4.13. UBND tỉnh cần bố trí nguồn lực, tập trung chỉ đạo sát sao các cơ quan ban ngành thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp, phát triển DNNVV

4.14. Nâng cao hiệu quả hoạt động các Hiệp hội của tỉnh

4.15. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực động và kết quả kinh doanh tại Huế

Năng lực động là một khái niệm quan trọng trong quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phố Huế. Năng lực này không chỉ giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động của thị trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố cấu thành năng lực động và tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV.

1.1. Khái niệm năng lực động trong doanh nghiệp

Năng lực động được định nghĩa là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh. Các yếu tố như năng lực marketing, năng lực thích nghi và năng lực sáng tạo đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực động.

1.2. Tầm quan trọng của kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn là chỉ số quan trọng để đánh giá sự phát triển bền vững. Việc nâng cao kết quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV tại thành phố Huế.

II. Thách thức đối với năng lực động của DNNVV tại Huế

Các DNNVV tại Huế đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển năng lực động. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và nhu cầu khách hàng. Việc nhận diện và vượt qua những thách thức này là rất cần thiết để nâng cao kết quả kinh doanh.

2.1. Cạnh tranh từ doanh nghiệp lớn

Sự hiện diện của các doanh nghiệp lớn với nguồn lực dồi dào tạo ra áp lực lớn cho DNNVV. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nhỏ phải tìm ra những chiến lược riêng biệt để tồn tại và phát triển.

2.2. Biến động thị trường và nhu cầu khách hàng

Thị trường luôn biến động, và nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi liên tục. DNNVV cần có khả năng thích ứng nhanh chóng để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương pháp nghiên cứu năng lực động tại Huế

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để đánh giá năng lực động của DNNVV. Các phương pháp này bao gồm phỏng vấn trực tiếp và khảo sát bảng hỏi nhằm thu thập dữ liệu chính xác về năng lực động và kết quả kinh doanh.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ 248 DNNVV trên địa bàn thành phố Huế thông qua bảng hỏi. Phương pháp này giúp đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh.

IV. Kết quả nghiên cứu về năng lực động và kết quả kinh doanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh của DNNVV tại Huế. Các yếu tố như năng lực marketing và năng lực thích nghi có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Tác động của năng lực marketing

Năng lực marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Các DNNVV cần đầu tư vào các chiến lược marketing phù hợp để tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

4.2. Vai trò của năng lực thích nghi

Năng lực thích nghi cho phép doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh theo sự thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng tốt sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

V. Giải pháp nâng cao năng lực động cho DNNVV tại Huế

Để nâng cao năng lực động và kết quả kinh doanh, DNNVV cần áp dụng một số giải pháp như cải thiện năng lực marketing, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng thương hiệu mạnh. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Cải thiện năng lực marketing

Doanh nghiệp cần đầu tư vào các công cụ marketing hiện đại và xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả để thu hút khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu.

5.2. Phát triển năng lực sáng tạo

Khuyến khích sự sáng tạo trong tổ chức sẽ giúp doanh nghiệp phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho DNNVV tại Huế

Năng lực động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả kinh doanh của DNNVV tại Huế. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai. Các giải pháp được đề xuất sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động của mình.

6.1. Tương lai của DNNVV tại Huế

Với sự phát triển của công nghệ và thị trường, DNNVV tại Huế cần nhanh chóng thích ứng để không bị tụt lại phía sau. Việc đầu tư vào năng lực động sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

6.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc phát triển năng lực động của doanh nghiệp thông qua các chương trình đào tạo và hỗ trợ. Điều này sẽ giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.

19/08/2025
Khóa luận nghiên cứu về năng lực động ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘNG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp Các nghiên cứu về chiến lược thường hướng đến việc xây dựng những lý thuyết chuẩn tắc để doanh nghiệp có thể ứng dụng trong việc lựa chọn các chiến lược thực hiện để có khả năng thu hồi vốn cao (Barney, 1986). Mục đích chung của các chiến lược là tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh mong muốn.

Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp cũng vậy, nó được xây dựng trên nền tảng từ các lý thuyết cạnh tranh để nhằm giúp doanh nghiệp xem xét tạo ra các lợi thế bền vững thích ứng với môi trường kinh doanh ngày càng có nhiều biến động. Khái niệ m về năng lự c độ ng Trong những năm 1980 đến 1990 các lý thuyết về phân tích cạnh tranh chủ yếu tập trung vào việc phân tích thị trường ở trạng thái cân bằng (lý thuyết tổ chức ngành, kinh tế học Chamberlain) mà ít xem xét quá trình động của thị trường. Các lý thuyết này được xây dựng trên tiền đề là các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh có tính đồng nhất cao về nguồn lực và chiến lược thực hiện. Đây chính là điểm yếu của các lý thuyết này trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến đổi ngày càng nhanh chóng.

Bắt đầu từ giữa những năm 1980 đầu những năm 1990 lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp được nhiều học giả nghiên cứu xem xét qua việc xây dựng chiến lược kinh doanh từ các nhân tố nội tại của doanh nghiệp (Wernerfelt, 1984). Lý thuyết nguồn lực cho rằng chính các nguồn lực của doanh nghiệp (hữu hình và vô hình) sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh. Bước phát triển tiếp theo của lý thuyết nguồn lực hình thành lên lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực động nhấn mạnh vào sự thay đổi (Smith và cộng sự, 2009).

Lý thuyết về năng lực động đánh giá được làm thế nào các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường biến đổi. Điều quan trọng hơn là năng lực động cho phép doanh nghiệp tạo ra và duy trì lợi thế trong môi trường thay đổi nhanh chóng (Ambrosini &Bowman, 2009). Theo Teecce và cộng sự (1997) năng lực động của doanh nghiệp được định nghĩa là “khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh”. Nguồn lực là cơ sở cho việc tạo ra lợi SVTH: Mai Nguyễ n Hoàng Anh 8 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: TS.

Lê Thị Phư ơ ng Thả o thế cạnh tranh và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần luôn nỗ lực xác định, nuôi dưỡng, phát triển và sử dụng năng lực động một cách hiệu quả, thích ứng với thay đổi của thị trường và đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình một cách sáng tạo (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Mặc dù khái niệm năng lực động của Teece và cộng sự (1997) được chấp nhận rộng rãi và được nhiều nhàng nghiên cứu sử dụng. Tuy nhiên, trong những bối cảnh nghiên cứu khác nhau các nhà nghiên cứu cũng đưa ra những quan điểm của mình về năng lực động.

Zahra và cộng sự (2006) tổng kết một số quan điểm về năng lực động như sau: Bảng 1.1 Những định nghĩa về năng lực động Tác giả Định nghĩa Helfat (1997) Là tập hợp của những năng lực/khả năng cho phép công ty tạo ra những sản phẩm mới, quy trình mới và khả năng đáp ứng những thay đổi của bối cảnhthị trường. Teece, Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm Shuen& năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh. Pisano(1997) Eisenhardt & Là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực - đặc biệt là quá trình tích Martin (2000) hợp, định dạng lại để đạt được và giải phóng các nguồn lực để phù hợp với hoặc thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường. Do đó năng lực động là thói quen tổ chức và (thực thi) chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được những kếtquả về các nguồn lực mới như tạo lập thị trường, thúc đẩy cạnh tranh, phân chia, phát triển và lụi tàn.

Lee, Lee&Rho Là nguồn lực mới hơn của lợi thế cạnh tranh trong khái niệm làm thế nào (2002) cácdoanh nghiệp có thể ứng phó với những biến đối của môi trường (kinh doanh). Rindova Năng lực động thể hiện ở hai mức độ phát triển (của doanh nghiệp): Ở &Taylor mứcđộ vi mô là "nâng cấp năng lực quản lý của doanh nghiệp", ở mức độ vĩ (2002) mô là "định dạng lại năng lực thịtrường". Zahra Năng lực động là khả năng thay đổi định hướng giúp các doanh nghiệp &George táitriển khai và định dạng lại các nguồn lực cơ bản của họ để đáp ứng sự phát (2002) triển của nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Zollo& Năng lực động là khả năng học hỏi và ổn định các hoạt động của tổ chức, Winter(2002) thông qua đó hệ thống của tổ chức thay đổi thói quen trong hoạt động củamình, theo đuổi các hoạt động cải thiện hiệu quả.

(Nguồn: Zahra và cộng sự (2006) SVTH: Mai Nguyễ n Hoàng Anh 9 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: TS. Lê Thị Phư ơ ng Thả o Dựa trên việc khảo sát các định nghĩa về năng lực động doanh nghiệp, trong luận án này tác giả định nghĩa năng lực động là “khả năng tích hợp, xây dựng, cấu trúc lại những nguồn lực của doanh nghiệp để chuyển hóa chúng thành năng lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi từ môi trường kinh doanh”. Lý thuyết về năng lực động là một lý thuyết khá mới trong phân tích cạnh tranh, có khá nhiều các nghiên cứu ở dạng lý thuyết (ví dụ: Teecce và cộng sự, 1997; Ambrosini & Bowman, 2009) hoặc tập trung vào các thành phần của năng lực động (Keh và cộng sự, 2007) mà thiếu vắng các nghiên cứu kiểm định bằng thực nghiệm. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) nghiên cứu năng lực động dưới góc độ phân tích các ngành kinh doanh mà thiếu các nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp.

Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng lý thuyết về năng lực động cần được phát triển, các nghiên cứu mới tiếp tục khám phá các nhân tố mới tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp để có cái nhìn rộng hơn, toàn diện hơn về năng lực động doanh nghiệp (Barney, 2001; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Các nhân tố hình thành năng lự c độ ng củ a doanh nghiệ p Xuất phát từ đặc điểm của nguồn lực để trở thành năng lực động doanh nghiệp phải thỏa mãn tiêu chí VRIN, các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều nhân tố khác nhau có thể xem là năng lực động doanh nghiệp. Do đây là một lý thuyết mới, các nghiên cứu thực nghiệm xem xét rất nhiều nhân tố khác nhau và không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu. Một số nhà nghiên cứu trên thế giới (Barney, 2001) và tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) cho rằng cần có nhiều nghiên cứu hơn để xác lập và kiểm chứng các nhân tố có thể trở thành năng lực động doanh nghiệp.

Hay nói cách khác, những nguồn lực có thể chuyển hóa thành năng lực (khả năng triển khai, thực hiện) của doanh nghiệp đáp ứng sự biến đổi của thị trường, môi trường kinh doanh đều là những thành phần tạo nên nguồn năng lực động của doanh nghiệp. Năng lực động là tập hợp của các nguồn lực (vô hình) khác nhau giúp cho doanh nghiệp có khả năng đáp ứng với sự biến động từ môi trường kinh doanh. Trong phạm vi bài luận này, nghiên cứu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu trước đây kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả lựa chọn được sáu (06) nhân tố chính được xem là những nhân tố quan trọng nhất tạo ra năng lực động cho các doanh nghiệp bao gồm: SVTH: Mai Nguyễ n Hoàng Anh 10 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: TS.

Lê Thị Phư ơ ng Thả o (1) năng lực marketing, (2) năng lực sáng tạo, (3) năng lực thích nghi; (4) định hướng kinh doanh, (5) định hướng học hỏi và (6) danh tiếng doanh nghiệp. Năng lực marketing Năng lực marketing được xem như việc tìm ra các phương cách để thỏa mãn khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (Kotler, 2006; Trout, 2004). Việc tạo ra sự thỏa mãn khách hàng là nhân tố quan trọng trong lĩnh vực marketing dịch vụ. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) trong nghiên cứu về năng lực động doanh nghiệp cho rằng năng lực marketing được hình thành từ các nhân tố: (1) đáp ứng khách hàng, (2) phản ứng với đối thủ cạnh tranh,thích ứng môi trường vĩ mô và (4) chất lượng mối quan hệ.

Trongđó: Khả năng đáp ứng khách hàng được thể hiện qua việc cung cấp dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Khả năng đáp ứng được đo lường thông qua sự hiểu biết về nhu cầu khách hàng của tổ chức, sử dụng việc thu thập thông tin, khả năng phản ứng trước các biến động của khách hàng và đối thủ. Phản ứng với đối thủ cạnh tranh là việc theo dõi các hoạt động của đối thủ để có phản ứng thích hợp thông qua các kế hoạch marketing. Phản ứng với đối thủ cạnh trạnh được thể hiện ở việc am hiểu về đối thủ, khả năng phản ứng trước những thay đổi của đối thủ về dịch vụ, tính chủ động trong việc thu thập thông tin và phản ứng khi đối thủ có những thay đổi liên quan đến khách hàng.

Thích ứng với môi trường vĩ mô là khả năng thích ứng trước các thay đổi của chính sách vĩ mô, những thay đổi từ môi trường kinh doanh để nắm bắt những cơ hội kinh doanh cũng như các đe dọa từ thị trường tới doanhnghiệp. Chất lượng mối quan hệ là khả năng thiết lập các mối quan hệ của tổ chức với đối tác và các bên hữu quan như chính quyền, nhà cung cấp, hệ thống kênh phân phối và khách hàng. Năng lực marketing liên quan đến việc đáp ứng khách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác kinh doanh và chính quyền, khả năng phản ứng với đối thủ cạnh tranh. Tất cả những nhân tố này được thực hiện đều đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thông qua việc cung cấp sản phẩm/dịch vụ và thu về lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ