Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Ngô Thảo Vi (Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy nền kinh tế chuyển đổi phương thức phát triển từ việc dựa vào tài nguyên và lao động chi phí thấp sang kinh tế tri thức. Trong điều kiện đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không còn phụ thuộc đơn thuần vào vốn hay tài nguyên vật chất mà chịu sự chi phối quyết định bởi chất lượng nguồn lực con người. Tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân, việc đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực là yêu cầu thực tiễn cấp bách để tối ưu hóa năng suất lao động và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường sản xuất đệm bông ép và sản phẩm dệt may gia dụng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân trên cơ sở các phân tích đánh giá hiện trạng, nhận dạng các tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói riêng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân, rút ra những ưu điểm, hạn chế cùng nguyên nhân làm cơ sở cho giải pháp hoàn thiện.
    3. Trên cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và kết quả phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023; các giải pháp hoàn thiện được định hướng triển khai có hiệu lực đến năm 2028.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng các khía cạnh cấu thành chất lượng nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực) và các hoạt động quản trị liên quan trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng lao động trong doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các quan điểm học thuật về quản trị nhân lực trong và ngoài nước. Tác giả viện dẫn các khái niệm căn bản:

  • Nhân lực và nguồn nhân lực: Được tiếp cận theo quan điểm của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008), Lê Văn Tâm và Ngô Kim Thanh (2008), Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản (2016), Nguyễn Tiệp (2008), chương trình nghiên cứu cấp nhà nước KX-07 do GS. TSKH. Phạm Minh Hạc chủ nhiệm, và định nghĩa của Liên Hợp Quốc trong World Development Indicators (2000). Nguồn nhân lực doanh nghiệp được xác định là lực lượng lao động thuộc danh sách quản lý của tổ chức, phản ánh sức mạnh thể chất và tinh thần tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực: Dựa trên giáo trình của Trường Đại học Lao động – Xã hội (2011), nghiên cứu của Vũ Thị Ngọc Mai, cùng công trình của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, khóa luận phân rã chất lượng nhân lực thành 3 yếu tố cốt lõi:
    1. Thể lực: Sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động. Khóa luận sử dụng công thức tính chỉ số khối cơ thể $BMI = \text{Cân nặng (kg)} / [\text{Chiều cao (m)}]^2$ (khoảng chuẩn bình thường từ 18,50 đến 24,99); phân loại sức khỏe 4 nhóm (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu); quy định khám sức khỏe định kỳ theo Điều 152 Bộ luật Lao động năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2012 theo Nghị quyết số 51/2001/QH10); quy chuẩn khám thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng theo Thông tư số 13/2007/TT-BYT; và tiêu chuẩn phân loại sức khỏe 5 cấp độ (Loại I đến Loại V) dựa trên 13 chỉ số cơ quan y tế theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế.
    2. Trí lực: Năng lực tinh thần, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp (bao gồm kỹ năng cứng chuyên môn và kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, đàm phán).
    3. Tâm lực: Các giá trị đạo đức nghề nghiệp, thái độ làm việc (tính chủ động, thái độ với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng), ý thức kỷ luật lao động và mức độ gắn bó trung thành với tổ chức.
    4. Cơ cấu nhân lực hợp lý: Đánh giá tỷ trọng phân bổ lao động theo chức năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, giới tính và độ tuổi.
Yếu tố chất lượng Tiêu chí đánh giá cụ thể trong khóa luận Căn cứ văn bản / Phương pháp đo lường
Thể lực Chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, bệnh lý nghề nghiệp, 13 chỉ số cơ quan Quyết định 1613/QĐ-BYT; Thông tư 13/2007/TT-BYT; Điều 152 Bộ luật Lao động sửa đổi 2012
Trí lực Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Phân loại theo cấp học (tiểu học đến đại học); tỷ lệ lao động qua đào tạo; đánh giá sát hạch định kỳ
Tâm lực Đạo đức, ý thức kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm, mức độ gắn kết Quy chế nội bộ; đánh giá mức độ tuân thủ quy chế; thái độ giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng
Cơ cấu nhân lực Tỷ trọng cơ cấu theo tính chất công việc, chuyên môn, giới tính, độ tuổi Thống kê số lượng danh sách cán bộ công nhân viên qua các năm

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát thực địa, phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân nhằm thu thập dữ liệu về thể trạng, trình độ, điều kiện làm việc và tâm lý lao động. Đồng thời, tác giả thu thập số liệu hành chính, tổ chức từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của công ty; kết hợp tham khảo sách giáo trình, tạp chí khoa học và các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được nhập liệu, phân loại và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu qua các năm để rút ra nhận định về thực trạng chất lượng nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực đã công bố trong và ngoài nước.

  • Các công trình trong nước: Khóa luận phân tích các đề tài của Nguyễn Thị Hảo (2015), Nguyễn Hữu Hậu (2013), Trương Thị Huyền (2009), Vũ Thị Ngọc Mai (2015), Nguyễn Thanh Nga (2014), Phan Thanh Tâm (2005), Phạm Văn Sơn (2015), Phạm Công Nhất (2018), Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2017), Nguyễn Thị Thương (2013), Võ Thị Kim Loan (2014) và Phạm Đức Tiến (2016). Các công trình này đã giải quyết vấn đề quản trị nguồn nhân lực ở các phạm vi doanh nghiệp thương mại, viễn thông, khai thác thủy lợi hoặc nghiên cứu tổng thể nguồn lao động Việt Nam.
  • Các công trình nước ngoài: Khóa luận dẫn chứng quan điểm của Fareed Zakaria (2008) trong cuốn "Thế giới hậu Mỹ" về sự vượt trội của hệ thống giáo dục Mỹ trong việc đào tạo năng lực tư duy làm việc; nghiên cứu của Hughey và Kenneth J. (2007) về thiết kế chương trình đào tạo nâng cao sự hài lòng và năng suất của nhân viên; quan điểm của Goldstein và Gilliam (2000) về vai trò của đào tạo trong duy trì lợi thế cạnh tranh; và nghiên cứu của Priyanka Rani cùng M. Khan về tác động tích cực của phát triển nguồn nhân lực (HRD) lên hiệu năng tổ chức thông qua biến trung gian là kỹ năng, thái độ và hành vi.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước, công ty viễn thông hoặc doanh nghiệp quy mô lớn. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích bản chất của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: Là quá trình biến đổi tích cực về thể chất, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức của người lao động nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất.
  • Xác lập 4 nhóm hoạt động quản trị trực tiếp chi phối chất lượng nhân lực: (1) Hoạt động tuyển dụng nhân lực; (2) Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân lực (phân định rõ đào tạo trong doanh nghiệp như chỉ dẫn, kèm cặp, thuyên chuyển công tác và đào tạo ngoài doanh nghiệp); (3) Hoạt động sắp xếp, bố trí nhân lực bảo đảm nguyên tắc đúng người, đúng việc, đúng sở trường; (4) Hoạt động kiểm tra, đánh giá nhân lực thông qua sát hạch chuyên môn, kiểm tra sức khỏe và đánh giá thái độ làm việc.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế - văn hóa - xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật và diễn biến thị trường lao động. Nhóm nhân tố bên trong gồm đặc điểm sản xuất kinh doanh, quan điểm nhận thức của ban lãnh đạo, và quy trình hoạch định nguồn nhân lực qua 5 bước (dự báo nhu cầu, phân tích thực trạng, quyết định tăng giảm nhân sự, lập kế hoạch và đánh giá thực hiện).

Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân

Chương 3 đi sâu vào nghiên cứu tình huống thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng sản xuất kinh doanh (trọng tâm là sản xuất vỏ đệm và đệm bông ép) cùng cơ cấu tổ chức quản trị theo Sơ đồ 3.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm qua Bảng 3.1.
  • Thực trạng các mặt chất lượng nhân lực:
    • Về trí lực: Đánh giá cơ cấu lao động theo trình độ học vấn (Bảng 3.2), tỷ lệ lao động đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông; chỉ rõ mức độ thành thạo tay nghề và kỹ năng công nghệ của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Về tâm lực: Đánh giá ý thức chấp hành kỷ luật lao động, mức độ chuyên cần, tinh thần phối hợp làm việc nhóm và mức độ gắn bó lâu dài của người lao động đối với công ty.
    • Về thể lực: Đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể của công nhân may và công nhân sản xuất bông ép qua kết quả khám định kỳ; đối chiếu với các chỉ số nhân trắc học và tiêu chuẩn y tế lao động.
  • Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực:
    • Công tác tuyển dụng: Phân tích số liệu tuyển dụng thực tế qua các năm (Bảng 3.3), nhận xét quy trình và các kênh tuyển dụng đang áp dụng.
    • Công tác đào tạo: Thống kê số lượt, kinh phí và các chương trình bồi dưỡng tay nghề nội bộ qua các năm (Bảng 3.4).
    • Công tác bố trí, sử dụng lao động: Đánh giá tính phù hợp giữa năng lực chuyên môn và vị trí việc làm tại các phân xưởng.
    • Kiểm tra, đánh giá và đãi ngộ: Phân tích Bảng 3.5 (Quy định đánh giá, xếp loại lao động), Bảng 3.6 (Kết quả đánh giá xếp loại lao động năm 2021 và năm 2022), Bảng 3.7 (Bảng thanh toán lương cán bộ công nhân viên tháng 12 năm 2022) và Bảng 3.8 (Bảng lương chi tiết bộ phận vỏ đệm bông ép tháng 12 năm 2022).
  • Đánh giá chung: Khái quát những kết quả đạt được về duy trì việc làm và ổn định bộ máy, đồng thời chỉ rõ những tồn tại về trình độ chuyên môn chưa đồng đều, công tác đào tạo còn mang tính hình thức, chế độ đãi ngộ chưa tạo được động lực bứt phá và môi trường sản xuất còn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.
Ký hiệu bảng trong khóa luận Tên bảng biểu số liệu thực nghiệm Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Bảo Quân
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn Phân loại lao động theo bằng cấp: Đại học, CĐ, trung cấp, phổ thông
Bảng 3.3 Tình hình tuyển dụng nhân sự của công ty Số lượng nhân sự tuyển mới, tỷ lệ đáp ứng yêu cầu qua các năm
Bảng 3.4 Tình hình đào tạo qua các năm tại công ty Hình thức đào tạo, số lượng lao động tham gia bồi dưỡng tay nghề
Bảng 3.5 Bảng quy định đánh giá, xếp loại lao động Bộ tiêu chí và thang điểm phân loại lao động của Công ty Bảo Quân
Bảng 3.6 Bảng đánh giá xếp loại lao động năm 2021 và 2022 Kết quả xếp loại hoàn thành công việc thực tế của công nhân viên
Bảng 3.7 Bảng lương công nhân viên tháng 12 năm 2022 Cơ cấu thu nhập, mức lương cơ bản và thưởng toàn công ty
Bảng 3.8 Bảng lương bộ phận vỏ đệm bông ép tháng 12 năm 2022 Mức lương thực nhận của nhóm công nhân trực tiếp sản xuất đệm

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty đến năm 2028, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với tuyển dụng nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, xây dựng bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng cho từng vị trí từ khối văn phòng đến công nhân sản xuất; đa dạng hóa nguồn tuyển và áp dụng các bài kiểm tra thực hành tay nghề trước khi ký hợp đồng.
  2. Giải pháp đối với đào tạo nhân lực: Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng thực hành; kết hợp hình thức kèm cặp tại chỗ (công nhân bậc cao hướng dẫn công nhân mới) với việc cử cán bộ quản lý tham gia các khóa tập huấn quản trị chuyên sâu bên ngoài.
  3. Nâng cao kỷ luật của người lao động: Kết hợp công tác giáo dục tư tưởng, tuyên truyền nội quy với việc áp dụng nghiêm các chế tài xử phạt vật chất đối với hành vi vi phạm; gắn trách nhiệm tuân thủ kỷ luật vào bình xét thi đua hàng tháng.
  4. Giải pháp nâng cao thể lực: Thực hiện nghiêm túc quy định khám sức khỏe định kỳ (tối thiểu 1 lần/năm cho lao động thông thường và 2 lần/năm cho các bộ phận nặng nhọc, độc hại); trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống bụi vải, bụi bông; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao nội bộ và cải tạo môi trường thông gió nhà xưởng.
  5. Giải pháp nâng cao trí lực: Khuyến khích người lao động tự học tập nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn; mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng cho khối gián tiếp và đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân may, cắt vỏ đệm; tổ chức sát hạch tay nghề định kỳ hàng năm.
  6. Giải pháp nâng cao tâm lực: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch, đoàn kết; hoàn thiện chính sách trả lương và thưởng theo hiệu suất công việc (KPIs); quan tâm đến đời sống tinh thần và chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động.
  7. Một số giải pháp khác: Hoàn thiện công tác hoạch định nhân sự theo 5 bước khoa học nhằm dự báo chính xác nhu cầu lao động theo từng chu kỳ mùa vụ sản xuất đệm.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân trong giai đoạn 2020–2023. Tác giả đã công bố hệ thống số liệu cụ thể về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (Bảng 3.1), sự biến động của cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo (Bảng 3.2), thực tế hoạt động tuyển dụng (Bảng 3.3) và công tác đào tạo tay nghề (Bảng 3.4). Đặc biệt, đề tài cung cấp dữ liệu gốc về kết quả đánh giá xếp loại nhân sự trong 2 năm 2021–2022 (Bảng 3.6) và bức tranh thu nhập thực tế của người lao động qua bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2022, phân rã chi tiết cho bộ phận sản xuất vỏ đệm bông ép (Bảng 3.7 và 3.8).

Về mặt đóng góp khoa học và ứng dụng:

  • Khóa luận là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại doanh nghiệp này.
  • Hệ thống hóa khung tiêu chí đánh giá chất lượng lao động bao hàm cả 3 phương diện: thể lực (gắn liền chỉ số BMI và phân loại y tế theo Quyết định 1613/QĐ-BYT), trí lực (học vấn và kỹ năng) và tâm lực (kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp).
  • Đề xuất được hệ sinh thái giải pháp đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ đến cải thiện môi trường làm việc, có giá trị ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho ban giám đốc công ty từ nay đến năm 2028.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn khách quan của phạm vi nghiên cứu:

  • Do tác giả còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích về nguyên nhân sâu xa của biến động lao động còn mang tính nhận định định tính.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp mới dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh tỷ lệ trên phần mềm Microsoft Excel; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định tương quan giữa các yếu tố đào tạo, đãi ngộ đối với năng suất lao động.
  • Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất tư nhân quy mô vừa và nhỏ với sản phẩm đặc thù là đệm bông ép, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên mẫu số liệu lớn hơn tại nhiều doanh nghiệp cùng phân ngành sản xuất, đồng thời ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để lượng hóa chính xác mức độ tác động của các chính sách nâng cao chất lượng nhân lực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động tại các trường đại học tham khảo cách thức triển khai một đề tài nghiên cứu tốt nghiệp theo mô hình case study doanh nghiệp.
  • Học viên, người nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa các quy chuẩn y tế nhà nước (Quyết định 1613/QĐ-BYT, Thông tư 13/2007/TT-BYT, Điều 152 Bộ luật Lao động sửa đổi 2012) với lý thuyết quản trị nhân sự để đo lường thể lực người lao động một cách khách quan.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt là ngành dệt may và đệm gia dụng, có thể tham khảo quy trình đánh giá xếp loại (Bảng 3.5) và phương pháp xây dựng chính sách tiền lương (Bảng 3.7, 3.8) nhằm giữ chân người lao động trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn y tế nào để đo lường chất lượng thể lực của người lao động? Tác giả căn cứ vào công thức tính chỉ số khối cơ thể BMI, phân loại sức khỏe 4 mức độ, Điều 152 Bộ luật Lao động năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), quy chuẩn khám lâm sàng và cận lâm sàng theo Thông tư 13/2007/TT-BYT, cùng Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế để phân loại sức khỏe người lao động thành 5 mức (từ Loại I đến Loại V) dựa trên 13 chỉ số cơ quan chức năng.

  2. Ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác lập trong đề tài là gì? Ba mục tiêu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty Bảo Quân để nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.

  3. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu nào? Về thu thập dữ liệu, đề tài sử dụng phương pháp quan sát thực địa, phát phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp người lao động (dữ liệu sơ cấp), kết hợp thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ nội bộ công ty (dữ liệu thứ cấp). Về xử lý số liệu, tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp, mô tả và so sánh dữ liệu qua các năm.

  4. Dữ liệu thực nghiệm của Công ty Bảo Quân được chứng minh qua những tài liệu quản trị nào trong khóa luận? Nội dung thực trạng được chứng minh qua hệ thống số liệu gồm: Bảng kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 3.1), cơ cấu trình độ học vấn (Bảng 3.2), tình hình tuyển dụng (Bảng 3.3), tình hình đào tạo (Bảng 3.4), quy định đánh giá xếp loại (Bảng 3.5), kết quả xếp loại lao động 2 năm 2021–2022 (Bảng 3.6), bảng lương nhân viên tháng 12/2022 (Bảng 3.7) và bảng lương riêng của bộ phận vỏ đệm bông ép tháng 12/2022 (Bảng 3.8).

  5. Đề tài xác định khoảng trống nghiên cứu như thế nào so với các công trình trước đó? Tác giả đã tổng thuật 12 công trình nghiên cứu trong nước và 4 công trình nước ngoài, từ đó chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết vấn đề nhân lực ở phạm vi chung hoặc tại các công ty viễn thông, khai thác thủy lợi, thương mại xi măng, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu toàn diện thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thảo Vi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp dựa trên khung đánh giá ba chiều: thể lực, trí lực và tâm lực. Thông qua dữ liệu khảo sát và hệ thống bảng biểu nội bộ giai đoạn 2020–2023, tác giả đã làm rõ thực trạng quản trị nhân sự, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu thu nhập của công nhân tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Bảo Quân. Bảy nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát đặc thù sản xuất của doanh nghiệp, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao năng suất lao động và duy trì phát triển bền vững đến năm 2028.