Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm phát triển và quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm BIDV Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Trần Ngọc Việt Nhật (chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Nga.

Về bối cảnh thực tiễn, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) tiền thân là Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc (thành lập năm 1999 giữa Ngân hàng BIDV và Tập đoàn QBE của Úc). Sau khi BIDV mua lại toàn bộ vốn góp để chuyển sang mô hình tập đoàn tài chính, BIC đã mở rộng quy mô, trở thành doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đầu tiên của Việt Nam thiết lập mạng lưới tại ba nước Đông Dương với Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt (LVI, 2008) và Công ty Bảo hiểm Cambodia Việt Nam (CVI, 2017). Trong cơ cấu doanh thu truyền thống của BIC, các nhóm nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ lực gồm bảo hiểm tài sản kỹ thuật, xe cơ giới và hàng hải. Tuy nhiên, trước các biến động và khó khăn chung của nền kinh tế, BIC chủ trương tái cơ cấu danh mục sản phẩm, chuyển dịch trọng tâm sang phân khúc bán lẻ như bảo hiểm mô tô - xe máy và bảo hiểm con người cá nhân. Để khai thác hiệu quả phân khúc bán lẻ phân tán này, việc xây dựng và duy trì mạng lưới đại lý rộng khắp, có chất lượng chuyên môn cao là điều kiện mang tính quyết định. Mặc dù các đơn vị thành viên đã triển khai nhiều chương trình động lực, công tác phát triển và quản lý đại lý tại từng địa bàn vẫn gặp nhiều vướng mắc, áp dụng thiếu đồng bộ và chưa đạt được kết quả như kỳ vọng. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng (BIC Hải Phòng), tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán nâng cao năng lực kênh phân phối đại lý tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và công tác phát triển, quản lý đại lý bảo hiểm trong doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm qua kênh đại lý và công tác quản lý mạng lưới đại lý tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng giai đoạn 2017–2020.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và hoạt động phát triển, quản lý mạng lưới đại lý bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng (trụ sở tại Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 đường Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán cùng các chỉ tiêu quản trị đại lý của công ty trong giai đoạn 2017–2020 (các số liệu tài chính tập trung từ năm 2017 đến năm 2019 và số liệu tổ chức đại lý cập nhật đến ngày 31/12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống các khái niệm kinh tế bảo hiểm thương mại, các đặc thù của dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung văn bản pháp luật: Tác giả căn cứ vào Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2001), đặc biệt là Điều 86 (tiêu chuẩn, điều kiện cá nhân và tổ chức hoạt động đại lý), Điều 87 (nội dung bắt buộc của hợp đồng đại lý bảo hiểm), Điều 88 (nghĩa vụ pháp lý và trách nhiệm bồi hoàn khi đại lý vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho khách hàng); cùng Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ (Điều 29 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm; Điều 30 quy định quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm).
  • Hệ thống lý thuyết nghiệp vụ: Bản chất của bảo hiểm phi nhân thọ được phân định rõ với bảo hiểm nhân thọ thông qua kỹ thuật quản lý quỹ phân chia theo từng năm tài chính, tính chất thuần túy rủi ro (không mang yếu tố tích lũy tiết kiệm), và thời hạn hợp đồng ngắn hạn (thường từ một năm trở xuống). Tác giả phân tích 7 đặc trưng kinh tế của sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ: tính vô hình; tính không thể tách rời và không thể cất trữ; tính không đồng nhất về chất lượng dịch vụ; tính không được bảo hộ bản quyền; đặc tính "sản phẩm không mong đợi" thuộc nhóm nhu cầu thụ động ("được bán" chứ không phải "được mua"); chu trình kinh doanh đảo ngược (thu phí trước dựa trên ước tính xác suất tổn thất quá khứ, phát sinh chi phí bồi thường sau); và tính hiệu quả xê dịch đối với cả doanh nghiệp lẫn người tham gia.
  • Lý thuyết phân loại sản phẩm: Phân loại theo hình thức triển khai (tự nguyện và bắt buộc như bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới); phân loại theo đối tượng bảo hiểm gồm bảo hiểm tài sản (vận hành theo nguyên tắc bồi thường thực tế, nguyên tắc thế quyền hợp pháp và quy tắc giải quyết bảo hiểm trùng), bảo hiểm trách nhiệm dân sự (trách nhiệm dân sự trong hợp đồng và ngoài hợp đồng), và bảo hiểm con người phi nhân thọ (tai nạn 24/24, tai nạn hành khách, trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm học sinh).
  • Khung quản trị kênh phân phối: Khái niệm phát triển mạng lưới theo chiều rộng (số lượng đại lý) và chiều sâu (năng suất khai thác, trình độ); quy trình tuyển dụng 4 bước; các cấp độ đào tạo (cấp 1, cấp 2, cấp 3); cơ chế trả thù lao hoa hồng gắn với quy định trần của Bộ Tài chính; chính sách tạo động lực và hệ thống chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá (KPI) kết quả công việc.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kinh tế bảo hiểm, các quy chế nội bộ của Tổng công ty BIC và tài liệu tổng quan của BIC Hải Phòng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xem xét cấu trúc quy trình quản lý đại lý, đánh giá các nhân tố môi trường bên trong (chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức, mô hình quản lý) và môi trường bên ngoài (pháp luật, cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, hành vi khách hàng).
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, số lượng đại lý, doanh thu bình quân trên một đại lý qua các mốc thời gian từ 2017 đến 2020.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, danh mục bảng biểu theo dõi nhân sự đại lý của Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí thuyết về phát triển và quản lý đại lí bảo hiểm phi nhân thọ trong công ty bảo hiểm

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ và quản trị kênh đại lý, chia làm ba khối nội dung chính:

  1. Tổng quan sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ: Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của bảo hiểm thông qua 5 tác dụng: chuyển giao rủi ro, dàn trải tổn thất dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít, giảm thiểu tổn thất thiệt hại, ổn định chi phí tài chính cho tổ chức/cá nhân, giải tỏa nỗi sợ hãi tâm lý và tích lũy vốn đầu tư xã hội. Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ được phân tích chi tiết theo đối tượng:

    • Bảo hiểm tài sản: Xác định nguyên tắc bồi thường không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế; nguyên tắc thế quyền đòi người thứ ba bồi hoàn (ngoại trừ lỗi vô ý của người thân); công thức phân chia trách nhiệm khi xảy ra bảo hiểm trùng: $$\text{Số tiền bồi thường từng hợp đồng} = \frac{\text{Giá trị thiệt hại thực tế} \times \text{Số tiền bảo hiểm từng hợp đồng}}{\text{Tổng số tiền bảo hiểm của tất cả hợp đồng}}$$
    • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Phân biệt trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao kết hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định pháp luật.
    • Bảo hiểm con người phi nhân thọ: Đặc trưng giới hạn độ tuổi tham gia (loại trừ trẻ dưới 12 tháng tuổi và người trên 65 tuổi do mức độ rủi ro bất ổn định), thời hạn bảo hiểm ngắn (thường 1 năm hoặc theo chuyến), phí nộp một lần, tính chất rủi ro bộc lộ rõ rệt và không tích lũy giá trị hoàn lại.
  2. Nội dung cơ bản về đại lý bảo hiểm: Xác lập vị thế của đại lý như một kênh phân phối trực tiếp, tiếp nhận phản hồi hai chiều giữa thị trường và doanh nghiệp. Hệ thống hóa điều kiện hành nghề theo Điều 86 Luật Kinh doanh bảo hiểm (công dân đủ 18 tuổi, thường trú tại Việt Nam, có chứng chỉ hành nghề, không làm đại lý đồng thời cho doanh nghiệp thứ hai nếu không có thỏa thuận bằng văn bản, không thuộc diện bị cấm hành nghề 3 năm do vi phạm); chi tiết hóa 7 nội dung cơ bản của hợp đồng đại lý bảo hiểm (Điều 87) cùng quyền, nghĩa vụ tương hỗ giữa doanh nghiệp và đại lý theo Nghị định 42/2001/NĐ-CP.

  3. Công tác phát triển và quản lý đại lý: Tác giả hệ thống hóa các mắt xích quản trị:

    • Lập kế hoạch phát triển dựa trên kết quả khảo sát thị trường và mục tiêu doanh thu.
    • Quy trình tuyển dụng gồm 4 bước chuẩn hóa: (1) Sơ tuyển tiêu chuẩn năng lực; (2) Đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề; (3) Ký hợp đồng học việc và nộp tiền ký quỹ bảo đảm; (4) Ký kết hợp đồng đại lý chính thức.
    • Ba cấp bậc đào tạo nghiệp vụ: Cấp 1 (đào tạo khởi nghiệp, sản phẩm cơ bản, quy tắc đạo đức trước khi cấp chứng chỉ); Cấp 2 (dành cho đại lý có thâm niên từ 1 năm trở lên nhằm hoàn thiện kỹ năng khai thác chuyên sâu); Cấp 3 (dành cho đại lý thâm niên trên 2 năm có chứng chỉ cấp 2, tập trung vào kỹ năng quản lý, điều hành nhóm).
    • So sánh ưu nhược điểm của 3 mô hình tổ chức mạng lưới đại lý:
Mô hình tổ chức Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Theo khu vực địa lý Mạng lưới rộng khắp, chuyên môn hóa nhân sự theo vùng, kiểm soát tốt nhu cầu từng thị trường cụ thể. Chi phí quản lý cao, trùng lặp bộ phận, luồng thông tin lên ban quản trị bị trễ, thích ứng sản phẩm kém.
Theo nhóm đại lý Tiết kiệm chi phí quản lý, khai thác tốt thị trường theo chiều sâu, đồng bộ hóa chính sách dễ dàng. Lực lượng bán hàng dễ phân tán, truyền đạt thông tin chậm, khả năng cải tiến sản phẩm toàn diện chưa cao.
Theo nhóm khách hàng Chuyên môn hóa cao theo nhóm (dân cư, thương mại, chính phủ), am hiểu sâu nhu cầu từng nhóm khách. Khó đồng bộ cùng một loại sản phẩm, gây căng thẳng cho quản lý do chịu chỉ đạo từ nhiều phòng ban chức năng.
  • Quản trị đãi ngộ và kiểm tra: Đánh giá qua chỉ tiêu doanh thu khai thác mới, tỷ lệ tái tục, tỷ lệ vi phạm kỷ luật. Chính sách thù lao kết hợp hoa hồng (trong trần quy định), tiền thưởng, hỗ trợ thu nhập và các chế tài kỷ luật nghiêm ngặt (phạt trừ hoa hồng, chấm dứt hợp đồng nếu 3 tháng liên tiếp không đạt chỉ tiêu tối thiểu).

Chương II: Thực trạng hoạt động đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm BIDV Hải Phòng

Nội dung chương II tập trung phản ánh quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý kênh đại lý tại đơn vị thực tập:

  1. Quá trình hình thành và phát triển: BIC Hải Phòng được thành lập ngày 08/07/2006 theo Quyết định số 11/GPĐC1/KDBH của Bộ Tài chính với tên gọi ban đầu là Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Chi nhánh Hải Phòng. Đến ngày 01/10/2018, thực hiện tái cấu trúc sau cổ phần hóa của Tổng công ty, đơn vị đổi tên thành Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng theo Quyết định số 11/GPĐC7/KDBH. Công ty là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, trụ sở đặt tại Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 đường Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; tên giao dịch quốc tế là BIDV North Central Insurance Company (BIC Hải Phòng).

  2. Quy mô tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh:

    • Từ xuất phát điểm năm 2006 chỉ có 06 cán bộ điều động từ Chi nhánh Ngân hàng BIDV Hải Phòng sang, chưa có chuyên môn bảo hiểm và dựa hoàn toàn vào tệp khách hàng của ngân hàng mẹ, đến năm 2018 công ty chỉ đạt mức doanh thu ban đầu 820 triệu đồng.
    • Nhờ củng cố mạng lưới và nâng cấp năng lực bán hàng, tính đến ngày 31/12/2020, quy mô nhân sự của công ty đã nâng lên 30 cán bộ chính thức cùng hơn 20 đại lý, nhân sự khoán gọn và cộng tác viên phủ rộng khắp địa bàn Hải Phòng.
    • Kết quả kinh doanh năm 2019 ghi nhận doanh thu toàn công ty đạt trên 2 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần 300 triệu đồng, đưa BIC Hải Phòng vào nhóm 5 trên tổng số 21 công ty thành viên hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu doanh thu trong toàn hệ thống Tổng công ty BIC.
  3. Phân tích thực trạng quản trị đại lý giai đoạn 2017–2020:

    • Tác giả lập các bảng thống kê chuyên đề: Bảng 2-1 (Kết quả hoạt động kinh doanh), Bảng 2-2 (Doanh thu bình quân của đại lý), Bảng 2-3 (Doanh thu các sản phẩm bảo hiểm đại lý khai thác), Bảng 2-4 (Sự biến động về số lượng đại lý bảo hiểm giai đoạn 2017–2020), Bảng 2-5 (Tình hình tuyển dụng đại lý giai đoạn 2017–2020), Bảng 2-6 (Tỷ lệ hoa hồng chi trả cho đại lý theo từng nhóm sản phẩm).
    • Đánh giá thực trạng cho thấy công tác tuyển dụng đại lý còn mang tính tự phát, nguồn tuyển dụng phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ quen biết cá nhân; công tác đào tạo chủ yếu dừng lại ở lớp cấp chứng chỉ ban đầu (cấp 1), thiếu các chương trình đào tạo nâng cao (cấp 2, cấp 3) về kỹ năng giải quyết khiếu nại và kỹ năng tư vấn chuyên sâu; cơ chế phân chia hoa hồng và tạo động lực thi đua chưa đủ sức giữ chân các đại lý giàu kinh nghiệm.

Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển và quản lý đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm BIDV Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược kinh doanh của BIC Hải Phòng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp về thu hút và tuyển dụng: Đa dạng hóa các kênh tìm kiếm ứng viên, liên kết tuyển dụng tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành tài chính - kinh tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng bài bản quy trình sơ tuyển 4 bước thay vì tuyển dụng dàn trải.
  • Nhóm giải pháp về đào tạo: Xây dựng lộ trình đào tạo định kỳ; phân loại học viên để tổ chức lớp đào tạo cấp 2 và cấp 3; bổ sung kiến thức về marketing dịch vụ, kỹ năng đàm phán hợp đồng, văn hóa ứng xử với khách hàng và cập nhật thường xuyên các thay đổi trong quy tắc biểu phí bảo hiểm.
  • Nhóm giải pháp về quản lý hoạt động: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực hiện công việc (KPI) dựa trên cơ cấu doanh thu mới, tỷ lệ khách hàng tái tục hàng năm và mức độ tuân thủ quy trình thu phí; áp dụng phần mềm quản lý để giám sát dòng tiền và chống tình trạng nợ đọng, chiếm dụng phí bảo hiểm.
  • Nhóm giải pháp duy trì và phát triển lực lượng đại lý: Tối ưu hóa chính sách chi trả hoa hồng trong khung tỷ lệ cho phép; bổ sung các gói phúc lợi, khen thưởng định kỳ (tháng, quý, năm) và khen thưởng đột xuất cho đại lý có sáng kiến khai thác; xây dựng môi trường gắn kết nhằm hạn chế biến động nhân sự đại lý.
  • Đề xuất kiến nghị: Đề xuất với Ban Lãnh đạo BIC Hải Phòng và Tổng công ty BIC về việc tăng cường phân cấp ủy quyền, đơn giản hóa quy trình cấp đơn bảo hiểm bán lẻ và nâng cấp công nghệ hỗ trợ đại lý khai thác trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các kết quả cụ thể về mặt thực tiễn hoạt động của Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng:

  • Về quy mô tổ chức và kết quả tài chính: Phản ánh sự phát triển từ đơn vị sơ khai gồm 06 cán bộ (năm 2006) với doanh thu ban đầu 820 triệu đồng (năm 2018), phát triển lên quy mô 30 cán bộ chính thức và mạng lưới hơn 20 đại lý, nhân sự khoán gọn, cộng tác viên vào ngày 31/12/2020. Kết quả năm 2019 đạt doanh thu trên 2 tỷ đồng và lợi nhuận gần 300 triệu đồng.
  • Về vị thế kinh doanh: Khẳng định BIC Hải Phòng là một trong 5 đơn vị thành viên dẫn đầu trong tổng số 21 đơn vị của toàn hệ thống Tổng công ty BIC về mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu được giao.
  • Về hệ thống dữ liệu: Xây dựng hệ thống 6 bảng số liệu chuyên khảo ghi nhận chi tiết kết quả kinh doanh, doanh thu khai thác đại lý, biến động tuyển dụng, doanh thu bình quân và biểu tỷ lệ hoa hồng đại lý giai đoạn 2017–2020.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những nút thắt trong công tác phát triển kênh đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại thị trường địa phương, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty nhằm mở rộng thị phần sản phẩm bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi hẹp tại một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (BIC Hải Phòng), nguồn số liệu khảo sát chủ yếu giới hạn trong giai đoạn 2017–2020 với các báo cáo tài chính chi tiết tập trung ở 3 năm (2017, 2018, 2019). Tác giả chưa mở rộng khảo sát so sánh với mạng lưới đại lý của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp công nghệ số hóa trong hoạt động bán bảo hiểm phi nhân thọ qua đại lý (kênh đại lý điện tử/insurtech); nghiên cứu các mô hình hợp tác bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bancassurance) chuyên sâu tận dụng tối đa lợi thế từ hệ thống phòng giao dịch của ngân hàng mẹ BIDV.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh doanh Bảo hiểm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cấp chi nhánh, cách trích dẫn khung pháp lý (Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 42/2001/NĐ-CP) và cấu trúc luận văn tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý đại lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo tài liệu về 3 mô hình tổ chức đại lý (địa lý, nhóm đại lý, nhóm khách hàng), quy trình đào tạo 3 cấp bậc và các giải pháp thực tế nhằm hạn chế nợ đọng phí bảo hiểm, kiểm soát kỷ luật đại lý.
  • Người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp nguồn tham khảo hữu ích về cơ cấu chỉ tiêu đánh giá mạng lưới bán lẻ tại địa bàn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi số liệu thuộc giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng (BIC Hải Phòng), địa chỉ tại Tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng. Dữ liệu thực trạng và số liệu hoạt động kinh doanh của công ty được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017–2020 (dữ liệu báo cáo tài chính tập trung từ 2017 đến 2019, số liệu tổ chức đại lý chốt đến ngày 31/12/2020).

2. Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng được thành lập vào thời gian nào và có những dấu mốc chuyển đổi tổ chức nào?
Công ty được Bộ Tài chính cấp phép thành lập ngày 08/07/2006 theo Quyết định số 11/GPĐC1/KDBH với tên gọi Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi nhánh Hải Phòng. Đến ngày 01/10/2018, sau khi Tổng công ty hoàn tất cổ phần hóa, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng theo Quyết định số 11/GPĐC7/KDBH của Bộ Tài chính.

3. Quy mô nhân sự và kết quả doanh thu của BIC Hải Phòng được ghi nhận cụ thể như thế nào trong văn bản?
Từ lúc mới thành lập chỉ có 06 cán bộ điều chuyển từ Ngân hàng BIDV Hải Phòng và đạt doanh thu 820 triệu đồng năm 2018, đến ngày 31/12/2020 công ty đã có 30 cán bộ chính thức cùng hơn 20 đại lý, nhân sự khoán gọn và cộng tác viên. Năm 2019, công ty đạt doanh thu trên 2 tỷ đồng, lợi nhuận gần 300 triệu đồng và lọt vào top 5/21 đơn vị thành viên hoàn thành xuất sắc kế hoạch toàn hệ thống BIC.

4. Khóa luận phân tích những mô hình tổ chức mạng lưới đại lý nào trong phần cơ sở lý luận?
Khóa luận phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của 3 mô hình tổ chức mạng lưới đại lý chính trong doanh nghiệp bảo hiểm: mô hình tổ chức theo khu vực địa lý, mô hình tổ chức theo nhóm đại lý và mô hình tổ chức theo nhóm khách hàng (khách hàng dân cư, thương mại, chính phủ).

5. Các cấp bậc đào tạo đại lý bảo hiểm được tác giả hệ thống hóa gồm những cấp nào?
Công tác đào tạo đại lý được phân định thành 3 cấp: Đào tạo cấp 1 (đào tạo nghiệp vụ, pháp luật kinh doanh bảo hiểm và kỹ năng cơ bản trước khi ký hợp đồng để cấp chứng chỉ hành nghề); Đào tạo cấp 2 (dành cho đại lý có thâm niên từ 1 năm trở lên nhằm nâng cao kỹ năng khai thác và kiến thức chuyên sâu); Đào tạo cấp 3 (dành cho đại lý thâm niên tối thiểu 2 năm đã có chứng chỉ cấp 2, tập trung bồi dưỡng năng lực quản lý và điều hành công việc).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Việt Nhật đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bảo hiểm phi nhân thọ và mô hình tổ chức, quản trị mạng lưới đại lý theo các quy định pháp luật Việt Nam. Qua quá trình phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020 tại Công ty Bảo hiểm BIDV Hải Phòng, đề tài đã làm rõ sự chuyển dịch từ quy mô nhỏ ban đầu sang một đơn vị có doanh thu trên 2 tỷ đồng với lực lượng hơn 50 cán bộ và đại lý, cộng tác viên. Trên cơ sở nhận diện đúng các tồn tại về tuyển dụng và đào tạo, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác phát triển kênh phân phối đại lý bảo hiểm tại địa phương.